Tìm kiếm Bài giảng
Bài 25. Ôn tập về thơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Hiếu
Ngày gửi: 11h:35' 24-03-2023
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trung Hiếu
Ngày gửi: 11h:35' 24-03-2023
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
WELCO
ME
A/ TRẮC NGHIỆM
KHỞI ĐỘNG
B/ TRẢ LỜI CÂU HỎI
A/ TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong các văn bản
sau, đâu không phải là thơ ?
A/ Mã Giám sinh mua Kiều
B/ Sau phút chia li
C/ Hai chữ nước nhà
D/ Cô Tô
D
Giải thích:
“Cô Tô” là văn bản thuộc
thể loại Kí, do Nguyễn
Tuân sang tác.
Câu 2: Trong các văn bản
thơ sau, đâu là văn bản sang
tác vào năm 1077 ?
A/ Sang thu – Hữu Thỉnh
B/ Cảnh khuya – Hồ Chí Minh
C/ Sông núi nước Nam – Lý Thường Kiệt
D/ Ánh trăng – Nguyễn Duy
C
Câu 3: Cho đoạn thơ sau,
hãy xác định thể loại của
đoạn thơ đó.
“Con nên nhớ tổ tông khi trước
Đã từng phen vì nước gian lao
Bắc Nam bờ cõi phân mao
Ngọn cờ độc lập máu đào còn dây…”
A/ Tự do
B/ Song thất lục bát
Trích Hai chữ nước nhà – Trần Tuấn
Khải
C/ Lục bát
D/ Thất ngôn tứ tuyệt
B
Giải thích:
Vì gồm có 2 câu 7 chữ và 1
câu 6 chữ, 1 câu 8 chữ.
Câu 4: Trong các bài thơ
sau, văn bản nào được sang
tác bởi tác giả nước ngoài ?
A/ Mây và sóng
B/ Cô bé bán diêm
C/ Bánh trôi nước
D/ Mùa xuân nho nhỏ
A
Giải thích:
- Vb' “Mây và song” do
R. Ta-go sáng tác (thơ tự
do)
- Vb' “Cô bé bán diêm do
An-đéc-xen sang tác
(truyện)
Câu 5: Theo bạn, bài thơ
nào sau đây có mối liên hệ
với bài “Bếp lửa” – Bằng
Việt
A/ Mùa xuân nho nhỏ
B/ Đồng chí
C/ Tiếng gà trưa
D/ Đoàn thuyền đánh cá
C
Giải thích:
Cả 2 văn bản trên đều nói
về tình bà cháu.
B/ TRẢ LỜI CÂU HỎI
Bài tập: Dựa vào kiến thức đã học và tìm hiểu. Hãy trả lời một số câu hỏi sau:
1) Chúng ta đã học tất cả bao nhiêu thể loại thơ ? Kể tên các loại thơ đó?
2) Hãy nhớ và đọc lại bài thơ “Muốn làm thằng Cuội” – Tản Đà
3) Hãy nhớ và đọc lại bài thơ “Cảnh khuya” – Hồ Chí Minh
4) Hãy nêu khái quát về nhà thơ R. Ta-go ?
ĐÁP ÁN BÀI TẬP
2/
Đêm thu buồn lắm! Chị Hằng ơi!
Trần thế em nay chán nửa rồi.
1/ Ta đã học 11 loại thơ, bao gồm song
Cung quế đã ai ngồi đó chửa?
thất lục bát, thất ngôn bát cú, tự do,
Cành đa xin chị nhắc lên chơi.
thất ngôn tứ tuyệt, năm chữ, bảy chữ,
Có bầu, có bạn, can chi tủi,
truyện thơ Nôm, lục bát, bốn chữ, ngũ
Cùng gió, cùng mây, thế mới vui.
ngôn tứ tuyệt và tám chữ.
Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám.
Tựa nhau trông xuống thế gian, cười.
3/
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
4/ Ra-bin-đra-nát Ta-go (1861 – 1941). Ông sinh tại Kalculta
trong một gia đình thuộc đẳng cấp Brahman – đẳng cấp cao
nhất trong xã hội Ấn Độ (Brahman – Kshastriya – Vaisya –
Soudra – Pariah). Cha của Tagore là một điền chủ giàu có
đồng thời là một nhà cải cách tôn giáo, có nhiều đóng góp cho
xã hội Ấn Độ. Ông là một nhà thơ, nhà văn, đồng thời là một
nhà văn hóa lớn, có nhiều đóng góp cho dân tộc Ấn Độ và
nhân loại. Ông để lại một gia tài khổng lồ các tác phẩm thuộc
nhiều lĩnh vực khác nhau mà ở lĩnh vực nào cũng xuất sắc.
Ôn tập về thơ
GIAI ĐOẠN SÁNG TÁC THƠ
GIAI ĐOẠN
TÊN BÀI THƠ
Thế kỉ 18 –
19
Qua đèo Ngang, Sau phút chia li, Bánh trôi nước, Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, Lục
Vân Tiên gặp nạn
1077 – 1809
Sông núi nước Nam (1077), Phò giá về kinh (1285), Truyện Kiều (1805 – 1809) [Chị em
Thúy Kiều, Cảnh ngày Xuân, Kiều ở lầu Ngưng bích, …]
1900 – 1950
Hai chữ nước nhà (1924), Đồng chí, Rằm tháng Giêng (1948), Tức cảnh Pác Bó (1941), Đi
đường, Ngắm trăng (1942 – 1943), Cảnh khuya (1947), Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
(1914), Đập đá Côn Lôn (1908 – 1910), Mây và sóng (1909), Muốn làm thằng Cuội
(1917), Quê hương, Khi con tu hú (1939), Nhớ rừng (1934), Lượm (1949), Ông đồ (1936)
Sau 1950
Bếp lửa (1963), Con cò (1962), Sang thu (1977), Đoàn thuyền đánh cá (1958), Đêm nay
Bác không ngủ (1951), Ánh trăng (1978), Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ (1971),
Bài thơ về tiểu đội xe không kính (1969), Mùa xuân nho nhỏ, Nói với con (1980), Mưa
(1967), Viếng Lăng Bác (1976), Tiếng gà trưa (1965)
Không rõ
Bạn đến chơi nhà, Bài ca Côn Sơn, Thiên Trường vãn vọng
=> Đa số các tác phẩm đều từ năm 1900 đến năm 1980 => Thơ hiện
Tên thể thơ
Khái niệm
Ví dụ
Tên thể thơ
Khái niệm
Ví dụ
Thể thơ lục bát
(Truyện thơ
Nôm)
Thơ 6 – 8
Chị em Thúy
Kiều, ...
Thể thơ bảy chữ
Mỗi câu 7 chữ
Đoàn thuyền
đánh cá, ...
Cảnh khuya...
Thể thơ tám chữ
Mỗi câu 8 chữ
Viếng Lăng
Bác, ...
Thể thơ song thất
lục bát
Có 2 câu 7 chữ và
1 câu 6 chữ, 1
câu 8 chữ.
Hai chữ nước
nhà...
Thể thơ thất ngôn
Có 4 câu, mỗi câu
tứ tuyệt Đường
có 7 chữ.
luật
Thể thơ bốn chữ
Mỗi câu 4 chữ
Lượm, ...
Thể thơ năm chữ
Mỗi câu 5 chữ
Sang thu, ...
Thể thơ tự do
Không hạn định
Thể thơ thất ngôn Bài thơ có 8 câu,
bát cú Đường luật mỗi câu có 7 chữ.
Thể thơ ngũ ngôn
Có 4 câu, mỗi câu
Con cò, Đồng chí tứ tuyệt Đường
5 chữ
luật
=> Đã học và tìm hiểu được 10 thể loại thơ
Qua đèo
Ngang, ...
Phò giá về kinh
Thơ hiện đại
- Chỉ hình thức thơ của thời kì hiện đại (từ đầu
thế kỉ XX đến nay). Nói đến thơ hiện đại là đặt
trong tương quan với thơ trung đại (hay thơ cổ
điển), để thấy sự khác nhau rất lớn về hệ thống
đề tài, thi pháp, ngôn ngữ, câu thơ, dòng thơ…
Thơ hiện đại gắn liền với cuộc cách tân trong văn
học Việt Nam, từ thời kì thơ mới (1932 – 1945).
- Các thể thơ tiêu biểu: thơ năm chữ, thơ 7 chữ,
thơ tự do,.. Ví dụ: Tiếng gà trưa (Xuân
Quỳnh); Chiều xuân (Anh Thơ)
Nội dung phản ánh của thơ ca hiện đại
- Phản ánh cuộc sống chiến đấu và tâm tư, tình cảm của con người Việt
Nam trong hai cuộc kháng chiến: Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không
kính.
- Phản ánh cuộc sống lao động và những tình cảm tốt đẹp của con người
trong công cuộc xây dựng đất nước: Đoàn thuyền đánh cá, Mùa xuân nho
nhỏ; Nói với con, Con cò.
+ Ca ngợi tình yêu quê hương đất nước, tình đồng chí, đồng đội, lòng kính
yêu Bác Hồ.
+ Ca ngợi tình cảm gia đình, tình yêu nước.
Sự khác nhau giữa thơ hiện đại và thơ mới
Về mặt nội dung
Về mặt hình thức
• Thơ trung đại chủ yếu bày tỏ nỗi lòng,
chí khí đối với vua, với nước (Thi dĩ
ngôn chí), nặng tính chất giáo huấn.
• Thơ trung đại mang tính quy
phạm, thể thơ gò bó vào niêm luật,
hình ảnh mang nặng tính ước lệ,
công thức.
• Thơ hiện đại thoát khỏi cách diễn
đạt theo quy tắc cứng nhắc, thể thơ
tự do (số tiếng, số dòng, vần,
nhịp...) ngôn ngữ thơ cần với lời
nói cá nhân, hình ảnh sinh động
gân với đời sống.
• Thơ hiện đại chủ yếu thể hiện "cái tôi"
cá nhân trước con người và thế giới:
một cái tôi thiết tha, say đắm trước
thiên nhiên và con người nhưng có lúc
không tránh được nỗi buồn cô đơn, bơ
vơ giữa cuộc đời và không gian vô
tận.
Thơ
trung đại
Đường
luật
Bát cú
Tứ tuyệt
Luật
tuyệt
Khác
Thất luật
Ngũ luật
CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM
Câu 1: Hãy cho biết, trong 44 bài thơ, phân
chia theo từng lớp.
Lớp 6: 3 bài
Lớp 7: 11 bài
Lớp 8: 11 bài
Lớp 9: 19 bài
Câu 2: Hãy đọc 1 khổ thơ của bài Lục Vân
Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
Câu 3: Hãy tìm 2 nhà thơ có số lượng tác phẩm thơ nhiều
nhất trong chương trình THCS. Kể tên các tác phẩm đó.
- Hồ Chí Minh (5 tác phẩm): Tức cảnh Pác Bó, Đi
đường, Ngắm trăng, Cảnh khuya, Rằm tháng Giêng.
- Nguyễn Du (5 tác phẩm): Chị em Thúy Kiều, Cảnh
ngày xuân, Kiều ở lầu ngưng bích, Mã Giám sinh mua
Kiều, Thúy Kiều báo ân, báo oán.
Câu 4: Cho bài thơ sau, trả lời câu hỏi
"Mỗi buổi sáng trong lành
Thấy gió khẽ lung lay,
Khi đàn én bay về,
Khi ta sang tuổi mới.
Ta nhìn lại quá khứ
Để biết đúng, biết sai
Nhìn nhận lại sự thật
Để có những bài học.
Ta như một cơn gió
Từng nhịp khẽ lung lay,
Là thành phần nhỏ nhoi,
Trong cuộc sống thực tại.
Ta có những ước mơ,
Những khát khao, mong muốn
Nhưng ta thấy thật khó
Để bắt đầu thực hiện.
Có những thứ rất bé,
Nhưng sức mạnh phi thường,
Mà ta không hề biết.
Liệu chúng như thế nào
Ta thấy mình như kiến,
Những chú kiến tí hon,
Chăm chỉ và kiên trì,
Luôn chịu khó miệt mài.
Ta khi lại như ve
Chỉ ca hát, ăn chơi
Để đổi lại điều gì ?
Đó là sự thất bại.
Ta thấy, mình tốt rồi,
Tốt hơn ngày hôm qua,
Tốt hơn trong quá khứ,
Đó là sự nổ lực.
Xã hội ngày càng mới
Ngày càng văn minh hơn,
Khi không có kiến thức
Ta như mù chữ vậy
Xã hội này không dễ,
Như hy vọng, mơ màng
Thật khó khăn, vất vả
Để bản thân tốt hơn."
Ta như một làn gió
Mang theo những tâm hồn
Ta sẽ dần dần biến,
Việc làm thành hòa ca.
Đây là hòa ca mới,
Hòa ca về hy vọng
Hòa ca về niềm tin
Để tạo nên bất diệt
Dù tương lai ra sao,
Ta vẫn luôn cố gắng
Luôn nổ lực hằng ngày
Để tiến tới thành công."
1: Hãy tìm thể thơ và chủ
đề bài thơ.
2: Tìm 2 biện pháp tu từ
trong bài thơ.
Câu 4: Cho bài thơ sau, trả lời câu hỏi
"Mỗi buổi sáng trong lành
Thấy gió khẽ lung lay,
Khi đàn én bay về,
Khi ta sang tuổi mới.
Ta nhìn lại quá khứ
Để biết đúng, biết sai
Nhìn nhận lại sự thật
Để có những bài học.
Ta như một cơn gió
Từng nhịp khẽ lung lay,
Là thành phần nhỏ nhoi,
Trong cuộc sống thực tại.
Ta có những ước mơ,
Những khát khao, mong muốn
Nhưng ta thấy thật khó
Để bắt đầu thực hiện.
Có những thứ rất bé,
Nhưng sức mạnh phi thường,
Mà ta không hề biết.
Liệu chúng như thế nào
Ta thấy mình như kiến,
Những chú kiến tí hon,
Chăm chỉ và kiên trì,
Luôn chịu khó miệt mài.
Ta khi lại như ve
Chỉ ca hát, ăn chơi
Để đổi lại điều gì ?
Đó là sự thất bại.
Ta thấy, mình tốt rồi,
Tốt hơn ngày hôm qua,
Tốt hơn trong quá khứ,
Đó là sự nổ lực.
Xã hội ngày càng mới
Ngày càng văn minh hơn,
Khi không có kiến thức
Ta như mù chữ vậy
Xã hội này không dễ,
Như hy vọng, mơ màng
Thật khó khăn, vất vả
Để bản thân tốt hơn."
Ta như một làn gió
Mang theo những tâm hồn
Ta sẽ dần dần biến,
Việc làm thành hòa ca.
Đây là hòa ca mới,
Hòa ca về hy vọng
Hòa ca về niềm tin
Để tạo nên bất diệt
Dù tương lai ra sao,
Ta vẫn luôn cố gắng
Luôn nổ lực hằng ngày
Để tiến tới thành công."
1:
Thể thơ: 5 chữ
Sự thành công trong
cuộc sống thực tại.
2: Tìm 2 biện pháp tu từ
trong bài thơ.
Điệp ngữ, Liệt kê
BÀI TẬP NHÓM VỀ NHÀ
1) Làm một bài thơ về gia đình.
2) Tự thống kê 44 bài thơ theo cách
mình hiểu vào vở.
ME
A/ TRẮC NGHIỆM
KHỞI ĐỘNG
B/ TRẢ LỜI CÂU HỎI
A/ TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Trong các văn bản
sau, đâu không phải là thơ ?
A/ Mã Giám sinh mua Kiều
B/ Sau phút chia li
C/ Hai chữ nước nhà
D/ Cô Tô
D
Giải thích:
“Cô Tô” là văn bản thuộc
thể loại Kí, do Nguyễn
Tuân sang tác.
Câu 2: Trong các văn bản
thơ sau, đâu là văn bản sang
tác vào năm 1077 ?
A/ Sang thu – Hữu Thỉnh
B/ Cảnh khuya – Hồ Chí Minh
C/ Sông núi nước Nam – Lý Thường Kiệt
D/ Ánh trăng – Nguyễn Duy
C
Câu 3: Cho đoạn thơ sau,
hãy xác định thể loại của
đoạn thơ đó.
“Con nên nhớ tổ tông khi trước
Đã từng phen vì nước gian lao
Bắc Nam bờ cõi phân mao
Ngọn cờ độc lập máu đào còn dây…”
A/ Tự do
B/ Song thất lục bát
Trích Hai chữ nước nhà – Trần Tuấn
Khải
C/ Lục bát
D/ Thất ngôn tứ tuyệt
B
Giải thích:
Vì gồm có 2 câu 7 chữ và 1
câu 6 chữ, 1 câu 8 chữ.
Câu 4: Trong các bài thơ
sau, văn bản nào được sang
tác bởi tác giả nước ngoài ?
A/ Mây và sóng
B/ Cô bé bán diêm
C/ Bánh trôi nước
D/ Mùa xuân nho nhỏ
A
Giải thích:
- Vb' “Mây và song” do
R. Ta-go sáng tác (thơ tự
do)
- Vb' “Cô bé bán diêm do
An-đéc-xen sang tác
(truyện)
Câu 5: Theo bạn, bài thơ
nào sau đây có mối liên hệ
với bài “Bếp lửa” – Bằng
Việt
A/ Mùa xuân nho nhỏ
B/ Đồng chí
C/ Tiếng gà trưa
D/ Đoàn thuyền đánh cá
C
Giải thích:
Cả 2 văn bản trên đều nói
về tình bà cháu.
B/ TRẢ LỜI CÂU HỎI
Bài tập: Dựa vào kiến thức đã học và tìm hiểu. Hãy trả lời một số câu hỏi sau:
1) Chúng ta đã học tất cả bao nhiêu thể loại thơ ? Kể tên các loại thơ đó?
2) Hãy nhớ và đọc lại bài thơ “Muốn làm thằng Cuội” – Tản Đà
3) Hãy nhớ và đọc lại bài thơ “Cảnh khuya” – Hồ Chí Minh
4) Hãy nêu khái quát về nhà thơ R. Ta-go ?
ĐÁP ÁN BÀI TẬP
2/
Đêm thu buồn lắm! Chị Hằng ơi!
Trần thế em nay chán nửa rồi.
1/ Ta đã học 11 loại thơ, bao gồm song
Cung quế đã ai ngồi đó chửa?
thất lục bát, thất ngôn bát cú, tự do,
Cành đa xin chị nhắc lên chơi.
thất ngôn tứ tuyệt, năm chữ, bảy chữ,
Có bầu, có bạn, can chi tủi,
truyện thơ Nôm, lục bát, bốn chữ, ngũ
Cùng gió, cùng mây, thế mới vui.
ngôn tứ tuyệt và tám chữ.
Rồi cứ mỗi năm rằm tháng tám.
Tựa nhau trông xuống thế gian, cười.
3/
Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ,
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
4/ Ra-bin-đra-nát Ta-go (1861 – 1941). Ông sinh tại Kalculta
trong một gia đình thuộc đẳng cấp Brahman – đẳng cấp cao
nhất trong xã hội Ấn Độ (Brahman – Kshastriya – Vaisya –
Soudra – Pariah). Cha của Tagore là một điền chủ giàu có
đồng thời là một nhà cải cách tôn giáo, có nhiều đóng góp cho
xã hội Ấn Độ. Ông là một nhà thơ, nhà văn, đồng thời là một
nhà văn hóa lớn, có nhiều đóng góp cho dân tộc Ấn Độ và
nhân loại. Ông để lại một gia tài khổng lồ các tác phẩm thuộc
nhiều lĩnh vực khác nhau mà ở lĩnh vực nào cũng xuất sắc.
Ôn tập về thơ
GIAI ĐOẠN SÁNG TÁC THƠ
GIAI ĐOẠN
TÊN BÀI THƠ
Thế kỉ 18 –
19
Qua đèo Ngang, Sau phút chia li, Bánh trôi nước, Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, Lục
Vân Tiên gặp nạn
1077 – 1809
Sông núi nước Nam (1077), Phò giá về kinh (1285), Truyện Kiều (1805 – 1809) [Chị em
Thúy Kiều, Cảnh ngày Xuân, Kiều ở lầu Ngưng bích, …]
1900 – 1950
Hai chữ nước nhà (1924), Đồng chí, Rằm tháng Giêng (1948), Tức cảnh Pác Bó (1941), Đi
đường, Ngắm trăng (1942 – 1943), Cảnh khuya (1947), Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
(1914), Đập đá Côn Lôn (1908 – 1910), Mây và sóng (1909), Muốn làm thằng Cuội
(1917), Quê hương, Khi con tu hú (1939), Nhớ rừng (1934), Lượm (1949), Ông đồ (1936)
Sau 1950
Bếp lửa (1963), Con cò (1962), Sang thu (1977), Đoàn thuyền đánh cá (1958), Đêm nay
Bác không ngủ (1951), Ánh trăng (1978), Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ (1971),
Bài thơ về tiểu đội xe không kính (1969), Mùa xuân nho nhỏ, Nói với con (1980), Mưa
(1967), Viếng Lăng Bác (1976), Tiếng gà trưa (1965)
Không rõ
Bạn đến chơi nhà, Bài ca Côn Sơn, Thiên Trường vãn vọng
=> Đa số các tác phẩm đều từ năm 1900 đến năm 1980 => Thơ hiện
Tên thể thơ
Khái niệm
Ví dụ
Tên thể thơ
Khái niệm
Ví dụ
Thể thơ lục bát
(Truyện thơ
Nôm)
Thơ 6 – 8
Chị em Thúy
Kiều, ...
Thể thơ bảy chữ
Mỗi câu 7 chữ
Đoàn thuyền
đánh cá, ...
Cảnh khuya...
Thể thơ tám chữ
Mỗi câu 8 chữ
Viếng Lăng
Bác, ...
Thể thơ song thất
lục bát
Có 2 câu 7 chữ và
1 câu 6 chữ, 1
câu 8 chữ.
Hai chữ nước
nhà...
Thể thơ thất ngôn
Có 4 câu, mỗi câu
tứ tuyệt Đường
có 7 chữ.
luật
Thể thơ bốn chữ
Mỗi câu 4 chữ
Lượm, ...
Thể thơ năm chữ
Mỗi câu 5 chữ
Sang thu, ...
Thể thơ tự do
Không hạn định
Thể thơ thất ngôn Bài thơ có 8 câu,
bát cú Đường luật mỗi câu có 7 chữ.
Thể thơ ngũ ngôn
Có 4 câu, mỗi câu
Con cò, Đồng chí tứ tuyệt Đường
5 chữ
luật
=> Đã học và tìm hiểu được 10 thể loại thơ
Qua đèo
Ngang, ...
Phò giá về kinh
Thơ hiện đại
- Chỉ hình thức thơ của thời kì hiện đại (từ đầu
thế kỉ XX đến nay). Nói đến thơ hiện đại là đặt
trong tương quan với thơ trung đại (hay thơ cổ
điển), để thấy sự khác nhau rất lớn về hệ thống
đề tài, thi pháp, ngôn ngữ, câu thơ, dòng thơ…
Thơ hiện đại gắn liền với cuộc cách tân trong văn
học Việt Nam, từ thời kì thơ mới (1932 – 1945).
- Các thể thơ tiêu biểu: thơ năm chữ, thơ 7 chữ,
thơ tự do,.. Ví dụ: Tiếng gà trưa (Xuân
Quỳnh); Chiều xuân (Anh Thơ)
Nội dung phản ánh của thơ ca hiện đại
- Phản ánh cuộc sống chiến đấu và tâm tư, tình cảm của con người Việt
Nam trong hai cuộc kháng chiến: Đồng chí, Bài thơ về tiểu đội xe không
kính.
- Phản ánh cuộc sống lao động và những tình cảm tốt đẹp của con người
trong công cuộc xây dựng đất nước: Đoàn thuyền đánh cá, Mùa xuân nho
nhỏ; Nói với con, Con cò.
+ Ca ngợi tình yêu quê hương đất nước, tình đồng chí, đồng đội, lòng kính
yêu Bác Hồ.
+ Ca ngợi tình cảm gia đình, tình yêu nước.
Sự khác nhau giữa thơ hiện đại và thơ mới
Về mặt nội dung
Về mặt hình thức
• Thơ trung đại chủ yếu bày tỏ nỗi lòng,
chí khí đối với vua, với nước (Thi dĩ
ngôn chí), nặng tính chất giáo huấn.
• Thơ trung đại mang tính quy
phạm, thể thơ gò bó vào niêm luật,
hình ảnh mang nặng tính ước lệ,
công thức.
• Thơ hiện đại thoát khỏi cách diễn
đạt theo quy tắc cứng nhắc, thể thơ
tự do (số tiếng, số dòng, vần,
nhịp...) ngôn ngữ thơ cần với lời
nói cá nhân, hình ảnh sinh động
gân với đời sống.
• Thơ hiện đại chủ yếu thể hiện "cái tôi"
cá nhân trước con người và thế giới:
một cái tôi thiết tha, say đắm trước
thiên nhiên và con người nhưng có lúc
không tránh được nỗi buồn cô đơn, bơ
vơ giữa cuộc đời và không gian vô
tận.
Thơ
trung đại
Đường
luật
Bát cú
Tứ tuyệt
Luật
tuyệt
Khác
Thất luật
Ngũ luật
CÂU HỎI THẢO LUẬN NHÓM
Câu 1: Hãy cho biết, trong 44 bài thơ, phân
chia theo từng lớp.
Lớp 6: 3 bài
Lớp 7: 11 bài
Lớp 8: 11 bài
Lớp 9: 19 bài
Câu 2: Hãy đọc 1 khổ thơ của bài Lục Vân
Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga
Câu 3: Hãy tìm 2 nhà thơ có số lượng tác phẩm thơ nhiều
nhất trong chương trình THCS. Kể tên các tác phẩm đó.
- Hồ Chí Minh (5 tác phẩm): Tức cảnh Pác Bó, Đi
đường, Ngắm trăng, Cảnh khuya, Rằm tháng Giêng.
- Nguyễn Du (5 tác phẩm): Chị em Thúy Kiều, Cảnh
ngày xuân, Kiều ở lầu ngưng bích, Mã Giám sinh mua
Kiều, Thúy Kiều báo ân, báo oán.
Câu 4: Cho bài thơ sau, trả lời câu hỏi
"Mỗi buổi sáng trong lành
Thấy gió khẽ lung lay,
Khi đàn én bay về,
Khi ta sang tuổi mới.
Ta nhìn lại quá khứ
Để biết đúng, biết sai
Nhìn nhận lại sự thật
Để có những bài học.
Ta như một cơn gió
Từng nhịp khẽ lung lay,
Là thành phần nhỏ nhoi,
Trong cuộc sống thực tại.
Ta có những ước mơ,
Những khát khao, mong muốn
Nhưng ta thấy thật khó
Để bắt đầu thực hiện.
Có những thứ rất bé,
Nhưng sức mạnh phi thường,
Mà ta không hề biết.
Liệu chúng như thế nào
Ta thấy mình như kiến,
Những chú kiến tí hon,
Chăm chỉ và kiên trì,
Luôn chịu khó miệt mài.
Ta khi lại như ve
Chỉ ca hát, ăn chơi
Để đổi lại điều gì ?
Đó là sự thất bại.
Ta thấy, mình tốt rồi,
Tốt hơn ngày hôm qua,
Tốt hơn trong quá khứ,
Đó là sự nổ lực.
Xã hội ngày càng mới
Ngày càng văn minh hơn,
Khi không có kiến thức
Ta như mù chữ vậy
Xã hội này không dễ,
Như hy vọng, mơ màng
Thật khó khăn, vất vả
Để bản thân tốt hơn."
Ta như một làn gió
Mang theo những tâm hồn
Ta sẽ dần dần biến,
Việc làm thành hòa ca.
Đây là hòa ca mới,
Hòa ca về hy vọng
Hòa ca về niềm tin
Để tạo nên bất diệt
Dù tương lai ra sao,
Ta vẫn luôn cố gắng
Luôn nổ lực hằng ngày
Để tiến tới thành công."
1: Hãy tìm thể thơ và chủ
đề bài thơ.
2: Tìm 2 biện pháp tu từ
trong bài thơ.
Câu 4: Cho bài thơ sau, trả lời câu hỏi
"Mỗi buổi sáng trong lành
Thấy gió khẽ lung lay,
Khi đàn én bay về,
Khi ta sang tuổi mới.
Ta nhìn lại quá khứ
Để biết đúng, biết sai
Nhìn nhận lại sự thật
Để có những bài học.
Ta như một cơn gió
Từng nhịp khẽ lung lay,
Là thành phần nhỏ nhoi,
Trong cuộc sống thực tại.
Ta có những ước mơ,
Những khát khao, mong muốn
Nhưng ta thấy thật khó
Để bắt đầu thực hiện.
Có những thứ rất bé,
Nhưng sức mạnh phi thường,
Mà ta không hề biết.
Liệu chúng như thế nào
Ta thấy mình như kiến,
Những chú kiến tí hon,
Chăm chỉ và kiên trì,
Luôn chịu khó miệt mài.
Ta khi lại như ve
Chỉ ca hát, ăn chơi
Để đổi lại điều gì ?
Đó là sự thất bại.
Ta thấy, mình tốt rồi,
Tốt hơn ngày hôm qua,
Tốt hơn trong quá khứ,
Đó là sự nổ lực.
Xã hội ngày càng mới
Ngày càng văn minh hơn,
Khi không có kiến thức
Ta như mù chữ vậy
Xã hội này không dễ,
Như hy vọng, mơ màng
Thật khó khăn, vất vả
Để bản thân tốt hơn."
Ta như một làn gió
Mang theo những tâm hồn
Ta sẽ dần dần biến,
Việc làm thành hòa ca.
Đây là hòa ca mới,
Hòa ca về hy vọng
Hòa ca về niềm tin
Để tạo nên bất diệt
Dù tương lai ra sao,
Ta vẫn luôn cố gắng
Luôn nổ lực hằng ngày
Để tiến tới thành công."
1:
Thể thơ: 5 chữ
Sự thành công trong
cuộc sống thực tại.
2: Tìm 2 biện pháp tu từ
trong bài thơ.
Điệp ngữ, Liệt kê
BÀI TẬP NHÓM VỀ NHÀ
1) Làm một bài thơ về gia đình.
2) Tự thống kê 44 bài thơ theo cách
mình hiểu vào vở.
 









Các ý kiến mới nhất