Bài 23. Hịch tướng sĩ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Violet.vn
Người gửi: sắc mai
Ngày gửi: 07h:23' 24-03-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 285
Nguồn: Violet.vn
Người gửi: sắc mai
Ngày gửi: 07h:23' 24-03-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 285
Số lượt thích:
1 người
(Vũ Hùng)
TIẾT 98,99,100:
HỊCH TƯỚNG SĨ
TRẦN QUỐC TUẤN
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:Trần Quốc Tuấn (12311300)
- Danh tướng kiệt xuất đời Trần.
- Có phẩm chất cao đẹp, tài năng
văn, võ song toàn.
- Nhân dân tôn là “Đức Thánh
Trần”, lập đền thờ ở nhiều nơi.
Tượng đài
Trần Hưng Đạo
tại núi Yên Phụ
(Kinh Môn, Hải
Dương)
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại TP Vũng Tàu
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại Nam Định
Đền thờ Đức Thánh Trần ngày lễ hội tháng Tám âm lịch
hàng năm tại xã Hưng Đạo (Chí Linh, Hải Dương)
2. Tác phẩm
- Tên chữ Hán là “Dụ
chư tì tướng hịch văn”.
-Ra đời trước cuộc
kháng chiến chống
Mông – Nguyên lần thứ
hai (1285)
- Trần Quốc Tuấn đã viết
HỊCH TƯỚNG SĨ để
kêu gọi, động viên các
tướng sĩ.
-Thể
loại: Hịch.
vua chúa, tướng lĩnh dùng để cổ động, thuyết
phục, hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong
giặc ngoài
- PTBĐ chính: Nghị luận
So sánh thể CHIẾU và HỊCH
GIỐNG
- Thuộc thể văn nghị luận,
kết cấu
chặt chẽ, lập luận
sắc bén, có thể viết bằng văn
xuôi, văn vần.
- Đều dùng để ban bố công
khai do vua, tướng lĩnh biên
soạn.
KHÁC
- Chiếu: dùng để ban bố
mệnh lệnh.
- Hịch: dùng để cổ vũ,
thuyết phục, kêu gọi, động
viên khích lệ tinh thần quân
sĩ chống kẻ thù cũng có khi
khuyên nhủ, răn dạy thần
dân và người dưới quyền.
3. Bố cục: 4 phần
Phần 1: Từ đầu ... “còn lưu tiếng tốt” Nêu
gương sáng trong lịch sử.
Phần 2: Tiếp đến -> “vui lòng” Lột tả sự ngang
ngược và tội ác của kẻ thù. Đồng thời nói lên lòng
căm thù giặc.
Phần 3: Tiếp theo -> “phỏng có được không?”: Phê
phán những sai lầm của tướng sĩ và chỉ ra hành
động đúng
Phần 4: Phần còn lại: Lời kêu gọi
Bảng so sánh
SƠ ĐỒ KẾT CẤU CHUNG CỦA THỂ LOẠI HỊCH
P1: Nêu vấn đề
SƠ ĐỒ KẾT CẤU VĂN BẢN HỊCH TƯỚNG SĨ
P1: Nêu gương sáng trong
lịch sử.
P2: Nêu truyền thống vẻ vang
trong sử sách gây lòng tin tưởng
P2:Lột tả sự ngang ngược và
P3: Nhận định tình hình, phân
tích phải trái để gây lòng căm thù
giặc
P3:Phê phán những sai lầm
P4: Kết thúc vấn đề:
Nêu chủ trương cụ thể kêu gọi
đấu tranh
tội ác của kẻ thù. Đồng thời
nói lên lòng căm thù giặc.
của tướng sĩ và chỉ ra hành
động đúng
P4: Lời kêu gọi
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1.Nêu gương sáng trong lịch sử:
- Có người làm tướng: Kỉ Tín, Do Vu, Vương
Công Kiên, Cốt Đãi Ngột lang, Xích Tu.
- Có người làm gia thần: Dự Nhượng, Kính Đức.
- Có người làm quan nhỏ: Thân Khoái.
Cách nêu từ xa đến gần, từ xưa tới nay làm
nổi bật tinh thần quên mình vì chủ, vì vua, vì
nước của họ -> Nhằm khích lệ lòng trung
quân ái quốc của các tướng sĩ.
Tội ác của giặc được tác giả miêu tả như thế
nào? Nhận xét giá trị của các yếu tố nghệ thuật
được sử dụng trong đoạn văn?
2.Tội ác của giặc và nỗi lòng của chủ tướng:
a. Tội ác của giặc:
-
- sứ giặc đi lại nghênh ngang
- uốn lưỡi cú diều sỉ mắng ...
- đem thân dê chó bắt nạt ...
- đòi ngọc lụa, thoả lòng tham
- thu bạc vàng, để vét của kho
Nghệ thuật ẩn
dụ, vật hóa vạch
trần bản chất tham
lam, tàn bạo, hống
hách của giặc.
- đem thịt mà nuôi hổ đói.
- sao cho khỏi tai vạ về sau !”...
-Nghệ thuật: ngôn ngữ gợi tả, lối nói ẩn dụ, giọng điệu mỉa mai > coi sứ giặc như cầm thú bẩn thỉu, hèn hạ, độc ác, tham bạo.
-Tác giả đã chỉ ra nỗi nhục quốc thể bị chà đạp để đánh vào lòng
tự ái dân tộc ->Nêu cao tinh thần cảnh giác trước dã tâm xâm
lược của giặc, khơi dậy lòng căm thù giặc và nỗi nhục mất nước.
b/ Nỗi lòng của chủ tướng
Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối ruột
đau như cắt nước mắt đầm đìa, chỉ căm tức chưa
xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu
cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác
này gói trong da ngựa ta cũng vui
lòng.
.
Cảm nhận của em về nỗi lòng của chủ tướng? Chỉ ra những nét
đặc sắc trong nghệ thuật diễn đạt ở đoạn văn trên?
b. Nỗi lòng của chủ tướng :
… tới bữa quên ăn
- Ta thường … nửa đêm vỗ gối
… ruột đau như cắt
… nước mắt đầm đìa
Nhịp dồn dập, ngắn gọn,
ngôn từ ước lệ giàu hình
ảnh có giá trị biểu cảm.
- …xả thịt lột da, … nuốt gan uống máu Sử dụng thành ngữ,
động từ mạnh
- …trăm thân … phơi ngoài nội cỏ
Cách nói khoa trương,
- …nghìn xác … gói trong da ngựa sử dụng điển cố, văn
biền
ngẫu.
Bằng những hình ảnh cụ thể có phần
khoa
trương phóng
đại theo lối nói phổ biến của văn chương trung đại Tác giả
bày tỏ trực tiếp tâm trạng lo lắng đau xót, căm tức sẵn sàng hi
sinh:
Lòng yêu nước, lòng căm thù giặc, tinh thần sẵn sàng hy
sinh vì nghĩa lớn.
3.Phê phán những sai lầm của tướng sĩ và chỉ ra
hành động đúng :
a.Khẳng định quan hệ chủ tướng :
Các ngươi
không có mặc
không có ăn
quan nhỏ
lương ít
đi thủy
đi bộ
Cùng sống chết
Cùng Ta
thì ta cho áo
thì ta cho cơm
thì ta thăng chức
thì ta cấp bổng
thì ta cho thuyền
thì ta cho ngựa
Cùng vui cười
Câu văn biền ngẫu
nhiều ý, hai vế song
hành, điệp cấu trúc
câu «không có.. Thì ta
cho» thể hiện cách đối
xử chu đáo hậu hĩnh
đầy ân tình, thể hiện
mối quan hệ cùng
cảnh ngộ.
Nhắc nhở, khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của
bề tôi đối với vua, tình cốt nhục như huynh đệ. Cùng
ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ.
b. Phê phán những sai lầm:
Tình cảnh đất
nước
thấy chủ nhục
thấy nước nhục
hầu quân giặc
nghe nhạc ...
Thái độ bản thân
không biết lo
không biết thẹn
không biết tức
không biết căm
chọi gà, đánh bạc, săn bắn, uống ...
vui thú ruộng vườn, quyến luyến ...
Câu văn biền ngẫu
nhiều ý, hai vế song
hành, điệp cấu trúc
câu
«thấy...không
biết»
Phê phán thái độ
bàng quan thờ ơ, ăn
chơi nhàn rỗi, chỉ lo
vun vén cá nhân.
Quên hết danh dự, bổn phận, mất cảnh giác, lối
sống cầu an hưởng lạc cần phải phê phán.
c.Hậu quả và thảm hại tất yếu:
Nếu ham chơi
cựa gà trống
mẹo cờ bạc
ruộng lắm ...
tiền của nhiều
Giặc đến
áo giáp giặc
mưu lược nhà binh
việc quân cơ ích chi
không mua được đầu giặc
không đuổi được quân thù
chó săn khỏe
chén rượu ngon Không thể làm giặc say chết
Không thể làm giặc điếc tai
tiếng hát hay
- Thái ấp, bổng lộc-> không còn
- Gia quyến, xã tắc-> cũng mất
- Thanh danh-> mang tiếng
Câu trúc
câu đối xứng
và đối lập.
Điệp ngữ, điệp
cấu trúc câu,
tăng tiến.
Nước mất, nhà tan,
bị bắt làm tù binh,
bị mất tất cả, chịu
khổ nhục, tiếng dơ
muôn
đời.
Cảnh báo bức tranh thảm họa, nỗi đau
đớn
nhục nhã
của cảnh nước mất, thân làm nô lệ.
NGHỆ THUẬT LẬP LUẬN
• -Giọng điệu lịnh hoạt; khi trò chuyện tâm tình, khi
ôn tồn chỉ bảo, lúc khích tướng...
• Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, toàn diện; trình tự
lập luận nhân quả, .
• Điệp cấu trúc câu tạo sự trùng điệp, liên tiếp về ý
=> hậu quả nặng nề, liên tiếp về bổng lộc, uy tín,
danh dự..., cả đối với bản thân, gia quyến, tổ tiên...
• Kết hợp lí lẽ và tình cảm tạo nên sự đồng cảm đối
với tướng sĩ dưới quyền
d/ Thái độ và hành động đúng.
-Nêu cao tinh thần cảnh giác «Đặt mồi lửa vào dưới đống
củi», «Kiềng canh nóng mà thổi rau nguội».
-Tích cực luyện tập: huấn luyện quân sĩ, tập dượt cung
tên-> để đặng giết giặc.
-Kết quả:
+Thái ấp, bổng lộc-> vững bền đời đời hưởng thụ
+Gia quyến, xã tắc-> êm ấm, vững bền
-Thanh danh-> lưu tiếng thơm muôn đời.
Nghệ thuật tương phản đã tác động mạnh mẽ vào cả lí
trí lẫn tình cảm tạo hiệu quả thuyết phục lớn lao.
Thể hiện ý chí quyết chiến thắng đối với kẻ thù.
4. Kêu gọi học tập binh thư
- Học tập, rèn luyện theo BINH THƯ
YẾU LƯỢC.
- Khích lệ ý chí đánh giặc.
Giúp binh sĩ từ bỏ lối sống cá nhân,
động viên, cổ vũ tinh thần cho họ.
Thái độ: dứt khoát, cương quyết, rõ
ràng.
giọng điệu tâm tình, bày tỏ tấm lòng
vì nước vì dân.
Quân dân nhà Trần đồng lòng đánh đuổi quân Nguyên Mông
III.TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
- Lập luận sắc bén, lí lẽ, dẫn chứng xác thực, đầy
thuyết phục, giọng văn hùng tráng, câu văn biền ngẫu.
- Kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và văn
chương.
2. Nội dung:
Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí quyết
tâm đánh giặc cứu nước của Trần Quốc Tuấn và
dân tộc.
Sơ đồ lập luận của văn bản:
Hịch tướng sĩ
Nêu cao cảnh
giác, khơi dậy
lòng căm thù
giặc, nỗi nhục
mất nước
Khích lệ
ý
chí lập công
danh, xả thân
vì nước.
Khích lệ lòng tự
trọng, nhận rõ
cái sai, thấy rõ
cái đúng, ý thức
về trách nhiệm
của cá nhân
Khích lệ lòng
trung quân ái
quốc, lòng ân
nghĩa thuỷ
chung.
Khích lệ lòng yêu nước bất khuất, quyết chiến quyết
thắng kẻ thù xâm lược.
IV. LUYỆN TẬP
Hãy lựa chọn đáp án đúng cho những câu hỏi sau:
1. Ý nào nói đúng nhất chức năng của thể hịch?
a. Dùng để ban bố mệnh lệnh của vua.
b. Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.
c. Dùng để trình bày với nhà vua về sự việc, ý kiến, đề nghị.
d. Dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống
thù trong giặc ngoài.
2. Ý nào nói đúng nhất nội dung của câu văn sau:
“Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói
trong da ngựa, ta cũng vui lòng”.
a. Thể hiện sự thông cảm của các tướng sĩ.
b. Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.
c.
c Thể hiện lòng căm thù giặc và ý chí quyết xả thân vì nước
của tác giả.
d. Để cho dẫn chứng thêm đầy đủ.
Dặn dò:
- Nắm chắc nội dung và sơ đồ lập luận văn bản
Hịch tướng sĩ.
- Học thuộc lòng một đoạn văn em thíchvà viết một
đoạn văn trình bày cảm nhận của em về lòng yêu
nước của tác giả qua đoạn: “Ta thường tới bữa …,
ta cũng vui lòng.”
- Chuẩn bị bài mới.
HỊCH TƯỚNG SĨ
TRẦN QUỐC TUẤN
I. Tìm hiểu chung:
1. Tác giả:Trần Quốc Tuấn (12311300)
- Danh tướng kiệt xuất đời Trần.
- Có phẩm chất cao đẹp, tài năng
văn, võ song toàn.
- Nhân dân tôn là “Đức Thánh
Trần”, lập đền thờ ở nhiều nơi.
Tượng đài
Trần Hưng Đạo
tại núi Yên Phụ
(Kinh Môn, Hải
Dương)
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại TP Vũng Tàu
Tượng đài Trần Hưng Đạo
tại Nam Định
Đền thờ Đức Thánh Trần ngày lễ hội tháng Tám âm lịch
hàng năm tại xã Hưng Đạo (Chí Linh, Hải Dương)
2. Tác phẩm
- Tên chữ Hán là “Dụ
chư tì tướng hịch văn”.
-Ra đời trước cuộc
kháng chiến chống
Mông – Nguyên lần thứ
hai (1285)
- Trần Quốc Tuấn đã viết
HỊCH TƯỚNG SĨ để
kêu gọi, động viên các
tướng sĩ.
-Thể
loại: Hịch.
vua chúa, tướng lĩnh dùng để cổ động, thuyết
phục, hoặc kêu gọi đấu tranh chống thù trong
giặc ngoài
- PTBĐ chính: Nghị luận
So sánh thể CHIẾU và HỊCH
GIỐNG
- Thuộc thể văn nghị luận,
kết cấu
chặt chẽ, lập luận
sắc bén, có thể viết bằng văn
xuôi, văn vần.
- Đều dùng để ban bố công
khai do vua, tướng lĩnh biên
soạn.
KHÁC
- Chiếu: dùng để ban bố
mệnh lệnh.
- Hịch: dùng để cổ vũ,
thuyết phục, kêu gọi, động
viên khích lệ tinh thần quân
sĩ chống kẻ thù cũng có khi
khuyên nhủ, răn dạy thần
dân và người dưới quyền.
3. Bố cục: 4 phần
Phần 1: Từ đầu ... “còn lưu tiếng tốt” Nêu
gương sáng trong lịch sử.
Phần 2: Tiếp đến -> “vui lòng” Lột tả sự ngang
ngược và tội ác của kẻ thù. Đồng thời nói lên lòng
căm thù giặc.
Phần 3: Tiếp theo -> “phỏng có được không?”: Phê
phán những sai lầm của tướng sĩ và chỉ ra hành
động đúng
Phần 4: Phần còn lại: Lời kêu gọi
Bảng so sánh
SƠ ĐỒ KẾT CẤU CHUNG CỦA THỂ LOẠI HỊCH
P1: Nêu vấn đề
SƠ ĐỒ KẾT CẤU VĂN BẢN HỊCH TƯỚNG SĨ
P1: Nêu gương sáng trong
lịch sử.
P2: Nêu truyền thống vẻ vang
trong sử sách gây lòng tin tưởng
P2:Lột tả sự ngang ngược và
P3: Nhận định tình hình, phân
tích phải trái để gây lòng căm thù
giặc
P3:Phê phán những sai lầm
P4: Kết thúc vấn đề:
Nêu chủ trương cụ thể kêu gọi
đấu tranh
tội ác của kẻ thù. Đồng thời
nói lên lòng căm thù giặc.
của tướng sĩ và chỉ ra hành
động đúng
P4: Lời kêu gọi
II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
1.Nêu gương sáng trong lịch sử:
- Có người làm tướng: Kỉ Tín, Do Vu, Vương
Công Kiên, Cốt Đãi Ngột lang, Xích Tu.
- Có người làm gia thần: Dự Nhượng, Kính Đức.
- Có người làm quan nhỏ: Thân Khoái.
Cách nêu từ xa đến gần, từ xưa tới nay làm
nổi bật tinh thần quên mình vì chủ, vì vua, vì
nước của họ -> Nhằm khích lệ lòng trung
quân ái quốc của các tướng sĩ.
Tội ác của giặc được tác giả miêu tả như thế
nào? Nhận xét giá trị của các yếu tố nghệ thuật
được sử dụng trong đoạn văn?
2.Tội ác của giặc và nỗi lòng của chủ tướng:
a. Tội ác của giặc:
-
- sứ giặc đi lại nghênh ngang
- uốn lưỡi cú diều sỉ mắng ...
- đem thân dê chó bắt nạt ...
- đòi ngọc lụa, thoả lòng tham
- thu bạc vàng, để vét của kho
Nghệ thuật ẩn
dụ, vật hóa vạch
trần bản chất tham
lam, tàn bạo, hống
hách của giặc.
- đem thịt mà nuôi hổ đói.
- sao cho khỏi tai vạ về sau !”...
-Nghệ thuật: ngôn ngữ gợi tả, lối nói ẩn dụ, giọng điệu mỉa mai > coi sứ giặc như cầm thú bẩn thỉu, hèn hạ, độc ác, tham bạo.
-Tác giả đã chỉ ra nỗi nhục quốc thể bị chà đạp để đánh vào lòng
tự ái dân tộc ->Nêu cao tinh thần cảnh giác trước dã tâm xâm
lược của giặc, khơi dậy lòng căm thù giặc và nỗi nhục mất nước.
b/ Nỗi lòng của chủ tướng
Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối ruột
đau như cắt nước mắt đầm đìa, chỉ căm tức chưa
xả thịt lột da, nuốt gan uống máu quân thù. Dẫu
cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác
này gói trong da ngựa ta cũng vui
lòng.
.
Cảm nhận của em về nỗi lòng của chủ tướng? Chỉ ra những nét
đặc sắc trong nghệ thuật diễn đạt ở đoạn văn trên?
b. Nỗi lòng của chủ tướng :
… tới bữa quên ăn
- Ta thường … nửa đêm vỗ gối
… ruột đau như cắt
… nước mắt đầm đìa
Nhịp dồn dập, ngắn gọn,
ngôn từ ước lệ giàu hình
ảnh có giá trị biểu cảm.
- …xả thịt lột da, … nuốt gan uống máu Sử dụng thành ngữ,
động từ mạnh
- …trăm thân … phơi ngoài nội cỏ
Cách nói khoa trương,
- …nghìn xác … gói trong da ngựa sử dụng điển cố, văn
biền
ngẫu.
Bằng những hình ảnh cụ thể có phần
khoa
trương phóng
đại theo lối nói phổ biến của văn chương trung đại Tác giả
bày tỏ trực tiếp tâm trạng lo lắng đau xót, căm tức sẵn sàng hi
sinh:
Lòng yêu nước, lòng căm thù giặc, tinh thần sẵn sàng hy
sinh vì nghĩa lớn.
3.Phê phán những sai lầm của tướng sĩ và chỉ ra
hành động đúng :
a.Khẳng định quan hệ chủ tướng :
Các ngươi
không có mặc
không có ăn
quan nhỏ
lương ít
đi thủy
đi bộ
Cùng sống chết
Cùng Ta
thì ta cho áo
thì ta cho cơm
thì ta thăng chức
thì ta cấp bổng
thì ta cho thuyền
thì ta cho ngựa
Cùng vui cười
Câu văn biền ngẫu
nhiều ý, hai vế song
hành, điệp cấu trúc
câu «không có.. Thì ta
cho» thể hiện cách đối
xử chu đáo hậu hĩnh
đầy ân tình, thể hiện
mối quan hệ cùng
cảnh ngộ.
Nhắc nhở, khích lệ ý thức trách nhiệm và nghĩa vụ của
bề tôi đối với vua, tình cốt nhục như huynh đệ. Cùng
ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ.
b. Phê phán những sai lầm:
Tình cảnh đất
nước
thấy chủ nhục
thấy nước nhục
hầu quân giặc
nghe nhạc ...
Thái độ bản thân
không biết lo
không biết thẹn
không biết tức
không biết căm
chọi gà, đánh bạc, săn bắn, uống ...
vui thú ruộng vườn, quyến luyến ...
Câu văn biền ngẫu
nhiều ý, hai vế song
hành, điệp cấu trúc
câu
«thấy...không
biết»
Phê phán thái độ
bàng quan thờ ơ, ăn
chơi nhàn rỗi, chỉ lo
vun vén cá nhân.
Quên hết danh dự, bổn phận, mất cảnh giác, lối
sống cầu an hưởng lạc cần phải phê phán.
c.Hậu quả và thảm hại tất yếu:
Nếu ham chơi
cựa gà trống
mẹo cờ bạc
ruộng lắm ...
tiền của nhiều
Giặc đến
áo giáp giặc
mưu lược nhà binh
việc quân cơ ích chi
không mua được đầu giặc
không đuổi được quân thù
chó săn khỏe
chén rượu ngon Không thể làm giặc say chết
Không thể làm giặc điếc tai
tiếng hát hay
- Thái ấp, bổng lộc-> không còn
- Gia quyến, xã tắc-> cũng mất
- Thanh danh-> mang tiếng
Câu trúc
câu đối xứng
và đối lập.
Điệp ngữ, điệp
cấu trúc câu,
tăng tiến.
Nước mất, nhà tan,
bị bắt làm tù binh,
bị mất tất cả, chịu
khổ nhục, tiếng dơ
muôn
đời.
Cảnh báo bức tranh thảm họa, nỗi đau
đớn
nhục nhã
của cảnh nước mất, thân làm nô lệ.
NGHỆ THUẬT LẬP LUẬN
• -Giọng điệu lịnh hoạt; khi trò chuyện tâm tình, khi
ôn tồn chỉ bảo, lúc khích tướng...
• Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, toàn diện; trình tự
lập luận nhân quả, .
• Điệp cấu trúc câu tạo sự trùng điệp, liên tiếp về ý
=> hậu quả nặng nề, liên tiếp về bổng lộc, uy tín,
danh dự..., cả đối với bản thân, gia quyến, tổ tiên...
• Kết hợp lí lẽ và tình cảm tạo nên sự đồng cảm đối
với tướng sĩ dưới quyền
d/ Thái độ và hành động đúng.
-Nêu cao tinh thần cảnh giác «Đặt mồi lửa vào dưới đống
củi», «Kiềng canh nóng mà thổi rau nguội».
-Tích cực luyện tập: huấn luyện quân sĩ, tập dượt cung
tên-> để đặng giết giặc.
-Kết quả:
+Thái ấp, bổng lộc-> vững bền đời đời hưởng thụ
+Gia quyến, xã tắc-> êm ấm, vững bền
-Thanh danh-> lưu tiếng thơm muôn đời.
Nghệ thuật tương phản đã tác động mạnh mẽ vào cả lí
trí lẫn tình cảm tạo hiệu quả thuyết phục lớn lao.
Thể hiện ý chí quyết chiến thắng đối với kẻ thù.
4. Kêu gọi học tập binh thư
- Học tập, rèn luyện theo BINH THƯ
YẾU LƯỢC.
- Khích lệ ý chí đánh giặc.
Giúp binh sĩ từ bỏ lối sống cá nhân,
động viên, cổ vũ tinh thần cho họ.
Thái độ: dứt khoát, cương quyết, rõ
ràng.
giọng điệu tâm tình, bày tỏ tấm lòng
vì nước vì dân.
Quân dân nhà Trần đồng lòng đánh đuổi quân Nguyên Mông
III.TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật:
- Lập luận sắc bén, lí lẽ, dẫn chứng xác thực, đầy
thuyết phục, giọng văn hùng tráng, câu văn biền ngẫu.
- Kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và văn
chương.
2. Nội dung:
Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn, ý chí quyết
tâm đánh giặc cứu nước của Trần Quốc Tuấn và
dân tộc.
Sơ đồ lập luận của văn bản:
Hịch tướng sĩ
Nêu cao cảnh
giác, khơi dậy
lòng căm thù
giặc, nỗi nhục
mất nước
Khích lệ
ý
chí lập công
danh, xả thân
vì nước.
Khích lệ lòng tự
trọng, nhận rõ
cái sai, thấy rõ
cái đúng, ý thức
về trách nhiệm
của cá nhân
Khích lệ lòng
trung quân ái
quốc, lòng ân
nghĩa thuỷ
chung.
Khích lệ lòng yêu nước bất khuất, quyết chiến quyết
thắng kẻ thù xâm lược.
IV. LUYỆN TẬP
Hãy lựa chọn đáp án đúng cho những câu hỏi sau:
1. Ý nào nói đúng nhất chức năng của thể hịch?
a. Dùng để ban bố mệnh lệnh của vua.
b. Dùng để công bố kết quả một sự nghiệp.
c. Dùng để trình bày với nhà vua về sự việc, ý kiến, đề nghị.
d. Dùng để cổ động, thuyết phục hoặc kêu gọi đấu tranh chống
thù trong giặc ngoài.
2. Ý nào nói đúng nhất nội dung của câu văn sau:
“Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói
trong da ngựa, ta cũng vui lòng”.
a. Thể hiện sự thông cảm của các tướng sĩ.
b. Kêu gọi tinh thần đấu tranh của các tướng sĩ.
c.
c Thể hiện lòng căm thù giặc và ý chí quyết xả thân vì nước
của tác giả.
d. Để cho dẫn chứng thêm đầy đủ.
Dặn dò:
- Nắm chắc nội dung và sơ đồ lập luận văn bản
Hịch tướng sĩ.
- Học thuộc lòng một đoạn văn em thíchvà viết một
đoạn văn trình bày cảm nhận của em về lòng yêu
nước của tác giả qua đoạn: “Ta thường tới bữa …,
ta cũng vui lòng.”
- Chuẩn bị bài mới.
 








Các ý kiến mới nhất