Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Luyện tập chung Trang 144

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hạnh Duyên
Ngày gửi: 15h:44' 27-03-2023
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
TOÁN: Lớp 5C

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn
đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, bảng nhóm, bảng nhóm.
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
2

KHỞI ĐỘNG
Chọn ý đúng nhất ghi vào bảng con.
1/ Một người đi xe đạp trong 2,5 giờ với vận tốc 12km/giờ.
Quãng đường người đó đi được là:

a. 24 km

b. 30km

c. 6 km

d. 18 km

2/Một xe lửa đi được quãng đường 105km với vận tốc 35
km/ giờ. Thời gian xe lửa đã đi là:

a. 3 giờ

b. 4 giờ

c. 3,5 giờ

d. 5 giờ

Toán

Luyện tập chung
Bài 1:a)
a)Quãng đường AB dài 180 km.
km Một ô tô đi từ A
km/giờ cùng lúc đó một xe
đến B với vận tốc 54 km/giờ,
máy đi từ B đến A với vận tốc 36 km/ giờ
giờ. Hỏi kể từ
lúc bắt đầu đi, sau mấy giờ ô tô gặp xe máy?
máy

54km/giờ

t = ? giờ

A

gặp nhau

180 km

36km/ giờ

B

Muốn tính thời gian gặp nhau của hai chuyển
động ngược chiều ta làm như sau:
Bước 1: Tìm tổng vận tốc

v = v 1 + v2
Bước 2: Tìm thời gian

t=s:v

Bài 1:a) :
54km/giờ

36km/ giờ

t= ? giờ
gặp nhau

A

B

180 km

90 km: 1 giờ
180 km: ?giờ
Bài giải:
Sau mỗi giờ , cả ô tô và xe máy đi
được quãng đường là:
54 + 36 = 90 (km)
Thời gian đi để ô tô gặp xe máy là:
180 : 90 = 2 ( giờ)
Đáp số:

2 giờ

Bài giải

Tổng vận tốc 2 xe là: v= v1 + v2
54 + 36 = 90 (km/ giờ)
Thời gian để ô tô gặp xe máy là:
180 : 90 = 2 ( giờ)
Đáp số: 2 giờ

t= s : v

Nhận xét:
Muốn tính thời gian gặp nhau của hai chuyển
động ngược chiều ta làm như sau:
Bước 1: Tìm tổng vận tốc

v = v 1 + v2
Bước 2: Tìm thời gian

t=s:v

Toán

Bài 1: b)

Luyện tập chung

Muốn tính thời gian gặp nhau của hai chuyển động ngược chiều xuất
Quãng
AB
km Hai ô tô khởi hành cùng
phát
cùng đường
một lúc ta
làmdài
như276
sau:km.

một lúc, một xe đi từ A đến B với vận tốc 42km/giờ
42km/giờ, một
Bước
Tìm50
tổng
vận tốc Hỏi kể từ lúc bắt
km/giờ
xe đi từ B đến A với
vận1:tốc
km/giờ.
= vgặp
đầu đi, sau mấy giờ hai ôvtô
1 + v2nhau?
Tóm tắt
s : 276 km
v1: 42 km/ giờ
v2: 50 km/ giờ
t: ?

Bước 2: Tìm thời gian
t=s:v
Tóm tắt
s : 276 km
v1: 42 km/giờ
v2: 50 km/giờ
t: ?

Toán

Bài 1:b)
Tóm tắt
s : 276 km
v1: 42 km/ giờ

Luyện tập chung
Bài giải
Tổng vận tốc của 2 xe là:
42 + 50 = 92 (km/ giờ)

Thời gian để hai ô tô gặp nhau là:
v2: 50km/ giờ BÀI TẬP
VỀ NHÀ
t: ?
276 : 92 = 3 ( giờ)
Đáp số: 3 giờ

Toán

Luyện tập chung

Bài 2:

Một ca nô đi từ A đến B với vận tốc 12 km/giờ.
km/giờ Ca
nô khởi hành lúc 7 giờ 30 phút và đến B lúc 11 giờ
15 phút
phút. Tính độ dài quãng đường AB
AB.

7 giờ 30 phút

12km/giờ

11 giờ 15 phút

B

A

? km

Toán

Luyện tập chung

Bài 2:

Tóm tắt:
7 giờ 30 phút

A

12km/giờ

11 giờ 15 phút

?km
s

vxt
Thời điểm đến thời điểm đi

B

Toán
Bài 2:

Luyện tập chung
Bài giải

Thời gian ca nô đi từ A đến B là:
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút =3 giờ 45 phút = 3,75 giờ

Quãng đường đi được của ca nô là:
12 x

3,75 = 45 ( km)

Đáp số: 45 km

Toán

Luyện tập chung
Bài 3: Một con ngựa chạy đua trên quãng đường 15 km
hết 20 phút . Tính vận tốc của con ngựa đó với đơn
phút
vị là m/ phút.
Tóm tắt :

Vận tốc của con ngựa đó:
Chọn ý đúng nhất:

15 :chạy
20 =của
0,75
s: 15 km = 15 000 m Vận tốc
ngựa( km/phút)
là:
t: 20 phút

km/phút
= 750
m/ phút
a. 7500,75
m/phút
b. 0,75
m/phút
a.

v: m/phút?

c. 300km/phút
d. Tất cảphút
đều đúng
Đáp số : 750m/

Toán

Luyện tập chung
Bài 4:
Hai thành phố A và B cách nhau 135
135 km
km. Một xe
máy đi từ A đến B với vận tốc 42 km/ giờ . Hỏi sau
khi khởi hành 2 giờ 30 phút xe máy còn cách B
ki -lô-mét?
bao nhiêu kilô-mét?
2 giờ 30 phút
Xe máy

A

? km

42 km/giờ

C
135 km

B

Bài 4: Hai thành phố A và B cách nhau 135 km.
Một xe máy đi từ A đến B với vận tốc 42 km/ giờ .
Hỏi sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút xe máy còn
cách B bao nhiêu ki -lô-mét?
GIẢI.

Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Quãng đường xe máy đi được sau 2,5 giờ là:
42 x 2,5 = 105 km
Xe máy còn cách B số km là:
135 – 105 = 30 km
Đáp số: 30 km

Điều chỉnh sau tiết dạy

16
 
Gửi ý kiến