Tìm kiếm Bài giảng
Bài 9. Nói quá

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kiều Phượng
Ngày gửi: 10h:05' 27-03-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kiều Phượng
Ngày gửi: 10h:05' 27-03-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY CÔ !
TRƯỜNG THCS TT TÂN HƯNG
GV: NGUYỄN THỊ KIỀU PHƯỢNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tìm một số từ ngữ địa phương chỉ người quan hệ ruột
thịt ?
Bác, dì, cậu, cô,...
Thuận vợ, thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.
Em hãy cho biết câu ca dao trên muốn nói lên điều gì ?
NÓI QUÁ
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
1. Tìm hiểu ví dụ: sgk/101
Cách nói của các từ in đậm trong các ví dụ sau có quá sự thật không?
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ)
- Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
(Ca dao)
Nói quá sự thật
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
1. Tìm hiểu ví dụ: sgk/101
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ)
- Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
(Ca dao)
Nói quá sự thật
Đêm tháng năm rất
ngắn.
Ngày tháng mười rất
ngắn.
Mồ hôi đổ ướt đẫm.
Thực chất, hai câu trên
nhằm nói điều gì?
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
1. Tìm hiểu ví dụ: sgk/101
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ)
- Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
(Ca dao)
Nói quá sự thật
Đêm tháng năm rất
ngắn
Ngày tháng mười rất
ngắn
Mồ hôi đổ rất nhiều
Cách nói đúng sự thật
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
SO SÁNH HAI CÁCH NÓI
CAO DAO, TỤC NGỮ
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
NÓI ĐÚNG SỰ THẬT
Đêm tháng năm rất ngắn.
Ngày tháng mười rất ngắn.
- Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. Mồ hôi ướt đẫm.
Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
- Cách nói của ca dao, tục ngữ sinh động, hấp dẫn hơn nhưng mức
độ phóng đại về tính chất sự việc cao hơn, nói quá sự thật về các
hiện tượng trong đời sống.
- Khi sự thật được phóng đại câu ca dao, tục ngữ sẽ biểu cảm hơn.
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
1. Tìm hiểu ví dụ: sgk/101
- Đêm tháng năm và ngày tháng mười rất ngắn, ngắn đến mức độ
chưa nằm đã sáng, chưa cười đã tối. Nó nhấn mạnh đặc điểm của
đêm tháng năm và ngày tháng mười giúp người nông dân biết về thời
gian mà điều chỉnh công việc cho hợp lí.
- Mồ hôi ướt đẫm như thế mới thấy được nỗi vất vả của người nông
dân như thế nào khi làm ra lúa gạo.
Cách nói
phóng đại
mức độ, quy mô
tính chất
của sự vật,
hiện tượng
Nhằm
nhấn mạnh,
gây ấn tượng,
tăng sức
biểu cảm
BIỆN
PHÁP
TU TỪ
NÓI QUÁ
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
1. Tìm hiểu ví dụ: sgk/101
Em hiểu thế nào là
nói quá?
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ,
quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả.
Nói quá có tác dụng gì?
Để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
1. Tìm hiểu ví dụ: sgk/101
2. Ghi nhớ: sgk/102
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy
mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để
nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
Ví dụ: Tìm biện pháp nói quá và giải thích nghĩa của chúng?
1. Nhớ, nhớ. Chết xuống đất vẫn không quên.
Người nói phóng đại mức độ lời hứa lên,
Nói quá
đến chết vẫn còn nhớ để thể hiện đó là
lời hứa chắc chắn.
2. Hai anh bạn cùng đi qua khu vườn trồng bí. Một anh thấy quả bí to,
kêu lên: “Chà, quả bí này to thật!”. Anh kia cười bảo: “Thế thì đã lấy
gì làm to. Tôi có lần trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà kia”…
( trích Quả bí khổng
lồ)
Tạo ra tiếng cười hoặc sự chê bai
những kẻ khoác lác làm gì có quả
Nói khoác
bí to bằng cái nhà.
THẢO
LUẬN
? Nói quá và nói khoác giống và khác nhau chỗ nào?
* Giống: cùng nói quá sự thật, cùng phóng đại sự việc, hiện tượng lên.
*Khác:
- Nói khoác làm cho người
nghe tin vào điều không có
- Nói quá phóng đại sự việc
thực, tạo ra sự khôi hài hoặc
lên nhằm nhấn mạnh, gây ấn
chê bai làm cho người đọc
tượng, tăng giá trị biểu cảm, tạo
(người nghe) bật cười chế
độ tin cậy cao cho người đọc
nhạo.
(người nghe)
→ tác động tích cực.
→ tác động tiêu cực.
BÀI TẬP
NHANH
? Nối A và B cho phù hợp?
A
B
1. Con rận bằng con ba ba.
a. Lời nói hằng ngày
2. Sống để bụng, chết mang theo.
b.Thơ ca trữ tình
3. Đau lòng kẻ ở người đi
Lệ rơi thấm đá, chia tơ rũ tằm .
c.Thơ ca châm biếm
Nói quá được dùng nhiều trong thơ ca châm biếm trong đó có ca dao,
tục ngữ, thành ngữ, thơ ca trữ tình và trong lời nói hằng ngày.
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
Lưu ý:
- Nói quá còn có tên gọi khác là khoa trương, ngoa
dụ, thậm xưng, phóng đại, cường điệu.
- Để nhận ra biện pháp nói quá cần đối chiếu nội
dung lời nói với thực tế. Phải nắm được cái ý nghĩa hàm
ẩn của lời nói (tức là hiểu theo nghĩa bóng chứ không
hiểu theo nghĩa đen).
- Nói quá thường được sử dụng trong thơ ca châm
biếm, thơ ca trữ tình và trong lời nói hằng ngày.
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
1. Tìm hiểu ví dụ: sgk/101
2. Ghi nhớ: sgk/102
II. LUYỆN TẬP:
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
1. Bài tập 1 sgk/102: Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của
chúng trong các ví dụ sau:
a/ Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
Niềm tin vào lao động và thành quả lao động của con người.
b/ Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em
có thể đi lên đến tận trời được.
Trấn an người nghe rằng vết thương nhỏ, rất nhẹ, không sao
cả, chỉ vết thương ngoài da thôi.
c/ […] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.
Kẻ có quyền uy, cụ bá rất hống hách, nhấn mạnh tính cách nhân
vật.
2. Bài tập 2 sgk/102: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ
trống /..../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím
ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da,
vắt chân lên cổ.
a. Ở nơi ...............................
chó ăn đá gà ăn sỏi thế này, cỏ không mọc nổi
nữa là trồng rau trồng cà.
Đất đai cằn cổi không có gì để ăn để sống.
gan tím ruột.
b. Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng bầm
.........................
Thể hiện sự căm thù cao độ.
ruột để ngoài da.
c. Cô Nam tính tình xởi lởi,.........................
Thể hiện sự hời hợt, nông cạn.
2. Bài 2 sgk/102: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../
để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn
đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên
cổ.
d. Lời khen của cô giáo làm cho nó ...........................
nở từng khúc ruột.
Thể hiện rất vui sướng.
vắt chân lên cổ
e. Bọn giặc hoảng hồn ..........................mà
chạy.
Thể hiện sự sợ hãi, khiếp vía của quân giặc.
3. Bài tập 3 sgk/102 : Đặt câu với các thành ngữ sau đây:
nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển
vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.
• Thúy Kiều trong tác phẩm cùng tên của Nguyễn Du là người phụ
nữ đẹp nghiêng nước nghiêng thành.
Vẻ đẹp của người phụ nữ làm khuynh đảo đất nước.
• Khi có sức mạnh của sự đoàn kết thì chúng ta có thể dời non lấp
biển.
Ý nói sức mạnh của sự đoàn kết, ý chí nghị lực của con người.
• Nếu anh em trong nhà mà biết yêu thương, giúp đỡ nhau thì dù
lấp biển vá trời cũng có thể làm xong.
Ý nói sức mạnh của sự đoàn kết, ý chí nghị lực của con người.
3. Bài tập 3 sgk/102: Đặt câu với các thành ngữ sau đây:
nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển
vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.
• Mẹ giống như một chiến sĩ mình đồng da sắt đã chống chọi với
mọi khó khăn trong cuộc đời để bảo vệ con.
Con người cứng cáp như sắt và đồng.
• Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán này.
Rất khó đến mức nghĩ nát óc cũng không ra.
KHỎE NHƯ VOI
1
ĐEN NHƯ CỘT NHÀ CHÁY
2
NHANH NHƯ GIÓ
3
CHẬM NHƯ RÙA
4
ĂN NHƯ MÈO
6
5. Bài tập 5 sgk/103: Viết một đoạn văn hoặc làm một
bài thơ có sử dụng biện pháp nói quá.
Gợi ý: Dựa vào những câu văn sau để phát triển ý thành
đoạn văn.
- Chúng tôi rất thân nhau, tôi vẫn hay đùa rằng bạn ấy
đen như cột nhà cháy.
- Ngày bạn lên đường theo gia đình đi xa tôi chỉ biết
chúc bạn bình yên mà nước mắt rơi như mưa.
- Sau này, dù có phải đi lên đến tận trời, tôi cũng sẽ nhất
định tìm gặp lại bạn.
Trong các câu ca dao sau, câu nào không sử dụng
biện pháp tu từ nói quá ?
a. Tiếng đồn bác mẹ anh hiền
Cắn cơm không vỡ, cắn
đồng tiền vỡ tư.
b. Làm trai cho đáng nên trai
Khom lưng, uốn gối gánh hai
hạt vừng.
c. Miệng cười như thể hoa ngâu
Cái khăn đội đầu như thể
hoa sen
Biện pháp so sánh
Dặn dò
- Làm bài tập 5
-Học bài
-Soạn bài Nói giảm, nói tránh.
Soạn theo câu hỏi SGK.
?Tìm những cách sử dụng nói giảm, nói tránh khác nhau?
NGUYỄN THỊ KIỀU PHƯỢNG
THẦY CÔ !
TRƯỜNG THCS TT TÂN HƯNG
GV: NGUYỄN THỊ KIỀU PHƯỢNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
Tìm một số từ ngữ địa phương chỉ người quan hệ ruột
thịt ?
Bác, dì, cậu, cô,...
Thuận vợ, thuận chồng tát bể Đông cũng cạn.
Em hãy cho biết câu ca dao trên muốn nói lên điều gì ?
NÓI QUÁ
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
1. Tìm hiểu ví dụ: sgk/101
Cách nói của các từ in đậm trong các ví dụ sau có quá sự thật không?
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ)
- Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
(Ca dao)
Nói quá sự thật
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
1. Tìm hiểu ví dụ: sgk/101
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ)
- Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
(Ca dao)
Nói quá sự thật
Đêm tháng năm rất
ngắn.
Ngày tháng mười rất
ngắn.
Mồ hôi đổ ướt đẫm.
Thực chất, hai câu trên
nhằm nói điều gì?
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
1. Tìm hiểu ví dụ: sgk/101
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
(Tục ngữ)
- Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày.
Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
(Ca dao)
Nói quá sự thật
Đêm tháng năm rất
ngắn
Ngày tháng mười rất
ngắn
Mồ hôi đổ rất nhiều
Cách nói đúng sự thật
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
SO SÁNH HAI CÁCH NÓI
CAO DAO, TỤC NGỮ
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
NÓI ĐÚNG SỰ THẬT
Đêm tháng năm rất ngắn.
Ngày tháng mười rất ngắn.
- Cày đồng đang buổi ban trưa,
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày. Mồ hôi ướt đẫm.
Ai ơi bưng bát cơm đầy,
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần.
- Cách nói của ca dao, tục ngữ sinh động, hấp dẫn hơn nhưng mức
độ phóng đại về tính chất sự việc cao hơn, nói quá sự thật về các
hiện tượng trong đời sống.
- Khi sự thật được phóng đại câu ca dao, tục ngữ sẽ biểu cảm hơn.
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
1. Tìm hiểu ví dụ: sgk/101
- Đêm tháng năm và ngày tháng mười rất ngắn, ngắn đến mức độ
chưa nằm đã sáng, chưa cười đã tối. Nó nhấn mạnh đặc điểm của
đêm tháng năm và ngày tháng mười giúp người nông dân biết về thời
gian mà điều chỉnh công việc cho hợp lí.
- Mồ hôi ướt đẫm như thế mới thấy được nỗi vất vả của người nông
dân như thế nào khi làm ra lúa gạo.
Cách nói
phóng đại
mức độ, quy mô
tính chất
của sự vật,
hiện tượng
Nhằm
nhấn mạnh,
gây ấn tượng,
tăng sức
biểu cảm
BIỆN
PHÁP
TU TỪ
NÓI QUÁ
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
1. Tìm hiểu ví dụ: sgk/101
Em hiểu thế nào là
nói quá?
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ,
quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả.
Nói quá có tác dụng gì?
Để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
1. Tìm hiểu ví dụ: sgk/101
2. Ghi nhớ: sgk/102
Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy
mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để
nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
Ví dụ: Tìm biện pháp nói quá và giải thích nghĩa của chúng?
1. Nhớ, nhớ. Chết xuống đất vẫn không quên.
Người nói phóng đại mức độ lời hứa lên,
Nói quá
đến chết vẫn còn nhớ để thể hiện đó là
lời hứa chắc chắn.
2. Hai anh bạn cùng đi qua khu vườn trồng bí. Một anh thấy quả bí to,
kêu lên: “Chà, quả bí này to thật!”. Anh kia cười bảo: “Thế thì đã lấy
gì làm to. Tôi có lần trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà kia”…
( trích Quả bí khổng
lồ)
Tạo ra tiếng cười hoặc sự chê bai
những kẻ khoác lác làm gì có quả
Nói khoác
bí to bằng cái nhà.
THẢO
LUẬN
? Nói quá và nói khoác giống và khác nhau chỗ nào?
* Giống: cùng nói quá sự thật, cùng phóng đại sự việc, hiện tượng lên.
*Khác:
- Nói khoác làm cho người
nghe tin vào điều không có
- Nói quá phóng đại sự việc
thực, tạo ra sự khôi hài hoặc
lên nhằm nhấn mạnh, gây ấn
chê bai làm cho người đọc
tượng, tăng giá trị biểu cảm, tạo
(người nghe) bật cười chế
độ tin cậy cao cho người đọc
nhạo.
(người nghe)
→ tác động tích cực.
→ tác động tiêu cực.
BÀI TẬP
NHANH
? Nối A và B cho phù hợp?
A
B
1. Con rận bằng con ba ba.
a. Lời nói hằng ngày
2. Sống để bụng, chết mang theo.
b.Thơ ca trữ tình
3. Đau lòng kẻ ở người đi
Lệ rơi thấm đá, chia tơ rũ tằm .
c.Thơ ca châm biếm
Nói quá được dùng nhiều trong thơ ca châm biếm trong đó có ca dao,
tục ngữ, thành ngữ, thơ ca trữ tình và trong lời nói hằng ngày.
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
Lưu ý:
- Nói quá còn có tên gọi khác là khoa trương, ngoa
dụ, thậm xưng, phóng đại, cường điệu.
- Để nhận ra biện pháp nói quá cần đối chiếu nội
dung lời nói với thực tế. Phải nắm được cái ý nghĩa hàm
ẩn của lời nói (tức là hiểu theo nghĩa bóng chứ không
hiểu theo nghĩa đen).
- Nói quá thường được sử dụng trong thơ ca châm
biếm, thơ ca trữ tình và trong lời nói hằng ngày.
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ:
1. Tìm hiểu ví dụ: sgk/101
2. Ghi nhớ: sgk/102
II. LUYỆN TẬP:
TIẾT 37; TIẾNG VIỆT
NÓI QUÁ
1. Bài tập 1 sgk/102: Tìm biện pháp nói quá và giải thích ý nghĩa của
chúng trong các ví dụ sau:
a/ Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
Niềm tin vào lao động và thành quả lao động của con người.
b/ Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em
có thể đi lên đến tận trời được.
Trấn an người nghe rằng vết thương nhỏ, rất nhẹ, không sao
cả, chỉ vết thương ngoài da thôi.
c/ […] Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại xử nhũn mời hắn vào nhà xơi nước.
Kẻ có quyền uy, cụ bá rất hống hách, nhấn mạnh tính cách nhân
vật.
2. Bài tập 2 sgk/102: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ
trống /..../ để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím
ruột, chó ăn đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da,
vắt chân lên cổ.
a. Ở nơi ...............................
chó ăn đá gà ăn sỏi thế này, cỏ không mọc nổi
nữa là trồng rau trồng cà.
Đất đai cằn cổi không có gì để ăn để sống.
gan tím ruột.
b. Nhìn thấy tội ác của giặc ai ai cũng bầm
.........................
Thể hiện sự căm thù cao độ.
ruột để ngoài da.
c. Cô Nam tính tình xởi lởi,.........................
Thể hiện sự hời hợt, nông cạn.
2. Bài 2 sgk/102: Điền các thành ngữ sau đây vào chỗ trống /..../
để tạo thành biện pháp tu từ nói quá: bầm gan tím ruột, chó ăn
đá gà ăn sỏi, nở từng khúc ruột, ruột để ngoài da, vắt chân lên
cổ.
d. Lời khen của cô giáo làm cho nó ...........................
nở từng khúc ruột.
Thể hiện rất vui sướng.
vắt chân lên cổ
e. Bọn giặc hoảng hồn ..........................mà
chạy.
Thể hiện sự sợ hãi, khiếp vía của quân giặc.
3. Bài tập 3 sgk/102 : Đặt câu với các thành ngữ sau đây:
nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển
vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.
• Thúy Kiều trong tác phẩm cùng tên của Nguyễn Du là người phụ
nữ đẹp nghiêng nước nghiêng thành.
Vẻ đẹp của người phụ nữ làm khuynh đảo đất nước.
• Khi có sức mạnh của sự đoàn kết thì chúng ta có thể dời non lấp
biển.
Ý nói sức mạnh của sự đoàn kết, ý chí nghị lực của con người.
• Nếu anh em trong nhà mà biết yêu thương, giúp đỡ nhau thì dù
lấp biển vá trời cũng có thể làm xong.
Ý nói sức mạnh của sự đoàn kết, ý chí nghị lực của con người.
3. Bài tập 3 sgk/102: Đặt câu với các thành ngữ sau đây:
nghiêng nước nghiêng thành, dời non lấp biển, lấp biển
vá trời, mình đồng da sắt, nghĩ nát óc.
• Mẹ giống như một chiến sĩ mình đồng da sắt đã chống chọi với
mọi khó khăn trong cuộc đời để bảo vệ con.
Con người cứng cáp như sắt và đồng.
• Mình nghĩ nát óc mà vẫn chưa giải được bài toán này.
Rất khó đến mức nghĩ nát óc cũng không ra.
KHỎE NHƯ VOI
1
ĐEN NHƯ CỘT NHÀ CHÁY
2
NHANH NHƯ GIÓ
3
CHẬM NHƯ RÙA
4
ĂN NHƯ MÈO
6
5. Bài tập 5 sgk/103: Viết một đoạn văn hoặc làm một
bài thơ có sử dụng biện pháp nói quá.
Gợi ý: Dựa vào những câu văn sau để phát triển ý thành
đoạn văn.
- Chúng tôi rất thân nhau, tôi vẫn hay đùa rằng bạn ấy
đen như cột nhà cháy.
- Ngày bạn lên đường theo gia đình đi xa tôi chỉ biết
chúc bạn bình yên mà nước mắt rơi như mưa.
- Sau này, dù có phải đi lên đến tận trời, tôi cũng sẽ nhất
định tìm gặp lại bạn.
Trong các câu ca dao sau, câu nào không sử dụng
biện pháp tu từ nói quá ?
a. Tiếng đồn bác mẹ anh hiền
Cắn cơm không vỡ, cắn
đồng tiền vỡ tư.
b. Làm trai cho đáng nên trai
Khom lưng, uốn gối gánh hai
hạt vừng.
c. Miệng cười như thể hoa ngâu
Cái khăn đội đầu như thể
hoa sen
Biện pháp so sánh
Dặn dò
- Làm bài tập 5
-Học bài
-Soạn bài Nói giảm, nói tránh.
Soạn theo câu hỏi SGK.
?Tìm những cách sử dụng nói giảm, nói tránh khác nhau?
NGUYỄN THỊ KIỀU PHƯỢNG
 








Các ý kiến mới nhất