Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 33. Điều chế khí hiđro - Phản ứng thế

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Xuân
Ngày gửi: 23h:37' 22-03-2023
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
Mẹo nhớ Hóa trị
Nam
Na

[Hóa trị 1]
[Hóa trị 2]

Sao
S

[Hóa trị 3]

Ba
B

Ca
K

Chị
Pb
Nàng
N

Hát
H
Sắt
Fe

Bố
Br
Cả
Ca

Sắt Ăn
Fe Al

Phú
F
Gan
Mn
Phở
P

Cho
Cl
Mang
Mg

1

Đồng
Cu

Bán Ông
Ba O

Bạc
Ag
Ngân 2 Đồng
Hg
Cu

Bạc
Ag

1. Hãy chọn công thức hóa học phù hợp với hóa trị
của nitơ có hóa trị IV trong số các công thức cho
sau đây:
A. NO
B. N2O
C. N2O3

o

D. NO2

Lập công thức hóa học của các hợp chất sau:
a) H và S
b) Al và O
c) Cu và (OH)
d) K và Cl
e) Fe và (NO3)
f) Ca và (PO4)
g) Al và (SO4)

ĐIỀU CHẾ HIĐRO

ĐIỀU CHẾ KHÍ HIDRO
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế khí
Hidro bằng cách cho axit (HCl, H2SO4 loãng,…)
tác dụng với kim loại (Zn, Fe, Al,…).
Một số phản ứng điều chế khí H2 trong phòng
thí nghiệm:
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
Cách thu

Đẩy nước
Đẩy không khí

ĐIỀU CHẾ KHÍ HIDRO TRONG CÔNG NGHIỆP

Trong công nghiệp, những phương pháp điều chế khí hidro là:
-Điện phân nước
-Dùng than khử oxi của H2O trong lò khí than
-Điều chế từ khí tự nhiên, khí dầu mỏ

đp
2H2O  2H2 + O2

DÙNG THAN KHỬ OXI CỦA H2O
TRONG LÒ KHÍ THAN
C + H2O → CO + H2

ĐIỀU CHẾ HIĐRO TỪ
KHÍ TỰ NHIÊN, KHÍ DẦU MỎ
Ở Việt Nam, Hidro chủ yếu được sản xuất và tiêu
thụ trong các nhà máy chế biến dầu khí (lọc dầu,
đạm).
Hydro được sản xuất từ các phân xưởng CCR
(Continuous Catalyst Regeneration) công nghệ tái
sinh liên tục: đay là công nghệ để sản xuất ra
Xăng refomate, LPG(Liquefied petroleum gasKhí dầu mỏ hóa lỏng) chưa ổn định và dòng khí
H2 kỹ thuật có độ tinh khiết cao.
hoặc quá trình steam reforming: Chuyển đổi hơi
nước (CH4 + H2O ⇔ CO + 3H2 (ở 1000°C)

LUYỆN TẬP
Viết các PTHH xảy ra trong các trường hợp sau:
1) Sắt + dung dịch HCl.
2) Nhôm + dung dịch HCl

1) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
2) 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 

LUYỆN TẬP
Những phản ứng hóa học nào dưới đây có thể được dùng để điều chế hiđro trong
phòng thi nghiệm?

a) Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2.
b) 2H2O → 2H2 + O2.
c) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2.

A&C

LUYỆN TẬP

Khi thu khí oxi vào ống nghiệm bằng cách đẩy không khí phải để vị trí ống
nghiệm như thế nào? Vì sao? Đối với khí hiđro, có làm thế được không? Vì sao?

Vì khí O2 (M =32) nặng hơn không khí (M=29) nên khi thu khí oxi ta có
thể để ống nghiệm nghiêng hoặc để đứng.
Còn khí H2 nhẹ hơn không khí nên khi thu khí phải úp ngược ống nghiệm
không được để đứng ống nghiệm.

LUYỆN TẬP

Các cách phổ biến để điều chế Hidro trong công nghiệp:
A. Từ khí than
B. Từ khí thiên nhiên, dầu mỏ
C. Điện phân nước
D. Tất cả đều đúng

PHẢN ỨNG THẾ
Trong các phản ứng sau, nguyên tử Fe, Zn đã thay thế nguyên tử nào của axit
và CuSO4? Các phản ứng trên có điểm gì giống nhau?

a) Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 
b) Fe + 2HCl  FeCl2 + H2 
c) Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu

Giống nhau:
-Đơn chất tác dụng hợp chất
-Nguyên tử đơn chất thay thế nguyên tử
của một nguyên tố trong hợp chất

PHẢN ỨNG THẾ LÀ GÌ?
Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó
nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố trong hợp
chất.

Ví dụ:

Zn

+

2HCl



ZnCl2

+

H2

(đơn chất)

 

(hợp chất)

 

(hợp chất)

 

(đơn chất)

Nhận xét: Nguyên tử Zn đã thay thế nguyên tử H trong hợp chất HCl.

LUYỆN TẬP
Lập phương trình hóa học của các sơ đồ phản ứng cho sau đây và cho biết phản ứng
nào dùng để điều chế Hidro trong phòng thí nghiệm và phản ứng nào thuộc loại
phản ứng thế?

a) Zn + H2SO4
b) 2 KMnO4

c) Fe + CuCl2

ZnSO4 + H2
to

K2MnO4 + MnO2 + O2
FeCl2 + Cu

Phản ứng dùng để điều chế hidro trong phòng thí nghiệm là phản ứng a.
Phản ứng a và c thuộc loại phản ứng thế.

LUYỆN TẬP
Trong phòng thí nghiệm có các kim loại kẽm và sắt, dung dịch axit clohiđric
HCl và axit sunfuric H2SO4 loãng:
a. Viết phương trình hóa học có thể điều chế hiđro;
b. Phải dùng bao nhiêu gam kẽm, bao nhiêu gam sắt để điều chế được 2,24 lít
khí hiđro (ở đktc)?

LUYỆN TẬP
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng thế?
 
a. 2Mg + O2

2MgO

b. KMnO4

K2MnO4 + MnO2 + O2

c. Fe +CuCl2

FeCl2 +Cu

d. Mg(OH)2

MgO + H2O

e. Fe2O3 + H2

Fe +H2O

f. Cu + AgNO3 → Ag + Cu(NO3)2
Phản ứng thế là: c ; e ; f vì các nguyên tử của đơn chất (Fe , H2 , Cu) đã thay thế
nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất (CuCl2 ; Fe2O3 ; AgNO3).

LUYỆN TẬP
Để nhận biết Hidro ta dùng:
A. Que đóm đang cháy
B. Oxi
C. Fe
D. Quỳ tím
Tại sao?
Khi đưa que đóm vào lọ đựng khí Hiđro thì
que đóm sẽ cháy và có tiếng nổ nhỏ

PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa trong đó xảy ra đồng
thời sự oxi oxi hóa và sự khử 。

Sự khử là gì?
Sự khử là sự tách oxi khỏi một chất
CuO + H2
Cu + H2O
Chất khử H2 chiếm oxi của CuO
Chất khử: là chất chiếm oxi của chất khác
Chất oxi hóa: chất nhường oxi cho chất khác.
3H2 + Fe2O3 
 2Fe + 3H2O 
   + H2 là chất khử
   + Fe2O3 là chất oxi hóa

Sự oxi hóa là gì?
Sự oxi hóa là sự tác dụng của oxi với một chất
Zn + O2

ZnO

VÍ DỤ

Fe2O3 + 3CO 

 

3CO2 + 2Fe

Chất oxi hóa Fe2O3 nhường oxi cho chất CO
Chất khử CO nhận oxi từ chất Fe2O3
F3O4 + 4H2 

 4H2O + 3Fe

Chất oxi hóa Fe3O4 nhường oxi cho chất H2
Chất khử H2 nhận oxi từ chất Fe3O4

CO2 + 2Mg

   2MgO + C

Chất oxi hóa CO2 nhường oxi cho chất Mg
Chất khử Mg nhận oxi từ chất CO2

LUYỆN TẬP
Chọn đáp án đúng :
A. Sự tách Oxi khỏi hợp chất được gọi là sự oxi
hóa
B. Sự tác dụng của oxi với một chất gọi là sự khử
C. Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác
D. Chất oxi hóa là chất chiếm oxi của chất khác

LUYỆN TẬP

Phản ứng nào không phải phản ứng oxi hóa – khử:
A. 4Na + O2 

2Na2O

B. Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2
C. NH3 + HCl → NH4Cl
D. 2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O

LUYỆN TẬP
Cho các phản ứng sau, những phản ứng nào là phản ứng oxi hóa –
khử
S + O2 
CaCO3 
CH4 + 3O2 

SO2           (1)
CaO + CO2           (2)
CO2 + 2H2O           (3)

NH3 + HCl → NH4Cl          (4)
A.(1) & (2)
B.(2) & (3)
C.(1) & (3)
D.(3) & (4)

LUYỆN TẬP
Chọn đáp án sai:
A. Sự khử và oxi hóa là 2 quá trình giống nhau
B. Chất khử là chất chiếm oxi của chất khác
C. Chất oxi hóa là chất chiếm oxi của chất khác
D. Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra đồng thời sự oxi hóa và sự khử
 
Gửi ý kiến