Bài 52. Phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:35' 29-03-2023
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 269
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Vinh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:35' 29-03-2023
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 269
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Cơ quan phân tích thính giác bao gồm
những thành phần nào?
Các tế bào thụ cảm thính giác (ở cơ quan Coocti)
Đáp án
Dây thần kinh thính giác (số VIII)
Vùng thính giác (ở thùy thái dương)
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Trình bày vắn tắt con đường sóng âm truyền đi
trong tai người?
HỘP QUÀ
MAY MẮN
1
2
Tiết 56
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện
(PXCĐK) và phản xạ không điều kiện
(PXKĐK)
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
III. So sánh tính chất của PXCĐK và
PXKĐK
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
TÌNH HUỐNG 1
Thực hiện phép tính sau:
(x2 + 2x -1)(2x2 – 3)
TÌNH HUỐNG 2
Khi mới chào đời, em bé sơ sinh có
những biểu hiện, phản ứng
như thế nào?
TÌNH HUỐNG 3
Em cần làm gì khi tham gia
giao thông?
TÌNH HUỐNG 4
Khi học thể dục ngoài trời nắng gắt,
cơ thể em có biểu hiện gì?
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
TÌNH HUỐNG 1
Thực hiện phép tính sau:
(x2 + 2x -1)(2x2 – 3)
TÌNH HUỐNG 2
Khi mới chào đời, em bé sơ sinh có
những biểu hiện, phản ứng
như thế nào?
TÌNH HUỐNG 3
Em cần làm gì khi tham gia
giao thông?
TÌNH HUỐNG 4
Khi học thể dục ngoài trời nắng gắt,
cơ thể em có biểu hiện gì?
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
- PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình
học tập, rèn luyện.
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
Ví dụ: …
- PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình
học tập, rèn luyện.
Ví dụ: …
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
Ví dụ: …
- PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình
học tập, rèn luyện.
Ví dụ: …
II. Sự hình thành phản xạ
có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
Ivan Petrovich Paplop (1849-1936)
Ông là nhà sinh lý học đầu tiên được nhận giải thưởng
Nobel. Học thuyết về hoạt động thần kinh cao cấp của ông
có giá trị vô cùng quan trọng đối với nghiên cứu y học, tâm
lý học…
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
Vùng thị giác
ở thùy chẩm
Vùng ăn uống
ở vỏ não
Trung
khu
tiết
nước
bọt
Đường dây liên hệ tạm thời
dần hình thành
Hãy lựa chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
không điều kiện
đường liên hệ tạm thời
lặp đi, lặp lại
tác động
có điều kiện
kết hợp
* Điều kiện hình thành PXCĐK:
- Phải có sự …………
giữa kích thích có điều kiện với kích
1
2
thích …………..............
3
- Kích thích có điều kiện phải ……………
trước kích thích
không điều kiện một thời gian ngắn. Quá trình kết hợp đó
4
phải được ………………
nhiều lần.
* Thực chất của việc hình thành phản xạ …….………...
5
là sự hình thành ….…………..……..……
nối các vùng
6
của vỏ não lại với nhau.
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
Ví dụ: …
- PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình
học tập, rèn luyện.
Ví dụ: …
II. Sự hình thành phản xạ
có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
- Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.
- Quá trình đó phải được lặp lại nhiều lần.
- Thực chất của việc hình thành PXCĐK: hình thành đường liên hệ tạm thời nối các
vùng ở vỏ đại não với nhau.
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
II. Sự hình thành phản xạ
có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
- Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.
- Quá trình đó phải được lặp lại nhiều lần.
- Thực chất của việc hình thành PXCĐK: hình thành đường liên hệ tạm thời nối các
vùng ở vỏ đại não với nhau.
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
Đường liên hệ tạm thời
dần mất đi
Phản xạ tiết nước bọt đối với
kích thích ánh đèn sẽ không
còn.
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
II. Sự hình thành phản xạ
có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
- Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.
- Quá trình đó phải được lặp lại nhiều lần.
- Thực chất của việc hình thành PXCĐK: hình thành đường liên hệ tạm thời nối các
vùng ở vỏ đại não với nhau.
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
Phản xạ có điều kiện dễ mất đi nếu không được củng cố thường xuyên.
* Ý nghĩa sự hình thành và ức chế PXCĐK?
5/6
X
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
II. Sự hình thành phản xạ
có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
- Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.
- Quá trình đó phải được lặp lại nhiều lần.
- Thực chất của việc hình thành PXCĐK: hình thành đường liên hệ tạm thời nối các
vùng ở vỏ đại não với nhau.
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
Phản xạ có điều kiện dễ mất đi nếu không được củng cố thường xuyên.
* Ý nghĩa sự hình thành và ức chế PXCĐK:
- Đảm bảo sự thích nghi của cơ thể với môi trường luôn thay đổi.
- Hình thành các thói quen, tập quán tốt trong học tập, lao động và bảo vệ môi trường…
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
II. Sự hình thành phản xạ
có điều kiện
III. So sánh các tính chất của
PXKĐK và PXCĐK
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
III. So sánh các tính chất của
PXKĐK và PXCĐK
Tính chất của PXKĐK
Tính chất của PXCĐK
1. Trả lời các kích thích tương 1'. Trả lời các kích thích bất kì hay kích thích
ứng hay kích thích không điều có điều kiện (đã được kết hợp với kích thích
kiện
không điều kiện một số lần)
Được hình thành trong đời sống cá thể
2. Bẩm sinh
2'.
qua học tập, rèn luyện
3. Bền vững tồn tại suốt đời
3'. Dễ mất khi không củng cố
4. Có tính chất di truyền, mang
4'. Không di truyền, có tính chất cá thể
tính chất chủng loại
5. Số lượng hạn chế
5'. Số lượng không hạn định
6. Cung phản xạ đơn giản
6'. Hình thành đường liên hệ tạm thời
7. Trung ương nằm ở trụ não,
7'. Trung ương thần kinh nằm ở vỏ não
tủy sống
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
II. Sự hình thành phản xạ
có điều kiện
III. So sánh các tính chất của
PXKĐK và PXCĐK
Mối liên hệ giữa PXKĐK
và PXCĐK?
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
II. Sự hình thành phản xạ
có điều kiện
III. So sánh các tính chất của
PXKĐK và PXCĐK
- PXKĐK là cơ sở để thành lập PXCĐK.
- Phải có sự kết hợp giữa một kích thích có điều kiện với một kích thích không điều kiện.
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
Ví dụ: …
- PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện.
Ví dụ: …
II. Sự hình thành phản xạ
có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
- Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.
- Quá trình đó phải được lặp lại nhiều lần.
- Thực chất của việc hình thành PXCĐK: hình thành đường liên hệ tạm thời nối các vùng ở vỏ đại não với nhau.
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
Phản xạ có điều kiện dễ mất đi nếu không được củng cố thường xuyên.
* Ý nghĩa sự hình thành và ức chế PXCĐK:
- Đảm bảo sự thích nghi của cơ thể với môi trường luôn thay đổi.
- Hình thành các thói quen, tập quán tốt trong học tập, lao động và bảo vệ môi trường.
III. So sánh các tính chất của
PXKĐK và PXCĐK
- PXKĐK là cơ sở để thành lập PXCĐK.
- Phải có sự kết hợp giữa một kích thích có điều kiện với một kích thích không điều kiện.
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
Câu 1 : Phản xạ có điều kiện là
A. phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá
trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.
B. phản xạ có sẵn, sinh ra đã có, không cần phải học tập.
C. phản xạ được hình thành trong đời sống.
D. phản xạ đã được hình thành trong quá trình tích lũy.
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
Câu 2 : Phản xạ không điều kiện là
• A. phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả
của quá trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.
• B. phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
• C. phản xạ sinh ra đã có, nhưng phải học tập mới biết được.
• D. phản xạ đã được hình thành trong quá trình tích lũy.
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
Câu 3: Phản xạ nào dưới đây thuộc loại phản xạ có điều kiện:
a. Trẻ mới sinh ra, khi mẹ nhét vú vào miệng, trẻ bú sữa ngay.
b.
. Trẻ ba tháng tuổi thấy mẹ thì đòi bú.
c.
. Trẻ reo mừng khi nhìn thấy bố mẹ.
d.
. Sau vài tháng tuổi trẻ phân biệt được: người lạ, người thân.
- Cơ quan phân tích thính giác bao gồm
những thành phần nào?
Các tế bào thụ cảm thính giác (ở cơ quan Coocti)
Đáp án
Dây thần kinh thính giác (số VIII)
Vùng thính giác (ở thùy thái dương)
KIỂM TRA BÀI CŨ
- Trình bày vắn tắt con đường sóng âm truyền đi
trong tai người?
HỘP QUÀ
MAY MẮN
1
2
Tiết 56
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN
VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện
(PXCĐK) và phản xạ không điều kiện
(PXKĐK)
II. Sự hình thành phản xạ có điều kiện
III. So sánh tính chất của PXCĐK và
PXKĐK
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
TÌNH HUỐNG 1
Thực hiện phép tính sau:
(x2 + 2x -1)(2x2 – 3)
TÌNH HUỐNG 2
Khi mới chào đời, em bé sơ sinh có
những biểu hiện, phản ứng
như thế nào?
TÌNH HUỐNG 3
Em cần làm gì khi tham gia
giao thông?
TÌNH HUỐNG 4
Khi học thể dục ngoài trời nắng gắt,
cơ thể em có biểu hiện gì?
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
TÌNH HUỐNG 1
Thực hiện phép tính sau:
(x2 + 2x -1)(2x2 – 3)
TÌNH HUỐNG 2
Khi mới chào đời, em bé sơ sinh có
những biểu hiện, phản ứng
như thế nào?
TÌNH HUỐNG 3
Em cần làm gì khi tham gia
giao thông?
TÌNH HUỐNG 4
Khi học thể dục ngoài trời nắng gắt,
cơ thể em có biểu hiện gì?
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
- PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình
học tập, rèn luyện.
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
Ví dụ: …
- PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình
học tập, rèn luyện.
Ví dụ: …
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
Ví dụ: …
- PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình
học tập, rèn luyện.
Ví dụ: …
II. Sự hình thành phản xạ
có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
Ivan Petrovich Paplop (1849-1936)
Ông là nhà sinh lý học đầu tiên được nhận giải thưởng
Nobel. Học thuyết về hoạt động thần kinh cao cấp của ông
có giá trị vô cùng quan trọng đối với nghiên cứu y học, tâm
lý học…
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
Vùng thị giác
ở thùy chẩm
Vùng ăn uống
ở vỏ não
Trung
khu
tiết
nước
bọt
Đường dây liên hệ tạm thời
dần hình thành
Hãy lựa chọn cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống:
không điều kiện
đường liên hệ tạm thời
lặp đi, lặp lại
tác động
có điều kiện
kết hợp
* Điều kiện hình thành PXCĐK:
- Phải có sự …………
giữa kích thích có điều kiện với kích
1
2
thích …………..............
3
- Kích thích có điều kiện phải ……………
trước kích thích
không điều kiện một thời gian ngắn. Quá trình kết hợp đó
4
phải được ………………
nhiều lần.
* Thực chất của việc hình thành phản xạ …….………...
5
là sự hình thành ….…………..……..……
nối các vùng
6
của vỏ não lại với nhau.
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
Ví dụ: …
- PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình
học tập, rèn luyện.
Ví dụ: …
II. Sự hình thành phản xạ
có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
- Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.
- Quá trình đó phải được lặp lại nhiều lần.
- Thực chất của việc hình thành PXCĐK: hình thành đường liên hệ tạm thời nối các
vùng ở vỏ đại não với nhau.
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
II. Sự hình thành phản xạ
có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
- Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.
- Quá trình đó phải được lặp lại nhiều lần.
- Thực chất của việc hình thành PXCĐK: hình thành đường liên hệ tạm thời nối các
vùng ở vỏ đại não với nhau.
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
Đường liên hệ tạm thời
dần mất đi
Phản xạ tiết nước bọt đối với
kích thích ánh đèn sẽ không
còn.
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
II. Sự hình thành phản xạ
có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
- Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.
- Quá trình đó phải được lặp lại nhiều lần.
- Thực chất của việc hình thành PXCĐK: hình thành đường liên hệ tạm thời nối các
vùng ở vỏ đại não với nhau.
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
Phản xạ có điều kiện dễ mất đi nếu không được củng cố thường xuyên.
* Ý nghĩa sự hình thành và ức chế PXCĐK?
5/6
X
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
II. Sự hình thành phản xạ
có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
- Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.
- Quá trình đó phải được lặp lại nhiều lần.
- Thực chất của việc hình thành PXCĐK: hình thành đường liên hệ tạm thời nối các
vùng ở vỏ đại não với nhau.
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
Phản xạ có điều kiện dễ mất đi nếu không được củng cố thường xuyên.
* Ý nghĩa sự hình thành và ức chế PXCĐK:
- Đảm bảo sự thích nghi của cơ thể với môi trường luôn thay đổi.
- Hình thành các thói quen, tập quán tốt trong học tập, lao động và bảo vệ môi trường…
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
II. Sự hình thành phản xạ
có điều kiện
III. So sánh các tính chất của
PXKĐK và PXCĐK
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
III. So sánh các tính chất của
PXKĐK và PXCĐK
Tính chất của PXKĐK
Tính chất của PXCĐK
1. Trả lời các kích thích tương 1'. Trả lời các kích thích bất kì hay kích thích
ứng hay kích thích không điều có điều kiện (đã được kết hợp với kích thích
kiện
không điều kiện một số lần)
Được hình thành trong đời sống cá thể
2. Bẩm sinh
2'.
qua học tập, rèn luyện
3. Bền vững tồn tại suốt đời
3'. Dễ mất khi không củng cố
4. Có tính chất di truyền, mang
4'. Không di truyền, có tính chất cá thể
tính chất chủng loại
5. Số lượng hạn chế
5'. Số lượng không hạn định
6. Cung phản xạ đơn giản
6'. Hình thành đường liên hệ tạm thời
7. Trung ương nằm ở trụ não,
7'. Trung ương thần kinh nằm ở vỏ não
tủy sống
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
II. Sự hình thành phản xạ
có điều kiện
III. So sánh các tính chất của
PXKĐK và PXCĐK
Mối liên hệ giữa PXKĐK
và PXCĐK?
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
II. Sự hình thành phản xạ
có điều kiện
III. So sánh các tính chất của
PXKĐK và PXCĐK
- PXKĐK là cơ sở để thành lập PXCĐK.
- Phải có sự kết hợp giữa một kích thích có điều kiện với một kích thích không điều kiện.
Bài 52. PHẢN XẠ KHÔNG ĐIỀU KIỆN VÀ PHẢN XẠ CÓ ĐIỀU KIỆN
I. Phân biệt phản xạ có điều kiện (PXCĐK) và phản xạ
không điều kiện (PXKĐK)
- PXKĐK là phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
Ví dụ: …
- PXCĐK là phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện.
Ví dụ: …
II. Sự hình thành phản xạ
có điều kiện
1. Hình thành phản xạ có điều kiện
- Phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.
- Quá trình đó phải được lặp lại nhiều lần.
- Thực chất của việc hình thành PXCĐK: hình thành đường liên hệ tạm thời nối các vùng ở vỏ đại não với nhau.
2. Ức chế phản xạ có điều kiện
Phản xạ có điều kiện dễ mất đi nếu không được củng cố thường xuyên.
* Ý nghĩa sự hình thành và ức chế PXCĐK:
- Đảm bảo sự thích nghi của cơ thể với môi trường luôn thay đổi.
- Hình thành các thói quen, tập quán tốt trong học tập, lao động và bảo vệ môi trường.
III. So sánh các tính chất của
PXKĐK và PXCĐK
- PXKĐK là cơ sở để thành lập PXCĐK.
- Phải có sự kết hợp giữa một kích thích có điều kiện với một kích thích không điều kiện.
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
Câu 1 : Phản xạ có điều kiện là
A. phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả của quá
trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.
B. phản xạ có sẵn, sinh ra đã có, không cần phải học tập.
C. phản xạ được hình thành trong đời sống.
D. phản xạ đã được hình thành trong quá trình tích lũy.
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
Câu 2 : Phản xạ không điều kiện là
• A. phản xạ được hình thành trong đời sống cá thể, là kết quả
của quá trình học tập, rèn luyện, rút kinh nghiệm.
• B. phản xạ sinh ra đã có, không cần phải học tập.
• C. phản xạ sinh ra đã có, nhưng phải học tập mới biết được.
• D. phản xạ đã được hình thành trong quá trình tích lũy.
KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ
Câu 3: Phản xạ nào dưới đây thuộc loại phản xạ có điều kiện:
a. Trẻ mới sinh ra, khi mẹ nhét vú vào miệng, trẻ bú sữa ngay.
b.
. Trẻ ba tháng tuổi thấy mẹ thì đòi bú.
c.
. Trẻ reo mừng khi nhìn thấy bố mẹ.
d.
. Sau vài tháng tuổi trẻ phân biệt được: người lạ, người thân.
 







Các ý kiến mới nhất