Tìm kiếm Bài giảng
Bài 16. Cơ năng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thanh Thuý
Ngày gửi: 22h:11' 26-03-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thanh Thuý
Ngày gửi: 22h:11' 26-03-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
CƠ NĂNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
Công suất được xác định như thế nào? Viết công thức
tính công suất và đơn vị các đại lượng trong công thức.
Bài tập: Tính công suất của một người đi bộ, nếu trong
2 giờ người đó bước đi 10000 bước và mỗi bước cần một
công là 40J.
1
2
3
4
- Hàng ngày, ta thường nói đến từ năng lượng.
Ví dụ nhà máy điện gió Tuy Phong đã biến
năng lượng của gió thành năng lượng điện. Con
người muốn hoạt động phải có năng lượng.
- Vậy năng lượng là gì? Nó tồn tại dưới dạng
nào?
=> Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu
dạng năng lượng đơn giản nhất là cơ năng
BÀI 16. CƠ NĂNG
Bài 16: CƠ NĂNG
I- Cơ năng:
- Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học,
ta nói vật đó có cơ năng.
- Đơn vị của cơ năng là Jun (J)
NỘI DUNG
I. CƠ NĂNG:
Bài 16: CƠ NĂNG
II. THẾ NĂNG:
B
A
Quả nặng A đứng yên trên
mặt đất, có khả năng sinh
công không?
Quả nặng A đứng yên trên mặt
đất, không có khả năng sinh công
=> Không có cơ năng
NỘI DUNG
Bài 16: CƠ NĂNG
s1
C1: Có. Vì quả nặng
B
Nếu đưa
Quảxuống
nặng
chuyển
động
A lênlàm
1 độ
caosợi
nào
dưới
căng
A
thìmiếng
nó có cơ
dâyđókéo
gỗ B
năng không?
Tạilà
Cơ năng trong
chuyển
động, tức
sao?
trường hợp này gọi là
thực hiện
công. Vậy
gì?
quả nặng có cơ năng.
DUNG
II-NỘI
Thế
năng:
I. CƠ NĂNG:
ThếNĂNG:
năng
II.1.THẾ
s1
s2
trọng trường
B
Nếu đưa Quả nặng A
lên 1 độ cao lớn hơn
cơ năng của nó có
thay đổi không?
A
Thế năng trọng
trường phụ thuộc
vào yếu tố nào?
Bài 16: CƠ NĂNG
II- Thế năng:
1. Thế năng trọng trường:
Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với
mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm
mốc để tính độ cao, gọi là thế năng trọng trường.
Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng
trọng trường càng lớn
Bài 16: CƠ NĂNG
2. Thế năng đàn hồi
C2: Khi đốt cháy sợi
dây, lò xo đẩy miếng
gỗ lên cao tức là lò xo
đã thực hiện công.
Khi bị nén lò xo có cơ
năng.
Thế năng của vật phụ
Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng
thuộc
vào
yếu
tố
nào?
Cơ năng trong trường hợp này gọi là gì?
của vật gọi là thế năng đàn hồi.
Bài 16: CƠ NĂNG
III- Động năng:
1.Khi nào vật có động năng
C3: Quả cầu A
lăn xuống đập
vào miếng gỗ B,
làm miếng gỗ B
chuyển động.
C4: Quả cầu A tác dụng vào miếng gỗ B một lực làm
miếng gỗ B chuyển động, tức là thực hiện công.
- Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
Bài 16: CƠ NĂNG
(2)
2. Động năng của vật phụ
(1)
thuộc vào những yếu tố
nào?
S1
S2
S3
TH3:Quả cầu lớn hơn. Khối lượng
của vật càng lớn thì động năng càng
lớn.
TH2:Quả cầu thả
ở vị trí cao
hơn.Vận tốc càng
lớn thì động năng
càng lớn.
2. Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
C8: Động năng của vật phụ thuộc vào vận tốc và
khối lượng của nó.
Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng
động năng càng lớn.
nhanh thì ……………………
LUYỆN TẬP
BT 16.1/45 SBT
Trong các vật sau đây, vật nào không có thế năng?
A. Viên đạn đang bay.
B. Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.
C. Hòn bi đang lăn trên mặt đất.
D. Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.
Giải:
⇒ Chọn C
Vì thế năng được xác định bởi độ cao của vật so với mặt đất
khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng bằng 0.
BT 16.6/45 SBT Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Động năng là cơ năng của vật có được do đang chuyển
động
B. Vật có động năng có khả năng sinh động.
C. Động năng của vật không thay đổi khi vật chuyển động
đều.
D. Động năng của vật chỉ phụ thuộc vận tốc, không phụ
thuộc khối lượng của vật.
Giải:
⇒ Đáp án D. Vì động năng của vật phụ thuộc vào vận
tốc và khối lượng của vật
C9:
Chim bồ câu đang bay
VẬN DỤNG
Đang nhào lộn trên không Quả bưởi đu đưa trên cành
VẬN DỤNG
C10:
Thế năng đàn hồi
Chiếc cung đã được giương.
Động năng
Thế năng trọng trường
Thế năng trọng trường
Nước chảy từ trên cao xuống.
Nước bị ngăn trên đập cao.
Mở rộng:
Bài 16.10 / 46 SBT Một vật có khối lượng m được nâng
lên độ cao h rồi thả rơi.
a) Tính công mà vật thực hiện được cho đến khi chạm
mặt đất.
b) Lập công thức tính thế năng của vật ở độ cao h.
Giải
a) Công mà vật thực hiện được cho đến khi chạm mặt đất
là:A = P × h = 10m × h
b) Công thức tính thế năng của vật ở độ cao h:
Wt = P × h = 10m × h
CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
- Làm các bài tập SBT.
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”.
- Soạn phần trả lời câu hỏi, bài tập bài 18:
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Công suất được xác định như thế nào? Viết công thức
tính công suất và đơn vị các đại lượng trong công thức.
Bài tập: Tính công suất của một người đi bộ, nếu trong
2 giờ người đó bước đi 10000 bước và mỗi bước cần một
công là 40J.
1
2
3
4
- Hàng ngày, ta thường nói đến từ năng lượng.
Ví dụ nhà máy điện gió Tuy Phong đã biến
năng lượng của gió thành năng lượng điện. Con
người muốn hoạt động phải có năng lượng.
- Vậy năng lượng là gì? Nó tồn tại dưới dạng
nào?
=> Trong bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu
dạng năng lượng đơn giản nhất là cơ năng
BÀI 16. CƠ NĂNG
Bài 16: CƠ NĂNG
I- Cơ năng:
- Khi một vật có khả năng thực hiện công cơ học,
ta nói vật đó có cơ năng.
- Đơn vị của cơ năng là Jun (J)
NỘI DUNG
I. CƠ NĂNG:
Bài 16: CƠ NĂNG
II. THẾ NĂNG:
B
A
Quả nặng A đứng yên trên
mặt đất, có khả năng sinh
công không?
Quả nặng A đứng yên trên mặt
đất, không có khả năng sinh công
=> Không có cơ năng
NỘI DUNG
Bài 16: CƠ NĂNG
s1
C1: Có. Vì quả nặng
B
Nếu đưa
Quảxuống
nặng
chuyển
động
A lênlàm
1 độ
caosợi
nào
dưới
căng
A
thìmiếng
nó có cơ
dâyđókéo
gỗ B
năng không?
Tạilà
Cơ năng trong
chuyển
động, tức
sao?
trường hợp này gọi là
thực hiện
công. Vậy
gì?
quả nặng có cơ năng.
DUNG
II-NỘI
Thế
năng:
I. CƠ NĂNG:
ThếNĂNG:
năng
II.1.THẾ
s1
s2
trọng trường
B
Nếu đưa Quả nặng A
lên 1 độ cao lớn hơn
cơ năng của nó có
thay đổi không?
A
Thế năng trọng
trường phụ thuộc
vào yếu tố nào?
Bài 16: CƠ NĂNG
II- Thế năng:
1. Thế năng trọng trường:
Cơ năng của vật phụ thuộc vào vị trí của vật so với
mặt đất, hoặc so với một vị trí khác được chọn làm
mốc để tính độ cao, gọi là thế năng trọng trường.
Vật có khối lượng càng lớn và ở càng cao thì thế năng
trọng trường càng lớn
Bài 16: CƠ NĂNG
2. Thế năng đàn hồi
C2: Khi đốt cháy sợi
dây, lò xo đẩy miếng
gỗ lên cao tức là lò xo
đã thực hiện công.
Khi bị nén lò xo có cơ
năng.
Thế năng của vật phụ
Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng
thuộc
vào
yếu
tố
nào?
Cơ năng trong trường hợp này gọi là gì?
của vật gọi là thế năng đàn hồi.
Bài 16: CƠ NĂNG
III- Động năng:
1.Khi nào vật có động năng
C3: Quả cầu A
lăn xuống đập
vào miếng gỗ B,
làm miếng gỗ B
chuyển động.
C4: Quả cầu A tác dụng vào miếng gỗ B một lực làm
miếng gỗ B chuyển động, tức là thực hiện công.
- Cơ năng của vật do chuyển động mà có gọi là động năng.
Bài 16: CƠ NĂNG
(2)
2. Động năng của vật phụ
(1)
thuộc vào những yếu tố
nào?
S1
S2
S3
TH3:Quả cầu lớn hơn. Khối lượng
của vật càng lớn thì động năng càng
lớn.
TH2:Quả cầu thả
ở vị trí cao
hơn.Vận tốc càng
lớn thì động năng
càng lớn.
2. Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào?
C8: Động năng của vật phụ thuộc vào vận tốc và
khối lượng của nó.
Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng
động năng càng lớn.
nhanh thì ……………………
LUYỆN TẬP
BT 16.1/45 SBT
Trong các vật sau đây, vật nào không có thế năng?
A. Viên đạn đang bay.
B. Lò xo để tự nhiên ở một độ cao so với mặt đất.
C. Hòn bi đang lăn trên mặt đất.
D. Lò xo bị ép đặt ngay trên mặt đất.
Giải:
⇒ Chọn C
Vì thế năng được xác định bởi độ cao của vật so với mặt đất
khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng bằng 0.
BT 16.6/45 SBT Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Động năng là cơ năng của vật có được do đang chuyển
động
B. Vật có động năng có khả năng sinh động.
C. Động năng của vật không thay đổi khi vật chuyển động
đều.
D. Động năng của vật chỉ phụ thuộc vận tốc, không phụ
thuộc khối lượng của vật.
Giải:
⇒ Đáp án D. Vì động năng của vật phụ thuộc vào vận
tốc và khối lượng của vật
C9:
Chim bồ câu đang bay
VẬN DỤNG
Đang nhào lộn trên không Quả bưởi đu đưa trên cành
VẬN DỤNG
C10:
Thế năng đàn hồi
Chiếc cung đã được giương.
Động năng
Thế năng trọng trường
Thế năng trọng trường
Nước chảy từ trên cao xuống.
Nước bị ngăn trên đập cao.
Mở rộng:
Bài 16.10 / 46 SBT Một vật có khối lượng m được nâng
lên độ cao h rồi thả rơi.
a) Tính công mà vật thực hiện được cho đến khi chạm
mặt đất.
b) Lập công thức tính thế năng của vật ở độ cao h.
Giải
a) Công mà vật thực hiện được cho đến khi chạm mặt đất
là:A = P × h = 10m × h
b) Công thức tính thế năng của vật ở độ cao h:
Wt = P × h = 10m × h
CÔNG VIỆC VỀ NHÀ
- Làm các bài tập SBT.
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”.
- Soạn phần trả lời câu hỏi, bài tập bài 18:
TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC.
 








Các ý kiến mới nhất