Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 26. Nghĩa thầy trò

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Văn Duyên
Ngày gửi: 09h:58' 17-03-2023
Dung lượng: 11.2 MB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích: 0 người
TIẾNG VIỆT LỚP 5
BÀI 26A. NHỚ ƠN THẦY CÔ
(TIẾT 1+2)
(Hướng dẫn học trang 86 tập 2)

NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý
Chuẩn bị sẵn sàng đồ dùng học tập, sách
Hướng dẫn học Tiếng Việt 5 quyển 2.
Tập trung lắng nghe và làm theo yêu cầu của
cô giáo.
Hoàn thành bài tập cô giao.

Cửa sông

Là cửa nhưng không then khóa
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.

Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp lóa đêm trăng.

Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.

Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.

Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hòa trong vị ngọt
Thành vùng nước lợ nông sâu.

Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng… nhớ một vùng núi non.
5
(Quang Hu

2) Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt
như thế nào?
+ Là nơi những dòng sông gửi phù sa lại để bồi
đắp bãi bờ.
+ Là nơi nước ngọt chảy vào biển rộng.
+ Là nơi biển cả tìm về với đất liền.
+ Nơi thuyền bè qua lại, nơi ghi dấu các cuộc
tiễn đưa.
6

Bài thơ muốn nói với em
điều gì?

Ý NGHĨA

Qua hình ảnh cửa sông, tác giả
ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung,
biết nhớ cội nguồn.

Thứ Hai, ngày 14 tháng 3 năm 2022
TIẾNG VIỆT

Bài 26A. NHỚ ƠN THẦY CÔ
(Tiết 1+2)
Hướng dẫn học trang 86

MỤC TIÊU

Đọc hiểu bài Nghĩa thầy trò.

1. Quan sát bức tranh sau và trả lời câu hỏi:
Những người trong tranh là ai và họ đang làm gì?
Tranh vẽ lại
cảnh vào ngày
mừng thọ của cụ
giáo Chu Văn An,
cụ Chu đã dẫn
các học trò của
mình tới bái lạy
người thầy đã
dạy cụ từ thuở vỡ
lòng.

12

Nghĩa thầy trò

1. Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy.
Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm ngồi trên sập. Mấy học trò cũ từ xa về
dâng biếu thầy những cuốn sách quý. Cụ giáo hỏi thăm công việc của từng người, bảo
ban các học trò nhỏ, rồi nói:
- Thầy cảm ơn các anh. Bây giờ, nhân có đông đủ môn sinh, thầy muốn mời tất cả
các anh theo thầy tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng.
2. Các môn sinh đồng thanh dạ ran. Thế là cụ giáo Chu đi trước, học trò theo sau.
Các anh có tuổi đi sau thầy, người ít tuổi hơn nhường bước, cuối cùng là mấy chú tóc để
trái đào. Cụ giáo Chu dẫn học trò đi về cuối làng, sang tận thôn Đoài, đến một ngôi nhà
tranh đơn sơ mà sáng sủa, ấm cúng. Ở hiên trước, một cụ già trên tám mươi tuổi râu tóc
bạc phơ đang ngồi sưởi nắng. Cụ giáo Chu bước vào sân, chắp tay cung kính vái và nói
to:
- Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy.
3. Cụ già tóc bạc ngước lên, nghiêng đầu nghe. Cụ đã nặng tai. Thầy giáo Chu lại nói
to câu nói vừa rồi một lần nữa. Thì ra đây là cụ đồ xưa kia đã dạy vỡ lòng cho thầy.
Tiếp sau cụ giáo Chu, các môn sinh của cụ lần lượt theo lứa tuổi vái tạ cụ đồ già.
Ngày mừng thọ thầy Chu năm ấy, họ được thêm một bài học thấm thía về nghĩa thầy trò.
(Theo Hà
Ân)
14

- Cụ giáo Chu: tức Chu Văn An (1292 – 1370), một nhà giáo
nổi tiếng đời Trần.
- Môn sinh: học trò của cùng một thầy giáo.
- Áo dài thâm: áo dài màu đen.
- Sập: giường gỗ, mặt liền với chân, xung quanh có diềm
- Vái: chắp tay giơ lên hạ xuống, đồng thời cúi đầu, để tỏ
lòng cung kính.
- Tạ: cảm ơn hoặc xin lỗi một cách kính cẩn.
- Cụ đồ: người dạy chữ Nho thời trước.
- Vỡ lòng: bắt đầu học (chữ).
15

Nhà giáo Chu Văn An

Tượng đài Chu Văn An
Nơi thờ Chu Văn An ở Văn
Miếu Quốc Tử Giám

Trường Chu Văn An (Hà Nội)

16

Áo dài thâm

Cụ đồ

Cái sập

Cảm tạ

Vái

Lớp vỡ lòng
17

- Đoạn 1: Từ đầu …. mang ơn rất nặng.

Bài văn
- Đoạn 3: Còn lại.
có mấy đoạn?

- Đoạn 2: Các môn sinh đồng thanh … đến tạ ơn thầy.

Mỗi em đọc một
đoạn, tiếp nối đến hết
bài.

1) Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy
giáo để làm gì?
Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy từ sáng
sớm để mừng thọ thầy, đồng thời từ hành động mừng
thọ này ta cũng thấy được các học trò rất yêu quý và
kính trọng thầy – người đã dìu dắt, dạy dỗ họ trưởng
thành.
20

2) Tìm những chi tiết cho thấy:
- Các học trò rất tôn kính cụ giáo Chu.
- Cụ giáo Chu tôn kính thầy giáo cũ của mình.
* Những chi tiết cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo
Chu đó là:
- Ngay từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước nhà
thầy giáo Chu để mừng thọ thầy.
- Họ dâng biếu thầy những cuốn sách quý.
- Khi nghe thầy bảo cùng với thầy tới thăm một người
mà thầy mang ơn rất nặng thì tất cả đều đồng thanh dạ
ran.
- Họ kính cẩn đi theo thầy theo thứ tự trước sau.
21

2) Tìm những chi tiết cho thấy:
- Các học trò rất tôn kính cụ giáo Chu.
- Cụ giáo Chu tôn kính thầy giáo cũ của mình.
* Những chi tiết trong bài biểu hiện tình cảm tôn tính của cụ giáo Chu
đối với thầy giáo đã dạy mình từ thuở nhỏ:
- Dù đã nhiều năm nhưng thầy vẫn luôn coi người thầy đã dạy mình
từ thuở nhỏ là người mà mình mang ơn rất nặng.
- Vào ngày mừng thọ của mình khi các môn sinh đã tề tựu bên mình
điều mà cụ muốn làm nhất lại là cùng các môn sinh đến thăm thầy
giáo cũ của mình.
- Thầy chắp tay cung kính vái cụ đồ.
- Thầy cung kính thưa với cụ “Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả môn
sinh đến tạ ơn thầy”.
- Cụ đồ nặng tai nghe không  rõ thầy giáo Chu không ngại cung kính
22
thưa với cụ lần nữa.

3) Những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói lên

bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày
mừng thọ cụ giáo Chu?
a. Tiên học lễ, hậu học văn.
b Uống nước nhớ nguồn.
b.
c.c Tôn sư trọng đạo.
d.
d Nhất tự vi sư, bán tự vi sư. (Một chữ cũng là
thầy, nửa chữ cũng là thầy).
23

Nội dung của bài muốn nói với em
điều gì?

NỘI DUNG

Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng
đạo của nhân dân, nhắc nhở mọi
người cần giữ gìn và phát huy
truyền thống tốt đẹp đó.

Qua bài học, bản
thân em cần làm gì?

Qua bài đọc, chúng ta cần biết
kính trọng, biết ơn các thầy cô
giáo, chăm chỉ học tập rèn luyện
tốt để thầy cô vui lòng, ...

Em hãy nói một câu
nêu cảm nghĩ của mình
về thầy (cô giáo) đã
từng dạy em.

Bạn hãy cùng người
thân thực hiện hoạt
động ứng dụng 1 và 2
HDH trang 89.

CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!

Thứ Hai, ngày 14 tháng 3 năm 2022

(Hướng dẫn học trang 86+95 tập 2)

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn
từ: Truyền thống, hiểu được
nghĩa của các từ nói về truyền
thống dân tộc.

1. Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong ngoặc
đơn thành ba nhóm:
truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền
máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác (thường thuộc
thế hệ sau).
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều
người biết.
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người.

37

- Truyền thống: thói quen được hình thành lâu đời, trong lối sống và nếp nghĩ
được truyền từ đời này sang đời khác.
- Truyền bá: được phổ biến rộng rãi cho nhiều người, nhiều nơi.
- Truyền nghề: nghề nghiệp được truyền từ đời này sang đời khác, thế hệ này
sang thế hệ khác.
- Truyền tin: thông tin được truyền đi cho nhiều người biết tới.
- Truyền máu: máu được truyền từ cơ thể này sang cơ thể khác.
- Truyền hình: truyền hình ảnh, thường đồng thời có cả âm thanh bằng phương
tiện thu bắt tín hiệu.
- Truyền nhiễm: lây nhiễm, lây truyền.
- Truyền ngôi: ngai vàng, ngôi vua được truyền từ đời này sang đời khác.
- Truyền tụng: truyền tụng cho nhau bằng lòng ngưỡng mộ.
38

1. (Luyện tập thêm).
Dựa theo nghĩa của tiếng truyền, xếp các từ trong ngoặc
đơn thành ba nhóm:
truyền thống, truyền bá, truyền nghề, truyền tin, truyền
máu, truyền hình, truyền nhiễm, truyền ngôi, truyền tụng
a) Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác (thường thuộc
thế hệ sau): truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống.
b) Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho
nhiều người biết:
truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng.
c) Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người:
truyền máu, truyền nhiễm.
39

2. Tìm trong đoạn văn sau những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và
truyền thống dân tộc:
Tôi đã có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích
của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên
đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi vườn cà bên
sông Hồng, đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt
đại thần của Phan Thanh Giản... Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn
tố tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh
phúc vô hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người. Tất cả
những di tích này của truyền thống đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa
diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai
sau.
(Theo HOÀNG PHỦ NGỌC TƯỜNG)
 Hốt: thẻ bằng ngà hoặc bằng xương, quan lại ngày xưa cầm trước
ngực khi trầu vua.
40

- Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến truyền
thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng
Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản.
- Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử
và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các
vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa,
con dao cắt rốn bằng đá cùa cậu bé làng Gióng,
Vườn Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ
thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại
thần của Phan Thanh Giản.
41

Chiếc hốt

Hoàng Diệu

Phan Thanh Giản

Mũi tên đồng
thành Cổ Loa
42

Thành Cổ Loa- Đông Anh- Hà Nội

Hoàng Diệu và thanh gươm để lại

43

4. (Luyện tập thêm). (HDH trang 97)
a. Chọn câu ca dao/tục ngữ ở cột B nêu được
truyền thống quý báu của dân tộc ta ở cột A:

44

b. Nội dung, ý nghĩa của mỗi câu ca dao, tục ngữ:
· Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại nên hòn núi cao:
Câu này có ý nghĩa khuyên chúng ta nên sống đoàn kết một lòng
đề tạo nên sức mạnh chống lại mọi khó khăn, nguy hiểm.
· Anh em như thể tay chân/ Rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần:
Câu ca dao khuyên bảo mỗi người phải biết quan tâm, yêu
thương và đùm bọc lần nhau, nhất là lúc gian nan, hoạn nạn.
· Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh: Đây là câu nói thể hiện truyền
thống yêu nước của Phụ nữ Việt Nam đã được kiểm chứng qua
các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm.
· Có công mài sắt, có ngày nên kim: Câu tục ngữ khuyên chúng
ta nên biết cố gắng, chăm chỉ, kiên trì thực hiện thỉ dù là công
việc hay thử thách gian nan nhất ta cũng có thể vượt qua được
một cách dễ dàng.
45

5. (HDH trang 98). Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn (thương, cầu
kiều, khác giống, ăn cơm, cá ươn) điền vào từng chỗ trống trong
các câu sau cho thích hợp:
(1) Muốn sang thì bắc cầu
..... kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
(2) Bầu ơi thương lấy bí cùng
giống nhưng chung một giàn.
Tuy rằng ...............
(3) Nhiễu điều phủ lấy giá gương
thương nhau cùng.
Người trong một nước phải ................
ươn
(4) Cá không ăn muối ...........
Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.
(5) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn
cơm nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng.
….........
46

Bạn hãy cùng người
thân thực hiện hoạt
động ứng dụng trang 98.

CÁC EM CÓ Ý THỨC
TỰ GIÁC HỌC TẬP
468x90
 
Gửi ý kiến