Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 31. Tổng kết phần Văn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ma thị phương
Ngày gửi: 22h:29' 31-03-2023
Dung lượng: 17.9 MB
Số lượt tải: 659
Số lượt thích: 0 người
TỔNG KẾT PHẦN VĂN

ThS Nguyễn Thị Tuyết
THCS Thạch Bàn, Long Biên, Hà Nội

MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức:
- Củng cố, hệ thống hoá kiến thức văn học qua các văn bản đã
học ở SGK Ngữ văn 8; khắc sâu những kiến thức cơ bản của những
văn bản tiêu biểu.
- Tập trung ôn kĩ hơn cụm văn bản thơ; cụm văn bản nghị luận
và cụm văn bản nhật dụng
2. Về kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản; tổng hợp, hệ thống hoá
- So sánh, phân tích, chứng minh, cảm thụ

TRUYỆN KÍ VIỆT NAM

VĂN BẢN THƠ
CÁC CỤM VĂN BẢN

VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

VĂN BẢN NHẬT DỤNG

VĂN BẢN NƯỚC NGOÀI

I. HỆ THỐNG KIẾN THỨC
CÁC CỤM VĂN BẢN ĐÃ HỌC (TỪ BÀI 15)
Văn bản

Tác giả (xuất xứ)

1
2
3
4
5
6
7
8
9

Đập đá ở Côn Lôn
Nhớ rừng
Ông đồ
Quê hương
Tức cảnh Pác Bó
Ngắm trăng
Chiếu dời đô
Hịch tướng sĩ
Nước Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo)

Phan Châu Trinh
Thế Lữ
Vũ Đình Liên
Tế Hanh
Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh
Lí Công Uẩn
Trần Quốc Tuấn
Nguyễn Trãi

10
11
12
13

Bàn luận về phép học
Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000
Ôn dịch, thuốc lá
Bài toán dân số

Nguyễn Thiếp
Tài liệu của Sở KH và CN
Nguyễn Khắc Viện
Thái An

THƠ

NGHỊ LUẬN

NHẬT DỤNG

I. HỆ THỐNG KIẾN THỨC
1. VĂN BẢN THƠ

Tế Hanh

Hố Chí Minh

Tác giả

CÁC VĂN BẢN ĐÃ HỌC (TỪ BÀI 15)
Thể loại
Nội dung
Hình tượng ngang tàng, lẫm liệt của người tù cách
mạng, yêu nước trên đảo Côn Lôn.

Văn bản
Đập đá ở
Côn Lôn

Phan
Châu Trinh

Nhớ rừng

Thế Lữ

3

Ông đồ


Đình Liên Năm chữ

4

Quê hương

Tế Hanh

5

Tức cảnh
Pác Bó

Hồ
Chí Minh

6

Ngắm trăng Hồ
Chí Minh

TT

1
2

Tám chữ

Tám chữ

Thất ngôn
tứ tuyệt

Từ tình cảnh đáng thương của ông đồ cho thấy niềm
hoài cổ của tác giả về một lớp người đang tàn tạ và một nét
đẹp văn hoá đang dần bị lãng quên.
Phong thái ung dung, lạc quan của Bác trong đời sống
cách mạng gian khổ. Với Bác làm cách mạng và hoà hợp
với thiên nhiên là một niềm vui lớn.

TT

1
2
3
4
5
6

CÁC VĂN BẢN ĐÃ HỌC (TỪ BÀI 15)
Tác giả
Thể loại
Văn bản
Nội dung
Đập đá ở
Phan
Thất ngôn
Hình tượng ngang tàng, lẫm liệt của người tù cách
Côn Lôn
Châu Trinh bát cú
mạng, yêu nước trên đảo Côn Lôn.
Mượn lời con hổ để diễn tả niềm khao khát tự do mãnh
Tám chữ
Nhớ rừng
Thế Lữ
liệt; khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất
nước thuở ấy.
Ông đồ

Từ tình cảnh đáng thương của ông đồ cho thấy niềm
Đình Liên Năm chữ
hoài cổ của tác giả về một lớp người và một nét đẹp văn
hoá đang dần bị lãng quên.
Tám chữ
Quê hương Tế Hanh
Bức tranh thiên nhiên miền biển tươi sáng; tình yêu
quê hương, yêu lao động tha thiết của tác giả.
Tức cảnh
Hồ
Thất ngôn
Phong thái ung dung, lạc quan của Bác trong đời sống
Pác Bó
Chí Minh tứ tuyệt
cách mạng gian khổ. Với Bác làm cách mạng và hoà hợp
với thiên nhiên là một niềm vui lớn.
Ngắm trăng Hồ
Thất ngôn
Giao hoà với thiên nhiên cùng phong thái ung dung của
Chí Minh tứ tuyệt
người tù, người chiến sĩ ngay trong cảnh ngục tù.

CÁC VĂN BẢN THƠ ĐÃ HỌC (TỪ BÀI 15)
1
2
3
4
5
6

Văn bản
Đập đá ở Côn Lôn
Nhớ rừng
Ông đồ
Quê hương
Tức cảnh Pác Bó
Ngắm trăng

Tác giả
Phan Châu Trinh
Thế Lữ
Vũ Đình Liên
Tế Hanh
Hồ Chí Minh
Hồ Chí Minh

Thể loại
Thất ngôn bát cú
Thơ mới, tám chữ
Thơ mới, năm chữ
Thơ mới, tám chữ
Thất ngôn tứ tuyệt
Thất ngôn tứ tuyệt

Vẻ đẹp về ngôn từ qua hai câu thơ:
…“Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt”…

- Gam màu nóng trở thành chủ đạo của bức hoạ (màu đỏ)
- Chữ “mảnh”: Con hổ muốn gậm nát cả vũ trụ
- Cụm từ “Ta đợi chết”: Khoảnh khắc con hổ đang chờ để đoạt quyền lực tối cao
- “Đâu những" thể hiện niềm nuối tiếc
- Không gian rừng thiêng, thời gian chiều tà
- Bút pháp thi trung hữu họa 
=> Thiên nhiên bí hiểm, hổ ta thì uy nghi; tài sáng tạo, cách tân ngôn từ của thi sĩ

Bức chân dung của người chiến sĩ cách mạng
qua hai bài thơ “Tức cảnh Pác Bó” và
“Ngắm trăng”

- Một chiến sĩ nhập thế, sẵn sàng đương đầu
với khó khăn, thử thách với tinh thần thép
- Tâm hồn giao hoà, giao cảm với thiên nhiên
=> Chất thép hoà chất tình; tính cổ điển kết
hợp tính hiện đại

Hình tượng nhân vât trữ tình qua câu thực của
bài thơ Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh)
“Xách búa đánh tan năm bẩy đống,
Ra tay đập bể mấy trăm hòn.”

+ Công việc đập đá trở thành cuộc chiến chinh phục
thiên nhiên của người anh hùng coi khinh lao tù
+ Nhà tù trở thành trường học tôi luyện ý chí cho
người chiến sĩ
=> Tầm vóc khổng lồ, khí phách hiên ngang, hành
động phi thường
+ Nghệ thuật: Các động từ mạnh gây ấn tượng, phép
đối, lối nói khoa trương; giọng điệu hào sảng, pha
chút ngang tàng

“Giấy đỏ buồn không thắm;

Mực đọng trong nghiên sầu”.
Hai câu thơ trên là minh chứng cho nghệ thuật
tả cảnh ngụ tình đã đạt đến tuyệt bút.

- Lời thơ: Bình dị song vô cùng hàm súc
- Nghệ thuật: Nhân hoá, ẩn dụ
- Âm điệu: tha thiết, lắng đọng
=> Nỗi buồn đã thấm sâu vào vạn vật và kết đọng
lại trong khuôn chữ “sầu”.
=> Đặc trưng cho bút pháp tả cảnh ngụ tình (ý tại
ngôn ngoại) của cổ thi

Cảm nhận nét đặc sắc về nghệ thuật
của hai câu thơ:
…“Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ”...
- Nghệ thuật: Nhân hoá: im, mỏi, trở về, nằm, nghe; ẩn dụ
chuyển đổi cảm giác
- Ngôn từ: Giản dị song gợi hình gợi cảm
- Nhịp điệu: tha thiết, nhẹ nhàng
⇒ Con thuyền thật gần gũi, sống động
Một tâm hồn tinh tế, yêu lao động, yêu quê hương đất
nước của tác giả

2. VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

Hãy sắp xếp lại thông tin trong bảng
dưới đây cho hợp lí!

CÁC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
TT
Văn bản
Tác giả Thể loại
Nội dung
1
Chiếu dời đô

Hịch
- Phản ánh khát vọng về một đất nước độc lập
- Thế hiện ý chí tự cường của dân tộc trên đà lớn mạnh
Công Uẩn
2
Hịch tướng sĩ
Trần
- Ý thức dân tộc và chủ quyền đã phát triển tới trình độ
Quốc Tuấn Chiếu cao
- Như một bản tuyên ngôn độc lập
3
Nước Đại Việt Nguyễn
- Thể hiện tinh thần yêu nước nồng nàn
Cáo
ta (Cáo Bình
Trãi
- Thể hiện ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù
Ngô)
Tấu
4
Bàn luận về
Nguyễn
- Quan niệm tiến bộ của tác giả về mục đích, tác dụng
phép học
Thiếp
của việc học tập.
- Phương pháp học tập đúng, học đi đôi với hành

2. VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
CÁC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
TT
Văn bản
Tác giả Thể loại
Nội dung
1
Chiếu dời đô

Chiếu - Phản ánh khát vọng về một đất nước độc lập
- Thế hiện ý chí tự cường của dân tộc trên đà lớn mạnh
Công Uẩn
2
Hịch tướng sĩ
Trần
- Thể hiện tinh thần yêu nước nồng nàn
Hịch
Quốc Tuấn
- Thể hiện ý chí quyết chiến quyết thắng kẻ thù
3

4

Nước Đại Việt
ta (Cáo Bình
Ngô)
Bàn luận về
phép học

Nguyễn
Trãi

Nguyễn
Thiếp

Cáo
Tấu

- Ý thức dân tộc và chủ quyền đã phát triển tới trình độ
cao
- Như một bản tuyên ngôn độc lập
- Quan niệm tiến bộ của tác giả về mục đích, tác dụng
của việc học tập.
- Phương pháp học tập đúng, học đi đôi với hành

- Đề cập đến những vấn đề liên quan đến dân tộc, vận mệnh quốc gia
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục; kết hợp hài hoà lí – tình
- Lối văn cổ (văn xuôi, văn vần, biền ngẫu); viết bằng chữ Hán
- Ý thức rất rõ về thể loại

3. VĂN BẢN NHẬT DỤNG

Cầu Long Biên –
chứng nhân lịch sử

Động Phong Nha

Bức thư
của thủ lĩnh da đỏ

3. VĂN BẢN NHẬT DỤNG

Cổng trường mở ra

Mẹ tôi

Cuộc chia tay của
những con búp bê

Ca Huế trên sông Hương

3. VĂN BẢN NHẬT DỤNG
TT

Văn bản

CÁC VĂN BẢN NHẬT DỤNG ĐÃ HỌC

Tác giả
(xuất xứ)
1
Thông tin về
Tài liệu của Sở
ngày Trái Đất
KH
năm 2000
và CN
2
Nguyễn Khắc
Ôn dịch, thuốc lá
Viện

Hình
thức
Vấn đề bảo vệ Tài liệu
môi trường khoa học

3

Vấn đề dân số

Bài toán dân số

Thái An

Chủ đề

Tệ nạn xã hội

Bài
nghiên
cứu
Bài báo

Phương thức
biểu đạt

3. VĂN BẢN NHẬT DỤNG
TT

Văn bản

CÁC VĂN BẢN NHẬT DỤNG ĐÃ HỌC

Tác giả
(xuất xứ)
1
Thông tin về
Tài liệu của Sở
ngày Trái Đất
KH
năm 2000
và CN
2
Nguyễn Khắc
Ôn dịch, thuốc lá
Viện

Hình
thức
Vấn đề bảo vệ Tài liệu
môi trường khoa học

3

Vấn đề dân số

Bài toán dân số

Thái An

Tính văn chương không phải là yêu cầu
cao nhất song lại khá quan trọng

Chủ đề

Tệ nạn xã hội

Tính thời sự,
cấp thiết với
đời sống

 

Phương thức
biểu đạt
Thuyết minh,
biểu cảm

Bài
Thuyết minh,
nghiên nghị luận, biểu cảm
cứu
Bài báo Nghị luận, tự sự,
thuyết minh

Phong phú, đa dạng

II. LUYỆN TẬP
Bài 1 (Bài tập 4, SGK-144): Hãy chứng minh các văn bản nghị luận: “Chiếu dời đô,
Hịch tướng sĩ, Nước Đại Việt ta, Bàn luận về phép học” đều được viết có lí, có tình, có
chứng cứ nên đều có sức thuyết phục cao.
a. Có lí:
- Luận điểm rõ ràng, xác thực
- Dẫn chứng là những sự thật hiển nhiên để khẳng
định luận điểm
b. Có tình:
- Đó là tình cảm, cảm xúc, niềm tin vào vấn đề
- Biểu hiện: Qua lời văn, giọng điệu, từ ngữ
⇨ Thuyết phục, đi vào lòng người qua
con đường tình cảm


Chiếu dời đô
- Dời đô để mở mang, phát triển đất nước
- Chứng cứ: Những lần dời đô trong lịch sử
Hịch tướng sĩ
- Làm tướng là phải hết lòng vì vua, vì chủ, vì nước
- Từ bỏ lối sống hưởng lạc, chuyên tâm rèn luyện võ nghệ
- Chứng cứ: Những tấm gương trung thần nghĩa sĩ trong sử sách
Nước Đại Việt ta
- Đạo lí nhân nghĩa trừ bạo làm gốc
- Quan niệm toàn diện và sâu sắc về Tổ quốc - độc lập dân tộc
- Chứng cứ: Đối lập các triều đại Đại Việt và Trung Hoa; những chiến
công và chiến bại hiển nhiên
Bàn luận về phép học
- Cái hại của lối học cầu danh lợi; cái lợi của phép học chân chinh
- Chứng cứ: Dẫn liệu về cái hại của lối học hình thức, về cách dạy học nên
làm nên theo

TÌNH
- Thái độ thận trọng và
chân thành với bề tôi
- Lòng nhiệt huyết sôi
sục; khi căm hờn, đau
xót; lúc lại ân cận
nghiêm khắc
- Trang nghiêm, thiêng
liêng, tràn đầy niềm tự
hào
- Lo lắng cho sự học,
thành kính mong được
vua xem xét và ban
chiếu thi hành

Bài 2 (Bài tập 5, SGK-144): Nêu những nét giống nhau, khác nhau về
nội dung tư tưởng và hình thức thể loại của các văn bản “Chiếu dời đô, Hịch
tướng sĩ, Nước Đại Việt ta”.
 
 Giống

 
Khác

 
Nội
dung
Hình
thức
 Nội
dung
Hình
thức

Chiếu dời đô
Hịch tướng sĩ
Nước Đại Việt ta
- Ý thức độc lập dân tộc, chủ quyền đất nước
- Lòng yêu nước nồng nàn, tinh thần dân tộc sâu sắc
- Văn bản nghị luận trung đại
- Nghệ thuật lập luận
Ý chí tự cường của Đại Tinh thần bất khuất, Ý thức sâu sắc, đầy
Việt đang lớn mạnh, thể quyết chiến, quyết
tự hào về một đất
hiện chủ trương dời đô thắng kẻ thù
nước độc lập
Cáo
Chiếu
Hịch

Bài 3 (Bài tập 6, SGK-144): Qua văn bản: “Nước Đại Việt ta”, hãy cho biết vì sao
tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” được coi là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc Việt
Nam khi đó. So sánh với bài “Sông núi nước Nam” cũng được coi là một tuyên
ngôn độc lập, em thấy ý thức về nền độc lập dân tộc thể hiện trong văn bản “Nước
Đại Việt ta” có điểm gì mới?
Gợi ý:
* “Bình Ngô đại cáo” được coi là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc khi đó vì:
Khẳng định dứt khoát, hùng hồn rằng Đại Việt là một nước độc lập, có chủ
quyền đó là một chân lí hiển nhiên.
* Ý thức về nền độc lập dân tộc thể hiện trong văn bản “Nước Đại Việt ta” có điểm
mới:

Sông núi nước Nam

Nước Đại Việt ta

Có 2 yếu tố
Lãnh thổ

Chủ quyền

Bổ sung các yếu tố:
Văn hiến lâu đời

Phong tục, tập quán

Lịch sử lâu đời

=> Tư tưởng của Nguyễn Trãi mở rộng, phát triển, toàn
diện và sâu sắc hơn

Sông núi nước Nam

Bình Ngô đại cáo

Tuyên ngôn độc lập

Bản tuyên ngôn độc lập
lần thứ nhất

Bản tuyên ngôn độc lập
lần thứ hai

Bản tuyên ngôn độc lập
lần thứ ba

Khẳng định truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc

ý chí chống kẻ thù ngoại bang

Bài 4: Viết một đoạn văn khoảng 12 câu, trình bày suy nghĩ của em về thực trạng
sử dung bao bì ni lông ở nước ta hiện nay?
1. Yêu cầu về hình thức
- Đoạn văn khoảng 12 câu
- Hành văn mạch lạc; không mắc lỗi dùng từ, đặt câu thông thường
2. Yêu cầu về nội dung

- Thực trạng
- Hậu quả
- Nguyên nhân
- Giải pháp
- Liên hệ bản thân

Bài 4: Chỉ ra điểm giống nhau ở các bài thơ: Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh),
Ngắm trăng (Hồ Chí Minh, Nhật kí trong tù)
Phong thái
ung dung tự
Tác giả:
Sáng tác:
tại, lạc quan
Chí sĩ
Nội dung
yêu nước
Nơi ngục tù
Khí phách
hiên ngang,
vượt
hoàn cảnh

III. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học lại theo tiến trình bài học
- Hoàn thiện các bài tập
- Chuẩn bị bài: “Ôn tập Tập làm văn”

Xin cám ơn đã lắng nghe!
Xin chào tạm biệt!
468x90
 
Gửi ý kiến