CTST - Bài 7. Thang nhiệt độ Celsius. Đo nhiệt độ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Minh minh
Ngày gửi: 21h:57' 28-03-2023
Dung lượng: 20.1 MB
Số lượt tải: 239
Nguồn:
Người gửi: Minh minh
Ngày gửi: 21h:57' 28-03-2023
Dung lượng: 20.1 MB
Số lượt tải: 239
Số lượt thích:
0 người
BÀI 7: THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS.
ĐO NHIỆT ĐỘ (TIẾT 1)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy trình bày các bước đo thời
gian của một hoạt động?
Khi đo thời gian của một hoạt động, ta cần thực hiện các bước
sau:
Bước 1: Ước lượng khoảng thời gian cần đo.
Bước 2: Chọn đồng hồ đo phù hợp.
Bước 3: Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo.
Bước 4: Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ.
Bước 5: Đọc và ghi kết quả đo đúng cách theo vạch chia gần nhất
và theo ĐCNN.
Mẹ: Mẹ sờ trán em
Vinh thấy hơi nóng.
Có lẽ em Vinh bị sốt
rồi.
Hùng: con sờ trán em
Vinh thấy bình thường
mà.
Vậy em Vinh có bị sốt không?
Để biết chính xác em Vinh có bị sốt không ta
TIẾT 7: THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS. ĐO NHIỆT ĐỘ
Tìm hiểu
về nhiệt
độ, nhiệt
kế
Tiết
1
Tiết
2
Thực hành đo
nhiệt độ
Tiết
3
Tìm hiểu về
thang nhiệt độ
1. NHIỆT ĐỘ VÀ NHIỆT KẾ
• Tìm hiểu
nhiệt độ
Thực
hiện
thí
nghiệm như mô tả
ở thí nghiệm 1 và
cho biết cảm nhận
của em về độ
'nóng',
'lạnh' ở
các ngón tay khi
nhúng vào cốc 2
có
như
nhau
Không
chính
xác
Cốc 3 Cốc 2: thấy mát
Cốc 1 Cốc 2: thấy ấm
Nhiệt độ
- Để so sánh độ
''nóng, lạnh'' của các
vật, người ta dùng
đại lượng nào?
Để so sánh mức độ nóng, lạnh của vật người ta dùng đại lượng nhiệt độ.
NHIỆT ĐỘ LÀ GÌ
1. NHIỆT ĐỘ VÀ NHIỆT KẾ
Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của
vật. Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn.
Vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.
- Lấy ví dụ chứng tỏ
giác quan của chúng
ta có thể cảm nhận sai
về nhiệt độ của vật.
Kể tên đơn vị đo nhiệt độ
mà e biết?
-
Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là Kelvin (kí hiệu: K).
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là độ C (kí
hiệu: C).
ĐƠN VỊ ĐO NHIỆT ĐỘ
Đơn vị:
0
C
Nhà Vật lí học người Thuỷ Điển Celsius
Nhà Vật lí học người Scoland Willam Thomson
Đơn vị: K
Đơn vị: 0F
Nhà Vật lí học người Đức Gabriel Fahrenheit
Muốn đo độ ''nóng, lạnh'' của vật ta dùng
dụng cụ gì?
Muốn đo độ ''nóng, lạnh'' của vật ta dùng
nhiệt kế.
Hãy kể tên một số loại nhiệt kế mà em
biết.
Một số loại nhiệt kế: nhiệt kế thủy
ngân, nhiệt kế rượu, nhiệt kế điện tử,
nhiệt kế hồng ngoại,...
Nêu những ưu và hạn chế
của mỗi loại dụng cụ?
Nhiệt
kế rượu
Nhiệt
kế
thuỷ
ngân
Nhiệt kế
điện tử
Nhiệt kế
cổ xưa
Nhiệt kế
dán trán
Đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế thủy ngân:
- Trước khi đo, lau sạch nhiệt kế, cầm đầu nhiệt kế dốc bầu đựng
chất lỏng xuống và vẩy mạnh.
- Giữ nhiệt kế ở nách, ép sát khuỷu tay vào ngực trong khoảng 4 5 phút.
- Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
Nhiệt kế thủy
Đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt
kế điện tử:
- Bấm ON.
- Kẹp nhiệt kế tại nách hoặc
miệng.
- Nhiệt độ sẽ được hiển thị và có
tiếng báo khi xong.
Nhiệt kế
điện tử
Đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế
hồng ngoại:
- Bấm nút ON/OFF. Màn hình được kích
hoạt để hiển thị tất cả các phần
trong khoảng 2 giây.
- Đặt đầu dò tại giữa trán không quá 5
cm.
- Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
Nhiệt kế hồng
ngoại
Nhiệt kế
Ưu điểm
Nhiệt
kế Rẻ tiền, chính
thủy ngân xác, không thuộc
pin, phổ biến, đo
ở nhiệt độ cao.
Nhiệt
kế Ít nguy hiểm, ít
rượu
độc hại, không
phụ thuộc pin.
Nhiệt
điện tử
Hạn chế
Thời gian đo lâu,
khó đọc kết quả
nguy hiểm khi bị
vỡ.
Đo ở nhiệt độ
thấp, kém bền hơn
vì rượu bay hơi
nhanh.
kế An
toàn,
thời Đắt
tiền,
phụ
gian đo nhanh, thuộc pin, nguồn
CẤU TẠO NHIỆT KẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA NHIỆT KẾ
Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của
nhiệt kế (lỏng)
- Cấu tạo của nhiệt kế gồm bầu đựng
chất lỏng, ống quản, thang chia độ.
- Nguyên tắc hoạt động: nhiệt kế thường
dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn
nở vì nhiệt của chất lỏng.
Nước trong bình nóng
lên
thể tích nước trong
bình tăng mực nước
dâng lên.
=> Chất lỏng nở ra khi
nóng lên, co lại khi
Khi sử dụng nhiệt kế
thủy ngân khi đo nhiệt
độ cơ thể người cần lưu
ý gì?
1. NHIỆT ĐỘ VÀ NHIỆT KẾ
Đơn vị đo nhiệt độ:
- Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là Kelvin (kí
hiệu: K).
- Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam
là độ C (kí hiệu: C).
- Dụng cụ đo nhiệt độ là nhiệt kế. Có nhiều
loại nhiệt kế khác nhau.
Xác định GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế ở hình
7.3, 7.4, 7.5.
Hình 7.3: GHĐ là 42 C;
ĐCNN là 0,1 C
Hình 7.4: GHĐ là 45 C;
ĐCNN là 0,1 C
Hình 7.5: GHĐ là 50 C;
ĐCNN là 1 C
CỦNG CỐ
Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
a. ....... là số đo độ nóng, lạnh của một vật.
b. Người ta dùng ..... để đo nhiệt độ.
c. Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng trong cuộc sống hằng
ngày ở Việt Nam là......
a. Nhiệt độ là số đo độ nóng, lạnh của một vật.
b. Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ.
c. Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng trong cuộc sống
hằng ngày ở Việt Nam là C.
CỦNG CỐ
Bài 2: Tại sao thang chia nhiệt độ của nhiệt kế y
tế thủy ngân thường ghi nhiệt độ từ 35 C đến 42
C?
Thang chia nhiệt độ của nhiệt kế thủy ngân
thường ghi nhiệt độ từ 35 C đến 42 C vì nhiệt
kế y tế chủ yếu đo nhiệt độ cơ thể người mà
nhiệt độ người nằm trong khoảng đó.
CỦNG CỐ
Bài 3: Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để
chế tạo nhiệt kế thường dùng?
A. Dãn nở vì nhiệt của chất khí.
B. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
C. Hiện tượng nóng chảy của các chất.
D. Thay đổi màu sắc của các vật theo nhiệt độ.
BÀI 7: THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS.
ĐO NHIỆT ĐỘ (TIẾT 2,3)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đơn vị đo nhiệt độ là gì?
Kể tên một số loại dụng cụ đo
nhiệt độ mà em biết?
Nhiệt kế
điện tử
Nhiệt
kế rượu
Nhiệt
kế
thuỷ
ngân
Nhiệt kế
cổ xưa
Nhiệt kế
dán trán
2. THANG NHIỆT ĐỘ
Thang nhiệt độ
Celsius
Năm
1742, nhà Vật lý người Thụy
Điển, Celsius đã đề nghị chia nhỏ
khoảng cách giữa nhiệt độ đông
đặc của nước (0 C) và nhiệt độ sôi
của nước (100 C) thành 100 phần
bằng nhau, mỗi phần ứng với 1
độ, kí hiệu 1 C. Những nhiệt độ
thấp hơn 0 C gọi là nhiệt độ âm.
Trong thang nhiệt độ Celsius:
+ Đơn vị đo nhiệtđộ
độClà..........
Anders Celsius (1701 –
1744)
(C)
100 C
+ Nhiệt độ sôi của nước
là.........
+ Nhiệt độ đông đặc của 0C
nước
Gabriel Fahrenheit
(1686-1736)
Nhà Vật lí người Đức
ĐÃ ĐỀ XUẤT THANG ĐO ĐỘ F, KÝ
HIỆU oF
Thang nhiệt độ Fahrenheit
ĐIỂM CHUẨN
o
C
o
F
-17,8
0
Nước đá đang tan
0
32
Nước đang sôi
100
212
t(oF) 1,8 t(oC)
32
t(oC) [t(oF)
32]
5
9
William Thomson, 1st Baron
Kelvin
(1686-1736)
Nhà Vật lí người Ai Len
NĂM 1848 ĐÃ ĐỀ XUẤT THANG ĐO ĐỘ K, KÝ
Thang nhiệt độ Kelvin
ĐIỂM CHUẨN
Nước đá đang tan
Nước đang sôi
T(K) t(oC) + 273
C
K
-273
0
0
273
o
373
100
t(oC) T(K)
273
2. THANG NHIỆT ĐỘ
- Thang nhiệt độ Celsius: C
- Thang nhiệt độ Fahrenheit: oF
- Thang nhiệt độ Kelvin: K
- Công thức đổi nhiệt độ:
+ oF sang C
C o
o
t( C) [t( F)
32]
5
9
+ K sang
t(oC) T(K)
273
ĐỔI:
212oF = … C
t(oC) [t(oF)
32]
281 K = … C
5
9
t(oC) T(K)
273
3. THỰC HÀNH NHIỆT ĐỘ
Có các nhiệt kế như hình 7.6, để đo
nhiệt độ sôi của nước trong ấm ta
nên dùng nhiệt kế nào? Đo nhiệt độ
của cơ thể ta nên dùng loại nhiệt kế
nào? Vì sao?
(32 C – 45 C)
- Đo nhiệt độ sôi của nước trong ấm dùng nhiệt
kế ở hình c. Vì GHĐ của nhiệt kế này là 140 C.
- Đo nhiệt độ của cơ thể ta có thể dùng nhiệt kế
ở hình a hoặc b.
Vì GHĐ của các loại nhiệt kế này phù hợp với
nhiệt độ của cơ thể.
LƯU Ý VỀ ĐỘ ÂM
a. Ước lượng nhiệt độ của vật và lựa
chọn nhiệt kế
Để xác định chính xác và đảm bảo an toàn trong
khi đo nhiệt độ các vật, chúng ta cần ước lượng
nhiệt độ của vật trước khi đo lựa chọn được
nhiệt kế phù hợp.
b. Đo nhiệt độ bằng
nhiệt
kế
Đối
Nhiệt Chọn dụng cụ đo nhiệt
tượng
cần đo
độ ước
lượng
(C)
độ
Tên
dụng cụ
đo
Người thứ
1
Người thứ
2
GHĐ
ĐCNN
Kết quả đo (C)
Quy trình đo
Nội dung
2
Bước ….?
Chọn nhiệt kế phù hợp.
1
Bước ….?
Ước lượng nhiệt độ cần đo.
5
Bước ….?
Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
3
Bước ….?
Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
Bước ….?
4
Thực hiện phép đo.
3. THỰC HÀNH NHIỆT ĐỘ
Chọn nhiệt kế
Bước 1
Thực hiện đo
Bước 5
Bước 3
Bước 2
Ước lượng nhiệt độ
Bước 4
Hiệu chỉnh nhiệt kế
Đọc & ghi kết quả
CỦNG CỐ
a. Tại sao chỉ có nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế
rượu mà không có nhiệt kế nước?
Vì nước dãn nở vì nhiệt không đều (đông lại ở 0 C,
sôi ở 100 C, từ 4 C trở lên thì nở ra).
b. Mô tả cách đo nhiệt độ cơ thể bằng các
nhiệt kế sau:
Hình 1. Nhiệt kế
Hình 2. Nhiệt kế thủy
Hình 3. Nhiệt kế hồng
ĐO NHIỆT ĐỘ (TIẾT 1)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy trình bày các bước đo thời
gian của một hoạt động?
Khi đo thời gian của một hoạt động, ta cần thực hiện các bước
sau:
Bước 1: Ước lượng khoảng thời gian cần đo.
Bước 2: Chọn đồng hồ đo phù hợp.
Bước 3: Hiệu chỉnh đồng hồ đúng cách trước khi đo.
Bước 4: Thực hiện đo thời gian bằng đồng hồ.
Bước 5: Đọc và ghi kết quả đo đúng cách theo vạch chia gần nhất
và theo ĐCNN.
Mẹ: Mẹ sờ trán em
Vinh thấy hơi nóng.
Có lẽ em Vinh bị sốt
rồi.
Hùng: con sờ trán em
Vinh thấy bình thường
mà.
Vậy em Vinh có bị sốt không?
Để biết chính xác em Vinh có bị sốt không ta
TIẾT 7: THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS. ĐO NHIỆT ĐỘ
Tìm hiểu
về nhiệt
độ, nhiệt
kế
Tiết
1
Tiết
2
Thực hành đo
nhiệt độ
Tiết
3
Tìm hiểu về
thang nhiệt độ
1. NHIỆT ĐỘ VÀ NHIỆT KẾ
• Tìm hiểu
nhiệt độ
Thực
hiện
thí
nghiệm như mô tả
ở thí nghiệm 1 và
cho biết cảm nhận
của em về độ
'nóng',
'lạnh' ở
các ngón tay khi
nhúng vào cốc 2
có
như
nhau
Không
chính
xác
Cốc 3 Cốc 2: thấy mát
Cốc 1 Cốc 2: thấy ấm
Nhiệt độ
- Để so sánh độ
''nóng, lạnh'' của các
vật, người ta dùng
đại lượng nào?
Để so sánh mức độ nóng, lạnh của vật người ta dùng đại lượng nhiệt độ.
NHIỆT ĐỘ LÀ GÌ
1. NHIỆT ĐỘ VÀ NHIỆT KẾ
Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của
vật. Vật nóng hơn có nhiệt độ cao hơn.
Vật lạnh hơn có nhiệt độ thấp hơn.
- Lấy ví dụ chứng tỏ
giác quan của chúng
ta có thể cảm nhận sai
về nhiệt độ của vật.
Kể tên đơn vị đo nhiệt độ
mà e biết?
-
Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là Kelvin (kí hiệu: K).
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là độ C (kí
hiệu: C).
ĐƠN VỊ ĐO NHIỆT ĐỘ
Đơn vị:
0
C
Nhà Vật lí học người Thuỷ Điển Celsius
Nhà Vật lí học người Scoland Willam Thomson
Đơn vị: K
Đơn vị: 0F
Nhà Vật lí học người Đức Gabriel Fahrenheit
Muốn đo độ ''nóng, lạnh'' của vật ta dùng
dụng cụ gì?
Muốn đo độ ''nóng, lạnh'' của vật ta dùng
nhiệt kế.
Hãy kể tên một số loại nhiệt kế mà em
biết.
Một số loại nhiệt kế: nhiệt kế thủy
ngân, nhiệt kế rượu, nhiệt kế điện tử,
nhiệt kế hồng ngoại,...
Nêu những ưu và hạn chế
của mỗi loại dụng cụ?
Nhiệt
kế rượu
Nhiệt
kế
thuỷ
ngân
Nhiệt kế
điện tử
Nhiệt kế
cổ xưa
Nhiệt kế
dán trán
Đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế thủy ngân:
- Trước khi đo, lau sạch nhiệt kế, cầm đầu nhiệt kế dốc bầu đựng
chất lỏng xuống và vẩy mạnh.
- Giữ nhiệt kế ở nách, ép sát khuỷu tay vào ngực trong khoảng 4 5 phút.
- Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
Nhiệt kế thủy
Đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt
kế điện tử:
- Bấm ON.
- Kẹp nhiệt kế tại nách hoặc
miệng.
- Nhiệt độ sẽ được hiển thị và có
tiếng báo khi xong.
Nhiệt kế
điện tử
Đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế
hồng ngoại:
- Bấm nút ON/OFF. Màn hình được kích
hoạt để hiển thị tất cả các phần
trong khoảng 2 giây.
- Đặt đầu dò tại giữa trán không quá 5
cm.
- Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
Nhiệt kế hồng
ngoại
Nhiệt kế
Ưu điểm
Nhiệt
kế Rẻ tiền, chính
thủy ngân xác, không thuộc
pin, phổ biến, đo
ở nhiệt độ cao.
Nhiệt
kế Ít nguy hiểm, ít
rượu
độc hại, không
phụ thuộc pin.
Nhiệt
điện tử
Hạn chế
Thời gian đo lâu,
khó đọc kết quả
nguy hiểm khi bị
vỡ.
Đo ở nhiệt độ
thấp, kém bền hơn
vì rượu bay hơi
nhanh.
kế An
toàn,
thời Đắt
tiền,
phụ
gian đo nhanh, thuộc pin, nguồn
CẤU TẠO NHIỆT KẾ
HOẠT ĐỘNG CỦA NHIỆT KẾ
Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của
nhiệt kế (lỏng)
- Cấu tạo của nhiệt kế gồm bầu đựng
chất lỏng, ống quản, thang chia độ.
- Nguyên tắc hoạt động: nhiệt kế thường
dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn
nở vì nhiệt của chất lỏng.
Nước trong bình nóng
lên
thể tích nước trong
bình tăng mực nước
dâng lên.
=> Chất lỏng nở ra khi
nóng lên, co lại khi
Khi sử dụng nhiệt kế
thủy ngân khi đo nhiệt
độ cơ thể người cần lưu
ý gì?
1. NHIỆT ĐỘ VÀ NHIỆT KẾ
Đơn vị đo nhiệt độ:
- Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là Kelvin (kí
hiệu: K).
- Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam
là độ C (kí hiệu: C).
- Dụng cụ đo nhiệt độ là nhiệt kế. Có nhiều
loại nhiệt kế khác nhau.
Xác định GHĐ và ĐCNN của các nhiệt kế ở hình
7.3, 7.4, 7.5.
Hình 7.3: GHĐ là 42 C;
ĐCNN là 0,1 C
Hình 7.4: GHĐ là 45 C;
ĐCNN là 0,1 C
Hình 7.5: GHĐ là 50 C;
ĐCNN là 1 C
CỦNG CỐ
Bài 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:
a. ....... là số đo độ nóng, lạnh của một vật.
b. Người ta dùng ..... để đo nhiệt độ.
c. Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng trong cuộc sống hằng
ngày ở Việt Nam là......
a. Nhiệt độ là số đo độ nóng, lạnh của một vật.
b. Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ.
c. Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng trong cuộc sống
hằng ngày ở Việt Nam là C.
CỦNG CỐ
Bài 2: Tại sao thang chia nhiệt độ của nhiệt kế y
tế thủy ngân thường ghi nhiệt độ từ 35 C đến 42
C?
Thang chia nhiệt độ của nhiệt kế thủy ngân
thường ghi nhiệt độ từ 35 C đến 42 C vì nhiệt
kế y tế chủ yếu đo nhiệt độ cơ thể người mà
nhiệt độ người nằm trong khoảng đó.
CỦNG CỐ
Bài 3: Nguyên tắc nào dưới đây được sử dụng để
chế tạo nhiệt kế thường dùng?
A. Dãn nở vì nhiệt của chất khí.
B. Dãn nở vì nhiệt của chất lỏng.
C. Hiện tượng nóng chảy của các chất.
D. Thay đổi màu sắc của các vật theo nhiệt độ.
BÀI 7: THANG NHIỆT ĐỘ CELSIUS.
ĐO NHIỆT ĐỘ (TIẾT 2,3)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đơn vị đo nhiệt độ là gì?
Kể tên một số loại dụng cụ đo
nhiệt độ mà em biết?
Nhiệt kế
điện tử
Nhiệt
kế rượu
Nhiệt
kế
thuỷ
ngân
Nhiệt kế
cổ xưa
Nhiệt kế
dán trán
2. THANG NHIỆT ĐỘ
Thang nhiệt độ
Celsius
Năm
1742, nhà Vật lý người Thụy
Điển, Celsius đã đề nghị chia nhỏ
khoảng cách giữa nhiệt độ đông
đặc của nước (0 C) và nhiệt độ sôi
của nước (100 C) thành 100 phần
bằng nhau, mỗi phần ứng với 1
độ, kí hiệu 1 C. Những nhiệt độ
thấp hơn 0 C gọi là nhiệt độ âm.
Trong thang nhiệt độ Celsius:
+ Đơn vị đo nhiệtđộ
độClà..........
Anders Celsius (1701 –
1744)
(C)
100 C
+ Nhiệt độ sôi của nước
là.........
+ Nhiệt độ đông đặc của 0C
nước
Gabriel Fahrenheit
(1686-1736)
Nhà Vật lí người Đức
ĐÃ ĐỀ XUẤT THANG ĐO ĐỘ F, KÝ
HIỆU oF
Thang nhiệt độ Fahrenheit
ĐIỂM CHUẨN
o
C
o
F
-17,8
0
Nước đá đang tan
0
32
Nước đang sôi
100
212
t(oF) 1,8 t(oC)
32
t(oC) [t(oF)
32]
5
9
William Thomson, 1st Baron
Kelvin
(1686-1736)
Nhà Vật lí người Ai Len
NĂM 1848 ĐÃ ĐỀ XUẤT THANG ĐO ĐỘ K, KÝ
Thang nhiệt độ Kelvin
ĐIỂM CHUẨN
Nước đá đang tan
Nước đang sôi
T(K) t(oC) + 273
C
K
-273
0
0
273
o
373
100
t(oC) T(K)
273
2. THANG NHIỆT ĐỘ
- Thang nhiệt độ Celsius: C
- Thang nhiệt độ Fahrenheit: oF
- Thang nhiệt độ Kelvin: K
- Công thức đổi nhiệt độ:
+ oF sang C
C o
o
t( C) [t( F)
32]
5
9
+ K sang
t(oC) T(K)
273
ĐỔI:
212oF = … C
t(oC) [t(oF)
32]
281 K = … C
5
9
t(oC) T(K)
273
3. THỰC HÀNH NHIỆT ĐỘ
Có các nhiệt kế như hình 7.6, để đo
nhiệt độ sôi của nước trong ấm ta
nên dùng nhiệt kế nào? Đo nhiệt độ
của cơ thể ta nên dùng loại nhiệt kế
nào? Vì sao?
(32 C – 45 C)
- Đo nhiệt độ sôi của nước trong ấm dùng nhiệt
kế ở hình c. Vì GHĐ của nhiệt kế này là 140 C.
- Đo nhiệt độ của cơ thể ta có thể dùng nhiệt kế
ở hình a hoặc b.
Vì GHĐ của các loại nhiệt kế này phù hợp với
nhiệt độ của cơ thể.
LƯU Ý VỀ ĐỘ ÂM
a. Ước lượng nhiệt độ của vật và lựa
chọn nhiệt kế
Để xác định chính xác và đảm bảo an toàn trong
khi đo nhiệt độ các vật, chúng ta cần ước lượng
nhiệt độ của vật trước khi đo lựa chọn được
nhiệt kế phù hợp.
b. Đo nhiệt độ bằng
nhiệt
kế
Đối
Nhiệt Chọn dụng cụ đo nhiệt
tượng
cần đo
độ ước
lượng
(C)
độ
Tên
dụng cụ
đo
Người thứ
1
Người thứ
2
GHĐ
ĐCNN
Kết quả đo (C)
Quy trình đo
Nội dung
2
Bước ….?
Chọn nhiệt kế phù hợp.
1
Bước ….?
Ước lượng nhiệt độ cần đo.
5
Bước ….?
Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo.
3
Bước ….?
Hiệu chỉnh nhiệt kế đúng cách trước khi đo.
Bước ….?
4
Thực hiện phép đo.
3. THỰC HÀNH NHIỆT ĐỘ
Chọn nhiệt kế
Bước 1
Thực hiện đo
Bước 5
Bước 3
Bước 2
Ước lượng nhiệt độ
Bước 4
Hiệu chỉnh nhiệt kế
Đọc & ghi kết quả
CỦNG CỐ
a. Tại sao chỉ có nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế
rượu mà không có nhiệt kế nước?
Vì nước dãn nở vì nhiệt không đều (đông lại ở 0 C,
sôi ở 100 C, từ 4 C trở lên thì nở ra).
b. Mô tả cách đo nhiệt độ cơ thể bằng các
nhiệt kế sau:
Hình 1. Nhiệt kế
Hình 2. Nhiệt kế thủy
Hình 3. Nhiệt kế hồng
 







Các ý kiến mới nhất