Chương I. §5. Tia

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Tuyến
Ngày gửi: 06h:48' 17-03-2023
Dung lượng: 365.9 KB
Số lượt tải: 228
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Tuyến
Ngày gửi: 06h:48' 17-03-2023
Dung lượng: 365.9 KB
Số lượt tải: 228
Số lượt thích:
1 người
(Trần Hoảng)
SỞ GD&ĐT HUYỆN GIA LAI
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN I A GRAI
Tiết: 25
HÌNH HỌC 6
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ TỚI DỰ GIỜ
LỚP: 6A2
Giáo viên: Trần Văn Tuyến
§4. Tia
Tiết 1
NỘI
DUNG
I. TIA
II. HAI TIA ĐỐI NHAU
Tiết 2
III. HAI TIA TRÙNG NHAU
IV. LUYỆN TẬP
Tiết: 25
§4. Tia
Quan sát những tia
sáng ở hình bên và
chỉ ra một đặc điểm
của những tia sáng
này
Tiết: 25
I. TIA
•
•
•
•
§4. Tia
Hoạt động 1:
Bước 1: Vẽ đường thẳng xy
Bước 2: Lấy điểm O trên đường thẳng xy
Điểm O chia đường thẳng xy thành 2 phần, đó là
O
x
đường thẳng Ox và Oy
Hỏi: Nêu khái niệm tia ox
• Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng
bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc
O.
y
Tiết: 25
§4. Tia
• Tia Ox thường được biểu diễn bằng một vạch
thẳng có ghi rõ điểm gốc O. Tia Ox không bị giới
hạn về phía x
• Ví dụ 1: Hãy đọc và viết tên các tia gốc O
Tia OD, Om, On
Tiết: 25
§4. Tia
O
A
• Chú ý: Tia gốc O ở hình trên đựợc đọc và viết
là tia OA; không được đọc và viết là tia AO
• Ví dụ 2:
• a) Vẽ tia Ox
• b) Vẽ một tia gốc O đi qua điểm A
• a) Bước 1: Vẽ điểm O
• Bước 2: Đặt cạnh thước thẳng đi qua điểm O. Vạch theo
cạnh thước bắt đầu từ O và ghi thêm chữ x vào cuối nét vẽ
§4. Tia
• Ví dụ 2:
• a) Vẽ tia Ox
• b) Vẽ một tia gốc O đi qua điểm A
• b) Bước 1: Vẽ điểm O và A
• Bước 2: Đặt cạnh thước thẳng đi qua điểm O và A.
Vạch theo cạnh thước bắt đầu từ O và đi qua A
§4. Tia
• Luyện tập 1: Hãy đọc và viết
tên các tia ở hình vẽ
• Tia IA, ID, IC, IB
• Luyện tập 2: Cho hai điểm A, B
• a) Vẽ tia AB
• b) Vẽ tia BA
A
B
A
B
§4. Tia
• II. HAI TIA ĐỐI NHAU:
• Hoạt động 2:
• Quan sát đồng hồ lúc 6 giờ
• Nếu ta coi vị trí gắn hai kim trên
mặt đồng hồ là gốc O, kim phút
nằm trên tia Ox, kim giờ nằm
trên tia Oy thì hai tia Ox và Oy
có đặc điểm gì?
§4. Tia
Thế nào là hai tia đối nhau?
• Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành đường
thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau.
y
O
x
§4. Tia
• Ví dụ 3:
• a) Đọc tên hai tia đối nhau.
• Hai tia Pm và Qn có phải là hai tia đối nhau
không?
• Giải:
• a) Các tia đối nhau là: Pm và Pn; Pm và PQ; Qm
và Qn; Qn và QP
• b) Hai tia Pm và Qn không phải là hai tia đối
nhau vì chúng không chung gốc
§4. Tia
• Luyện tập 3:
• Đọc tên bốn cặp tia đối nhau ở hình
• Bốn cặp tia đối nhau là:
• Ay và Ax; By và Bx; Cy và Cx; Ax và AC
Hoạt động nhóm
Bài tập 1:
Đọc tên các tia gốc I
trong hình vẽ
…………………………………………………………………………………………………………………………………………..….
Bài tập 2
• Vẽ hai tia đối nhau và đặt tên cho hai tia đó
• Hình vẽ:
• Các tia đối nhau là:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…..………………………..
………………………………………………………………………………….……………………………………..
Hướng dẫn tự học ở nhà
• Các em xem trước phần III. Hai tia trùng nhau
• Làm trước bài tập 1, 2, 4 trang 92
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN I A GRAI
Tiết: 25
HÌNH HỌC 6
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ TỚI DỰ GIỜ
LỚP: 6A2
Giáo viên: Trần Văn Tuyến
§4. Tia
Tiết 1
NỘI
DUNG
I. TIA
II. HAI TIA ĐỐI NHAU
Tiết 2
III. HAI TIA TRÙNG NHAU
IV. LUYỆN TẬP
Tiết: 25
§4. Tia
Quan sát những tia
sáng ở hình bên và
chỉ ra một đặc điểm
của những tia sáng
này
Tiết: 25
I. TIA
•
•
•
•
§4. Tia
Hoạt động 1:
Bước 1: Vẽ đường thẳng xy
Bước 2: Lấy điểm O trên đường thẳng xy
Điểm O chia đường thẳng xy thành 2 phần, đó là
O
x
đường thẳng Ox và Oy
Hỏi: Nêu khái niệm tia ox
• Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng
bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc
O.
y
Tiết: 25
§4. Tia
• Tia Ox thường được biểu diễn bằng một vạch
thẳng có ghi rõ điểm gốc O. Tia Ox không bị giới
hạn về phía x
• Ví dụ 1: Hãy đọc và viết tên các tia gốc O
Tia OD, Om, On
Tiết: 25
§4. Tia
O
A
• Chú ý: Tia gốc O ở hình trên đựợc đọc và viết
là tia OA; không được đọc và viết là tia AO
• Ví dụ 2:
• a) Vẽ tia Ox
• b) Vẽ một tia gốc O đi qua điểm A
• a) Bước 1: Vẽ điểm O
• Bước 2: Đặt cạnh thước thẳng đi qua điểm O. Vạch theo
cạnh thước bắt đầu từ O và ghi thêm chữ x vào cuối nét vẽ
§4. Tia
• Ví dụ 2:
• a) Vẽ tia Ox
• b) Vẽ một tia gốc O đi qua điểm A
• b) Bước 1: Vẽ điểm O và A
• Bước 2: Đặt cạnh thước thẳng đi qua điểm O và A.
Vạch theo cạnh thước bắt đầu từ O và đi qua A
§4. Tia
• Luyện tập 1: Hãy đọc và viết
tên các tia ở hình vẽ
• Tia IA, ID, IC, IB
• Luyện tập 2: Cho hai điểm A, B
• a) Vẽ tia AB
• b) Vẽ tia BA
A
B
A
B
§4. Tia
• II. HAI TIA ĐỐI NHAU:
• Hoạt động 2:
• Quan sát đồng hồ lúc 6 giờ
• Nếu ta coi vị trí gắn hai kim trên
mặt đồng hồ là gốc O, kim phút
nằm trên tia Ox, kim giờ nằm
trên tia Oy thì hai tia Ox và Oy
có đặc điểm gì?
§4. Tia
Thế nào là hai tia đối nhau?
• Hai tia chung gốc Ox và Oy tạo thành đường
thẳng xy được gọi là hai tia đối nhau.
y
O
x
§4. Tia
• Ví dụ 3:
• a) Đọc tên hai tia đối nhau.
• Hai tia Pm và Qn có phải là hai tia đối nhau
không?
• Giải:
• a) Các tia đối nhau là: Pm và Pn; Pm và PQ; Qm
và Qn; Qn và QP
• b) Hai tia Pm và Qn không phải là hai tia đối
nhau vì chúng không chung gốc
§4. Tia
• Luyện tập 3:
• Đọc tên bốn cặp tia đối nhau ở hình
• Bốn cặp tia đối nhau là:
• Ay và Ax; By và Bx; Cy và Cx; Ax và AC
Hoạt động nhóm
Bài tập 1:
Đọc tên các tia gốc I
trong hình vẽ
…………………………………………………………………………………………………………………………………………..….
Bài tập 2
• Vẽ hai tia đối nhau và đặt tên cho hai tia đó
• Hình vẽ:
• Các tia đối nhau là:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…..………………………..
………………………………………………………………………………….……………………………………..
Hướng dẫn tự học ở nhà
• Các em xem trước phần III. Hai tia trùng nhau
• Làm trước bài tập 1, 2, 4 trang 92
 








Các ý kiến mới nhất