Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §1. Phương trình đường thẳng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hoa
Ngày gửi: 23h:28' 20-03-2023
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích: 0 người
3

Tính góc giữa hai đường thẳng
ìïï x = 2 - t
D 2 :í
D1 : xvà
=3
ïïî y = 3 + t

 Đường thẳng có vectơ pháp tuyến
Đường thẳng có vectơ chỉ phương nên có vectơ pháp
tuyến
Gọi là góc giữa hai đường thẳng và . Ta có :
ur uu
r
n1.n2
ur uu
r
1.1 + 0.1
1
cos j = cos( n1; n2 ) = ur uu
=
r = 2
2
2
2
2
1 + 0 . 1 +1
n1 . n2

Do đó , góc giữa hai đường thẳng và là

LUYỆN TẬP

3

Tính góc giữa hai đường thẳng
ìïï x = 2 + t
ìïï x = 1 + t
D 1 :í
D 2 :í

ïïî y = 1- 2t
ïïî y = 5 + 3t

 Vectơ chỉ phương của là
Vectơ chỉ phương của là

ur
ur
u1 = (1; - 2) Þ n1 = (2;1)
uu
r
uu
r
u2 = (1;3)
Þ n2 = (3; - 1)

Gọi là góc giữa hai đường thẳng và . Ta có :

ur uu
r
n1.n2
ur uu
r
2.3 +1.(- 1)
5
2
cos j = cos(n1 ; n2 ) = ur uu
=
=
r = 2 2 2
2
2
5. 10
2 +1 . 3 + (- 1)
n1 . n2

Do đó , góc giữa hai đường thẳng và là

LUYỆN TẬP

4

Cho đường thẳng ∆: y = ax + b với a ≠ 0.
a) Chứng minh rằng ∆ cắt trục hoành.
b) Lập phương trình đường thẳng ∆0 đi qua O(0; 0) và
song song (hoặc trùng) với ∆.
y

z

a) Phương trình trục hoành Ox: y = 0.
ìïï y = 0
Xét hệ í
ïïî y = ax + b
b
Khi đó ta có: ax + b = 0 Û x =a
Do đó hệ trên có nghiệm duy nhất nên và trục
hoành cắt nhau tại giao điểm có toạ độ

A

O

x

LUYỆN TẬP

4

Cho đường thẳng ∆: y = ax + b với a ≠ 0.
a) Chứng minh rằng ∆ cắt trục hoành.
b) Lập phương trình đường thẳng ∆0 đi qua O(0; 0) và
song song (hoặc trùng) với ∆.
z

0

y

b) Đường thẳng ∆ có vectơ pháp tuyến là
Do đường thẳng ∆0 song song hoặc trùng với ∆
nên ta chọn vectơ là vectơ pháp tuyến của ∆0
Đường thẳng ∆0 đi qua điểm O(0; 0) và nhận làm
vectơ pháp tuyến
Khi đó phương trình đường thẳng ∆0 là:
a( x - 0) - ( y - 0) = 0

Û y = ax

A

O

x

LUYỆN TẬP

4

Cho đường thẳng ∆: y = ax + b với a ≠ 0.
c) Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa α∆ và α∆0.
d) Gọi M là giao điểm của ∆0 với nửa đường tròn đơn vị và
x0 là hoành độ của M. Tính tung độ của M theo x0 và a.
Từ đó, chứng minh rằng tanα∆ = a.
z

c) Khi ∆ và ∆0 trùng nhau thì α∆ và α∆0
trùng nhau nên α∆ = α∆0.
Khi ∆ và ∆0 song song thì α∆ = α∆0
(do hai góc ở vị trí đồng vị).
Vậy α∆ = α∆0.

0

y

α
A

α

O

0

x

LUYỆN TẬP

4

Cho đường thẳng ∆: y = ax + b với a ≠ 0.
c) Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa α∆ và α∆0.
d) Gọi M là giao điểm của ∆0 với nửa đường tròn đơn vị và
x0 là hoành độ của M. Tính tung độ của M theo x0 và a.
Từ đó, chứng minh rằng tanα∆ = a.

d) Vì M thuộc đường thẳng ∆0 nên tọa độ
điểm M thỏa mãn phương trình đường
thẳng ∆0 nên khi có hoành độ x0 thì tung độ
của M là y0 = ax0.
Ta có : tan aD 0
Do :

y0 ax0
·
= tan xOM = =
=a
x0
x0

aD = aD 0 Þ tan aD = tan aD 0 = a

z

0

y
M 1

α
A

α
-1

x0 O

0

1

x

4

Cho điểm và đường thẳng có vectơ pháp tuyến . Gọi H là
hình chiếu vuông góc của M trên ( Hình 7.9)
a) Chứng minh rằng

y

a. Ta có : và là vtpt của nên và cùng phương

M(x0 ; y0 )

+ Nếu và cùng hướng :

r uuur r uuur
n.MH = n . MH = a 2 + b 2 .HM

+ Nếu và ngược hướng :

r uuur
r uuur
2
2
n.MH =- n . MH =- a + b .HM
r uuur
2
2
Vậy n.MH = a + b .HM

H

n(a;b)

x

O
Δ: ax + by + c = 0

Hình 7.9

4

Cho điểm và đường thẳng có vectơ pháp tuyến . Gọi H
là hình chiếu vuông góc của M trên ( Hình 7.9)
b) Giả sử H có toạ độ . Chứng minh rằng :

r uuur
n.MH = a ( x0 - x1 ) + b( y0 - y1 ) = ax0 + by0 + c
y

b) Vì H thuộc ∆ nên tọa độ của H thỏa mãn phương
trình ∆, thay tọa độ của H vào phương trình ∆ ta
ax1 + by1 + c = 0
được :

M(x0 ; y0 )

H

n(a;b)

Û c = ax1 - by1 (1)
O
uuuu
r
Ta có : HM = ( x0 - x1 ; y0 - y1 )
Δ: ax + by + c = 0
Hình 7.9
r uuuu
r
Þ n.HM = a ( x0 - x1 ) + b( y0 - y1 ) = ax0 + by0 - ax1 - by1 (2)
r uuuu
r
Từ (1) và (2) : Þ n.HM = ax0 + by0 + c

x

4

Cho điểm và đường thẳng có vectơ pháp tuyến . Gọi H
là hình chiếu vuông góc của M trên ( Hình 7.9)
c) Chứng minh rằng :
HM =

ax0 + by0 + c
a 2 +b2

y

r uuur
c) Theo kết quả câu a : n.MH = a 2 + b 2 .HM
r uuuu
r
Theo kết quả câu b : n.HM = ax0 + by0 + c

Þ

2

2

a + b .HM = ax0 + by0 + c
Þ HM =

ax0 + by0 + c
a 2 + b2

M(x0 ; y0 )

H

n(a;b)

x

O

Hình 7.9

Δ: ax + by + c = 0

 Cho
điểm

đường
thẳng
Khoảng cách từ M đến đường thẳng , kí hiệu được tính
bởi công thức :
d (M , D ) =

ax0 + by00 + c
a 2 + b 22

4

Tính khoảng cách từ điểm M(2;4) đến đường thẳng

 Áp dụng công thức tính khoảng cách từ M đến , ta có:

d (M , D ) =

ax0 + by0 + c
a 2 +b2

=

3.2 + 4.4 - 12
32 + 42

Vậy khoảng cách từ điểm M đến là 2

=2

LUYỆN TẬP

5

Tính khoảng cách từ điểm M(2;4) đến đường thẳng
ìïï x = 5 + 3t
D :í
ïïî y =- 5 - 4t

Đường thẳng đi qua A(5;-5) và có vectơ chỉ phương
suy ra có vectơ pháp tuyến là
Do đó, phương trình tổng quát của ∆ là: 5( x - 5) + 3( y + 5) = 0

Û 4x +3y - 5 = 0

Áp dụng công thức tính khoảng cách từ M đến , ta có:

d (M , D ) =

ax0 + by0 + c
a 2 + b2

=

4.1 + 3.2 - 5
42 + 322

=1

Nhân dịp nghỉ hè, Nam về quê ở với ông bà nội. Nhà ông bà nội có
một ao cá có dạng hình chữ nhật ABCD với chiều dài AD = 15 m,
chiều rộng AB = 12 m. Phần tam giác DEF là nơi ông bà nuôi vịt,
AE = 5 m, CF = 6 m (Hình 7.11).
a) Chọn hệ trục tọa độ Oxy, có điểm O trùng với điểm B, các tia Ox,
Oy tương ứng trùng với các tia BC, BA. Chọn 1 đơn vị độ dài trên mặt
phẳng tọa độ tương ứng với 1 m trong thực tế. Hãy xác định tọa độ
của các điểm A, B, C, D, E, F và viết phương trình đường thẳng EF.
a) Vì B trùng với gốc tọa độ O nên B có tọa độ là (0; 0).
Vì ABCD là hình chữ nhật nên CD = AB = 12 m,
BC = AD = 15 m.
Điểm A thuộc trục Oy và có AO = AB = 12 m nên A có tọa
độ là (0; 12).
Điểm C thuộc trục Ox và có CO = CB = 15 m nên C có tọa
độ là (15; 0).

Nhân dịp nghỉ hè, Nam về quê ở với ông bà nội. Nhà ông bà nội có
một ao cá có dạng hình chữ nhật ABCD với chiều dài AD = 15 m,
chiều rộng AB = 12 m. Phần tam giác DEF là nơi ông bà nuôi vịt,
AE = 5 m, CF = 6 m (Hình 7.11).
a) Chọn hệ trục tọa độ Oxy, có điểm O trùng với điểm B, các tia Ox,
Oy tương ứng trùng với các tia BC, BA. Chọn 1 đơn vị độ dài trên mặt
phẳng tọa độ tương ứng với 1 m trong thực tế. Hãy xác định tọa độ
của các điểm A, B, C, D, E, F và viết phương trình đường thẳng EF.
Ta có: DC ⊥ Ox (do DC ⊥ BC), DA ⊥ Oy (do DA ⊥ AB) và
DC = 12 m, DA = 15 m nên điểm D có tọa độ là (15; 12).
Từ E kẻ EH vuông góc với BC, H thuộc BC nên EH = AB =
12 m, lại có AE = 5 m, do đó điểm E có tọa độ là (5; 12).
Từ F kẻ FJ vuông góc với AB, J thuộc AB nên FJ = AD =
15 , lại có CF = 6 m, do đó điểm F có tọa độ là (15; 6).

Nhân dịp nghỉ hè, Nam về quê ở với ông bà nội. Nhà ông bà nội có
một ao cá có dạng hình chữ nhật ABCD với chiều dài AD = 15 m,
chiều rộng AB = 12 m. Phần tam giác DEF là nơi ông bà nuôi vịt,
AE = 5 m, CF = 6 m (Hình 7.11).
a) Chọn hệ trục tọa độ Oxy, có điểm O trùng với điểm B, các tia Ox,
Oy tương ứng trùng với các tia BC, BA. Chọn 1 đơn vị độ dài trên mặt
phẳng tọa độ tương ứng với 1 m trong thực tế. Hãy xác định tọa độ
của các điểm A, B, C, D, E, F và viết phương trình đường thẳng EF.

Ta có:

uuu
r
EF = (15 - 5;6 - 12) = (10; - 5)

Chọn làm vtcp của đường thẳng EF thì vectơ
pháp tuyến là
Đường thẳng EF đi qua E(5; 12) và có do đó
phương trình đường thẳng EF là :

3( x - 5) + 4( y - 12) = 0
Û 3 x + 5 y - 75 = 0

Nhân dịp nghỉ hè, Nam về quê ở với ông bà nội. Nhà ông bà nội có
một ao cá có dạng hình chữ nhật ABCD với chiều dài AD = 15 m,
chiều rộng AB = 12 m. Phần tam giác DEF là nơi ông bà nuôi vịt,
AE = 5 m, CF = 6 m (Hình 7.11).
b) Nam đứng ở vị trí B câu cá và có thể quăng lưỡi câu xa 10,7 m. Hỏi
lưỡi câu có thể rơi vào nơi nuôi vịt hay không ?
b) Áp dụng công thức tính khoảng cách, ta có khoảng
cách từ B đến EF là:

d (M , D ) =

ax0 + by0 + c
a 2 +b2

=

3.0 + 5.0 - 75
32 + 52

= 12,9m

Khoảng cách từ B đến EF là đường ngắn nhất từ B nơi Nam đứng đến EF,
lưỡi câu có thể quăng xa 10,7 m và 10,7 m < 12,9 m nên lưỡi câu không thể
rơi vào vị trí nuôi vịt.

Toạ độ giao điểm của đường thẳng và là
nghiệm của hệ :
ìï a x + b y + c = 0
Vị trí tương đối
của 2 đường thẳng

1
1
ïí 1
(*)
ïïî a2 x + b2 y + c2 = 0

+

cắt
tại
tương đương hệ (*)
có nghiệm duy nhất
+ song song với tương đương hệ (*)
vô nghiệm
+
trùng với
tương đương hệ (*)
có vô số nghiệm
 Góc giữa hai đường thẳng có các vectơ
pháp tuyến và là

Góc và khoảng cách
giửa 2 đường thẳng

ur uu
r
n1.n2
ur uu
r
a1a2 + b1b2
cos j = cos( n1 ; n2 ) = ur uu
r = 2
a12 + b122 . a2222 + b222
n1 . n2

Khoảng cách từ đến đường thẳng

d (M , D) =

ax00 + by00 + c
a 22 + b 22
 
Gửi ý kiến