Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 49. Mắt cận và mắt lão

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Mai Anh
Ngày gửi: 10h:34' 28-03-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 461
Số lượt thích: 0 người
Câu 1. Thế nào là điểm cực cận? Điểm cực viễn?
-Điểm cực cận là điểm gần mắt nhất mà khi có một vật ở đó
mắt có thể nhìn rõ được.
-Điểm cực viễn là điểm xa mắt nhất mà khi có một vật ở đó mắt
không điều tiết có thể nhìn rõ được.
Câu 2. Thế nào là giới hạn nhìn rõ của mắt?
Khoảng cách từ điểm cực cận đến điểm cực viễn gọi là giới hạn
nhìn rõ của mắt.

Tại sao các em còn nhỏ lại phải
đeo kính. Đeo kính gì? Vậy các
em bị bệnh tật gì?

Tại sao người lớn tuổi khi đọc sách
phải lại đặt sách ra xa mắt ???

I. MẮT CẬN
1. Những biểu hiện của tật cận thị
C1: Những biểu hiện nào sau đây là triệu chứng của tật cận thị?
+ Khi đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn bình thường.
+ Khi đọc sách, phải đặt sách xa mắt hơn bình thường.
+ Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ.
+ Ngồi trong lớp, nhìn không rõ các vật ngoài sân

C2. Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa hay ở gần mắt? Điểm
cực viễn (CV) của mắt cận ở xa hay gần hơn bình thường?
- Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa mắt.
- Điểm cực viễn của mắt cận ở gần mắt hơn bình thường.
CV (xa vô cùng)

Mắt thường

CV

Mắt cận

I. MẮT CẬN
1. Những biểu hiện của tật cận thị:
- Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa mắt.
- Điểm cực viễn của mắt cận ở gần mắt hơn bình thường.

2. Cách khắc phục tật cận thị
C3. Nếu có một kính cận, làm thế nào để biết đó là thấu kính phân kì?
 Kiểm tra qua hình dạng: Phần rìa dày hơn phần giữa
 Kiểm tra qua đặc điểm ảnh: Ảnh ảo nhỏ hơn vật

C4: Khi không đeo kính mắt có nhìn rõ vật AB không? Tại sao?
B

 Mắt không nhìn rõ vật
AB, vì vật đặt ngoài khoảng
cực viễn.

A

CV

Mắt cận

Hình 49.1

THẢO LUẬN NHÓM
Dựng ảnh của AB. Sau đó trả lời câu hỏi: Khi đeo kính mắt có nhìn rõ ảnh
A'B' của AB không? Vì sao?
B
A

_
F _ CV

B'
A'

Cc O

Mắt cận

Kính cận

Hình 49.1

 Mắt nhìn thấy ảnh A'B' của vật AB vì ảnh A'B' nằm trong khoảng cực
viễn .

I. MẮT CẬN
1. Những biểu hiện của tật cận thị
2. Cách khắc phục tật cận thị

* Kết luận:

- Kính cận là thấu kính phân kỳ.
- Người cận thị phải đeo kính để nhìn rõ các vật ở xa mắt.
- Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv
của mắt.

Tại sao các em còn nhỏ lại phải
đeo kính. Đeo kính gì? Vậy các
em bị bệnh tật gì?

MỘT SỐ THÔNG TIN
Cận thị ở lứa tuổi học sinh và sinh
viên, càng ngày càng trở nên phổ
biến trong xã hội ngày nay. Tỉ lệ cận
thị trong giới học đường hiện
khoảng 30% đến 60%. Ở một số
thành phố lớn con số này lên tới
80%.

Cận thị do di truyền

Ô nhiễm không khí

Ngồi học không đúng tư thế

Học tập, làm việc thiếu ánh sáng

Tiếp xúc nhiều với các thiết bị điện tử

Làm việc chưa khoa học

Để giảm nguy cơ mắc các tật của mắt đối với học sinh:

Tại sao người lớn tuổi khi đọc sách phải lại đặt
sách ra xa mắt ???

I. MẮT CẬN
II. MẮT LÃO
1. Những đặc điểm của mắt lão

Mắt lão nhìn xa

Mắt lão nhìn gần

II. MẮT LÃO
1. Những đặc điểm của mắt lão
- Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa, nhưng không nhìn rõ những vật ở gần.
- Điểm cực cận ở xa mắt hơn bình thường.

Mắt thường

Cc
Mắt lão

Cc

II. MẮT LÃO
1. Những đặc điểm của mắt lão
2. Cách khắc phục tật mắt lão
C5: Nếu có một kính lão, làm thế nào để biết đó là thấu kính hội tụ?

 Kiểm tra qua hình dạng: Phần rìa của kính mỏng hơn phần giữa

 Kiểm tra qua đặc điểm ảnh:
Đưa kính đến sát dòng chữ trên trang giấy nếu ảnh của
hàng chữ to hơn thì đó là thấu kính phân hội tụ.

C6: Khi mắt lão không đeo kính mắt có nhìn rõ vật AB không? Tại sao?

Mắt có nhìn rõ ảnh A'B' của AB không? Vì sao?
B'

B
A' Cc

F

A

O

Mắt lão

 Mắt không nhìn rõ vật, vì vật AB nằm trong khoảng cực cận
 Mắt nhìn thấy ảnh A'B' của vật AB vì ảnh A'B' nằm ngoài khoảng

cực cận.

II. MẮT LÃO
1. Những đặc điểm của mắt lão
2. Cách khắc phục tật mắt lão

* Kết luận:
+ Kính lão là thấu kính hội tụ
+ Mắt lão phải đeo kính để nhìn rõ các vật gần mắt như bình
thường

SƠ ĐỒ TƯ DUY

I. MẮT CẬN
II. MẮT LÃO
III. VẬN DỤNG
C7. Hãy tìm cách kiểm tra xem kính của bạn em và kính của người già là
thấu kính hội tụ hay phân kỳ.
Để kiểm tra xem thấu kính của bạn em có phải là thấu kính phân kỳ hay
không ta có thể:
1.Quan sát hình dạng của kính.
2.Quan sát ảnh của vật qua kính

III. VẬN DỤNG

C8. Hãy tìm cách so sánh khoảng cực cận của mắt em với khoảng cực cận
của mắt một bạn em bị cận thị và khoảng cực cận của một người già, rồi rút ra
kết luận cần thiết.

Có thể lấy dòng chữ trong trang sách để so sánh. Khi không đeo kính, bạn em phải
để gần mắt hơn em (vì CV gần mắt); người già phải để xa mắt hơn em (vì C C xa
Mắt
cậncận thị (TKPK),
mắt). Muốn nhìn tương đối bình thường
bạn
em
phải
đeo
kính
CC
người già phải đeo kính lão (TKHT) để tạo ra ảnh ảo hiện lên trong khoảng cực
cận đến cực viễn.
Mắt bình thường
CC

CC

Mắt lão

Khoảng C (mắt cận)< khoảng C (mắt thường)< khoảng C (mắt lão)

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Về học bài
- Đọc phần “Có thể em chưa biết”
- Làm bài tập trong sách bài tập
- Chuẩn bị “Bài 50: KÍNH LÚP”

Hãy ghép mỗi phần A,B,C với một phần 1, 2, 3 để được một câu có
nội dung đúng.
A. Ông Xuân khi đọc sách và khi đi
đường không phải đeo kính

1. Ông ấy bị cận thị

B. Ông Hạ khi đọc sách phải đeo
kính, nhưng khi đi đường không
phải đeo kính

2. Mắt ông ấy còn tốt, không có
tật

C. Ông Thu khi đọc sách và khi đi
đường đều phải đeo cùng một kính

3. Mắt ông ấy là mắt lão

III. VẬN DỤNG

C8. Hãy tìm cách so sánh khoảng cực cận của mắt em với khoảng cực cận
của mắt một bạn em bị cận thị và khoảng cực cận của một người già, rồi rút ra
kết luận cần thiết.

Có thể lấy dòng chữ trong trang sách để so sánh. Khi không đeo kính, bạn em phải
để gần mắt hơn em (vì CV gần mắt); người già phải để xa mắt hơn em (vì C C xa
Mắt
cậncận thị (TKPK),
mắt). Muốn nhìn tương đối bình thường
bạn
em
phải
đeo
kính
CC
người già phải đeo kính lão (TKHT) để tạo ra ảnh ảo hiện lên trong khoảng cực
cận đến cực viễn.
Mắt bình thường
CC

CC

Mắt lão

Khoảng C (mắt cận)< khoảng C (mắt thường)< khoảng C (mắt lão)

1. Đặc điểm nào sau đây không phải là của mắt cận?

A. Điểm cực viễn xa hơn mắt bình thường.
B. Khi không điều tiết thì tiêu điểm nằm trước màng lưới.
C. Chỉ nhìn thấy đựơc những vật nằm trong khoảng từ cực
cận đến cực viễn.
D. Nhìn rõ những vật ở gần nhưng không nhìn rõ những
vật ở xa.

2. Khắc phục tật cận thị bằng cách nào?
A. Đeo thấu kính phân kì bất kỳ
B. Đeo thấu kính phân kì có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn của
mắt
C. Đeo thấu kính hội tụ bất kỳ
D. Đeo thấu kính phân kì có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn của
mắt

3. Đặc điểm nào sau đây không phải là của mắt lão?

A. Chỉ nhìn được vật ở trong khoảng từ cực cận đến cực viễn.
B. Nhìn rõ những vật ở xa nhưng không nhìn rõ các vật ở gần.
C. Khi không điều tiết có tiêu điểm nằm sau màng lưới.
D. Có điểm cực cận gần mắt hơn so với mắt bình thường.

TRẺ CẬN THỊ CHỊU NHIỀU THIỆT THÒI !!!
- Khi đã cận thị, nếu không được phát hiện sớm để điều trị sẽ gây mệt mắt,
thậm chí nhức mắt hoặc nhức đầu ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ.
-Trẻ cận thị sẽ bị hạn chế trong nhiều lĩnh vực như sự nhanh nhạy, giao
tiếp xã hội, nhận biết hình thể, sử dụng bàn tay cũng như việc lựa chọn một
số nghề. Hơn nữa, cận thị còn có thể dẫn đến những bệnh lý như lé mắt, co
quắp điều tiết ... gây ảnh hưởng đến quá trình học tập của trẻ và còn để lại di
chứng cho thế hệ sau (di truyền).

III. VẬN DỤNG

C8. Hãy tìm cách so sánh khoảng cực cận của mắt em với khoảng cực cận
của mắt một bạn em bị cận thị và khoảng cực cận của một người già, rồi rút ra
kết luận cần thiết.

Có thể lấy dòng chữ trong trang sách để so sánh. Khi không đeo kính, bạn em phải
để gần mắt hơn em (vì CV gần mắt); người già phải để xa mắt hơn em (vì C C xa
Mắt
cậncận thị (TKPK),
mắt). Muốn nhìn tương đối bình thường
bạn
em
phải
đeo
kính
CC
người già phải đeo kính lão (TKHT) để tạo ra ảnh ảo hiện lên trong khoảng cực
cận đến cực viễn.
Mắt bình thường
CC

CC

Mắt lão

Khoảng C (mắt cận)< khoảng C (mắt thường)< khoảng C (mắt lão)

III. VẬN DỤNG

C8. Hãy tìm cách so sánh khoảng cực cận của mắt em với khoảng cực cận
của mắt một bạn em bị cận thị và khoảng cực cận của một người già, rồi rút ra
kết luận cần thiết.

Có thể lấy dòng chữ trong trang sách để so sánh. Khi không đeo kính, bạn em phải
để gần mắt hơn em (vì CV gần mắt); người già phải để xa mắt hơn em (vì C C xa
Mắt
cậncận thị (TKPK),
mắt). Muốn nhìn tương đối bình thường
bạn
em
phải
đeo
kính
CC
người già phải đeo kính lão (TKHT) để tạo ra ảnh ảo hiện lên trong khoảng cực
cận đến cực viễn.
Mắt bình thường
CC

CC

Mắt lão

Khoảng C (mắt cận)< khoảng C (mắt thường)< khoảng C (mắt lão)
 
Gửi ý kiến