Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập Giữa Kì II

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 15h:34' 19-03-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 553
Số lượt thích: 0 người
CÔNG NGHỆ 6

ÔN TẬP CHƯƠNG 3

Hệ thống
hóa kiến
thức, kĩ
năng
chương 3

Câu hỏi
ôn tập

I. Hệ thống hóa
kiến thức,
năng chương 3
1. Các
loạikĩvải

2. Vai trò

Bảo vệ cơ thể

Làm đẹp cho con người

3. Lựa chọn trang
phục

Phù hợp với vóc dáng cơ thể

Phù hợp với lứa tuổi

Phù hợp với môi trường, tính chất công vệc

Theo phong cách cá nhân

4. Sử dụng và bảo quản

Giặt, Phơi



Cất giữ

Vải sợi thiên nhiên
được
làm từ


TRANG
PHỤC

Các loại vải

Vải sợi pha
Vai trò

Vải sợi tổng hợp

Bảo vệ cơ thể
Làm đẹp cho con người
Vóc dáng cơ thể


THỜI
TRANG

Vải sợi hóa học

Vải sợi nhân tạo

để mặc Lựa chọn
đẹp cần trang phục

Lứa tuổi
Tính chất công việc
Phong cách thời trang cá nhân

để bền
đẹp cần
biết cách Sử dụng và

bảo quản

Giặt, phơi

Cất giữ

II. Câu hỏi ôn tập

Nhóm 1. Hoàn thành phiếu học tập số 1
Nhóm 2. Hoàn thành phiếu học tập số 2
Nhóm 3. Hoàn thành phiếu học tập số 3
Nhóm 4. Hoàn thành phiếu học tập số 4

Phiếu học tập số 1
Những loại vải nào thường Hãy mô tả trang phục đi chơi vào mùa
dùng trong may mặc?
hè phù hợp với điều kiện tài chính của
gia đình và phong cách thời trang mà
em thích?

Phiếu học tập số 2
Vì sao người ta thường thích
mặc quần áo bằng vải bông,
vải tơ tằm và ít sử dụng vải
sợi tổng hợp vào mùa hè?

Có những phong cách thời trang
nào? Hãy mô tả phong cách thời
trang mà em yêu thích?

Phiếu học tập số 3
Trang phục có vai trò gì
đối với con người?

Hãy mô tả trang phục đi chơi vào mùa
hè phù hợp với điều kiện tài chính của
gia đình và phong cách thời trang mà
em thích?

Phiếu học tập số 4
Hãy trình bày quy trình
giặt, phơi quần áo?

Có những phong cách thời trang nào?
Hãy mô tả phong cách thời trang mà
em yêu thích?

ÔN TẬP CÔNG NGHỆ 6
GIỮA KỲ II
NĂM HỌC: 2022 - 2023

A. TRẮC NGHIỆM:

Câu 1. Người lớn tuổi nên chọn vải và kiểu may trang phục nào dưới đây?
A. Vải màu tối, kiểu may ôm sát.
B. Vải màu tối, kiểu may trang nhã, lịch sự.
C. Vải màu tươi sáng, kiểu may cầu kì, phức tạp.
D. Vải màu sắc sặc sỡ, kiểu may hiện đại.
Câu 2. Vải sợi pha dệt từ:
A. Các dạng sợi có sẵn trong thiên nhiên
C. Sợi hóa học hóa học
B. Sự kết hợp nhiều loại sợi với nhau
D. Sợi nhân tạo
Câu 3. Tại sao người ta cần phân loại quần áo trước khi là?
A. Để là riêng từng nhóm quần áo theo loại vải.
C. Để là quần áo nhanh hơn.
B. Để quần áo không bị bay màu.
D. Để dễ cất giữ quần áo sau
khi là.
Câu 4. Loại vải có nhược điểm ít thấm mồ hôi là:
A. Vải sợi thiên nhiên    
B. Vải sợi nhân tạo
C. Vải sợi tổng hợp        
D. Vải sợi pha

Câu 5. “Trang phục mang nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc” thuộc
phong cách thời trang nào?
A. Phong cách đơn giản        
C. Phong cách thể thao
B. Phong cách cách mùa xuân             D. Phong cách dân gian                                
Câu 6. Để tạo cảm giác tròn đầy hơn, ta nên chọn vải may trang phục có các chi
tiết:
A. Màu trắng, kẻ sọc ngang, mặt vải thô, xốp.
B. Màu xanh nhạt, hoa văn dạng sọc dọc, mặt vải mờ đục
C. Màu xanh đen, kẻ sọc ngang, mặt vải bóng láng.
D. Màu đen, hoa văn có nét ngang, mặt vải trơn phẳng.
Câu 7. Kí hiệu sau thể hiện: 

A. Có thể giặt          B. Có thể tẩy

C. Giặt tay           D. Không được giặt

Câu 8. Em hiểu thế nào là thời trang?
A. Là kiểu trang phục được nhiều người ưa chuộng, phổ biến.
B. Là kiểu trang phục được sử dụng theo thời trang
C. Là kiểu trang phục thịnh hành.
D. Là kiểu trang phục thời trang công sở.
Câu 9. Câu “Cách ăn mặc theo nhu cầu thẩm mĩ và sở thích tạo nên vẻ đẹp riêng,
độc đáo của mỗi người” là nói về:
A. Kiểu dáng thời trang                               C. Tin tức thời trang
B. Phong cách thời trang                              D. Phụ kiện thời trang
Câu 10. Theo giới tính, trang phục chia làm mấy loại?
A. 1                  
B. 4
C. 3                                       D. 2
Câu 11. Loại vải mềm, dễ thấm mồ hôi, màu sắc tươi sáng, hoa văn sinh động,
kiểu may rộng rãi dùng cho đối tượng nào sau đây?
A. Người lớn tuổi            B. Thanh niên
C. Trẻ em                  D. Phụ nữ

Câu 12. Loại trang phục nào sau đây không thuộc phân loại theo thời tiết?
A. Trang phục mùa hè                                 C. Trang phục mùa đông
B. Trang phục mùa thu                                D. Đồng phục
Câu 13. Vải sợi hóa học gồm:
A. Vải sợi nhân tạo
C. Vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp
B. Vải sợi tổng hợp
D. Các loại trừ vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp.
Câu 14. Nguyên liệu nào sau đây không dùng để sản xuất vải sợi nhân tạo là:
A. Gỗ                      B. Tre
C. Nứa                          D. Than đá
Câu 15. Kí hiệu nào dưới đây cho biết loại quần áo không được là?

A.                    

 B.

C.                        

 D.

Câu 16. Để tạo cảm giác gầy đi và cao lên, ta nên chọn vải may trang phục có
đặc điểm nào sau đây?
A. Màu đen, kẻ sọc dọc, mặt vải trơn.
C. Màu trắng, hoa to, mặt vải bóng láng.
B. Màu đen, kẻ sọc ngang, mặt vải phẳng. D. Màu vàng nhạt, hoa nhỏ, mặt vải thô.
Câu 17. Nên chọn trang phục có kiểu may nào sau đây cho trẻ em?
A. Kiểu may lịch sự
C. Kiểu may ôm sát vào người
B. kiểu may cầu kì, phức tạp
D. Kiểu may rộng rãi, thoải mái
Câu 18. Đặc điểm của vải sợi thiên nhiên là:
A. Ít nhàu, thấm hút tốt, thoáng mát.
B. Độ hút ẩm cao, thoáng mát, dễ bị nhàu, phơi lâu khô.
C. Không bị nhàu, ít thấm mồ hôi, không thoáng mát.
D. Thoáng mát, hút ẩm thấp, dễ bị nhàu.

Câu 19. Phong cách thời trang là cách ăn mặc theo:
A. Nhu cầu thẩm mĩ           
B. Sở thích
C. Nhu cầu thẩm mĩ và sở thích          
D. Đại trà
Câu 20. Vẻ đẹp của mỗi người được tạo nên từ:
A. Phong cách thời trang
C. Địa vị
B. Cách ứng xử
D. Phong cách thời trang và cách ứng xử

II. TỰ LUẬN

Câu 1. Có mấy loại vải thường dùng trong may mặc? Nêu tính
chất của các loại vải đó?
- Có 3 loại vải thường dùng trong may mặc: Vải sợi thiên nhiên, vải sợi hóa
học, vải sợi pha.
- Vải sợi thiên nhiên: được dệt bằng các dạng sợi có sẵn trong tự nhiên như vải
tơ tằm, vải bông, vải len, vải lanh …. Vải sợi thiên nhiên hút ẩm tốt nên mặc
thoáng mát nhưng dễ nhàu, phơi lâu khô.
- Vải sợi hóa học: được dệt bằng các loại sợi do con người tạo ra từ một số chất
hóa học. Gồm 2 loại:
+ Vải sợi nhân tạo: ít nhàu, có khả năng thấm hút tốt nên mặc thoáng mát.
+ Vải sợi tổng hợp: không bị nhàu, ít thấm mồ hôi nên không thoáng mát khi
mặc.
- Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha. Vải sợi pha thường tận dụng được ưu điểm
và hạn chế được nhược điểm của các loại sợi thành phần.

Câu 2. Thế nào là trang phục? Vai trò của trang phục?
- Trang phục là: các loại quần áo và một số vật dụng khác đi kèm
như mũ, giày, tất, khăn choàng, ... trong đó áo quần là vật dụng
quan trọng nhất.
- Trang phục có vai trò: bảo vệ cơ thể chống lại tác hại của môi
trường (nắng, mưa, gió, bão…) và làm đẹp cho con người trong
mọi hoạt động.

Câu 3. Cho biết cách chọn trang phục phù hợp với lứa tuổi (trẻ
em, thanh thiếu niên, người lớn tuổi)?
- Trẻ em: chọn loại vải mềm, dễ thấm mồ hôi, màu sắc tươi sáng,
hoa văn sinh động, kiểu may rộng rãi.
- Thanh thiếu niên: thích hợp với nhiều loại vải, kiểu nay, màu sắc
và hoa văn.
- Người lớn tuổi: chọn màu sắc, hoa văn, kiểu may trang nhã, lịch
sự.

Câu 4. Tìm hiểu ý nghĩa của kí hiệu trên nhãn hướng dẫn sử
dụng và bảo quản trang phục?

Câu 5. Thế nào là thời trang và phong cách thời trang? Kể tên
các loại thời trang và phong cách thời trang?
- Thời trang là: kiểu trang phục được nhiều người ưa chuộng và sử dụng
phổ biến trong một khoảng thời gian nhất định. Thời trang luôn thay đổi
theo thời gian và được thể hiện qua nhiều kiểu dáng, màu sắc, chất liệu,
họa tiết… của trang phục.
- Tùy theo nhu cầu mặc đẹp của con người, thời trang có các loại:
thời trang xuân hè, thời trang thu đông, thời trang công sở, thời trang trẻ
em ….
- Phong cách thời trang là: cách ăn mặc theo nhu cầu thẩm mĩ và sở
thích để tạo nên vẻ đẹp riêng, độc đáo của mỗi người.
- Một số phong cách thời trang cơ bản như: phong cách cổ điển,
phong cách thể thao, phong cách học đường, phong cách đơn giản,
phong cách đường phố….

Câu 6. Thời trang thể hiện điều gì? Cách lựa chọn thời trang như
thế nào? Những lưu ý khi lựa chọn trang phục theo thời trang?
- Thời trang thể hiện: phần nào tính cách của người mặc. Phong cách thời trang
và cách ứng xử tạo nên vẻ đẹp của mỗi người.
- Cần lựa chọn phong cách thời trang phù hợp với bản thân và biết cách ứng xử
khéo léo.
- Một số lưu ý khi lựa chọn trang phục theo thời trang:
+ Xác định đặc điểm về vóc dáng cử người mặc.
+ Xác định xu hướng thời trang.
+ Lựa chọn trang phục phù hợp với lứa tuổi, môi trường hoạt động và điều kiện
tài chính của gia đình.
+ Lựa chon màu sắc và kiểu may phù hợp với vóc dáng của người mặc.
+ Lựa chọ thêm các vật dụng đi kèm phù hợp với trang phục đã chọn.

HƯỚNG DẪN HỌC BÀI
- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học.
- Học bài để tiết sau Kiểm tra Giữa kì II.
 
Gửi ý kiến