KNTT ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 Phần Hóa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm hồng thảo
Ngày gửi: 21h:44' 03-04-2023
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 267
Nguồn:
Người gửi: phạm hồng thảo
Ngày gửi: 21h:44' 03-04-2023
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 267
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thiên Minh)
KHỞI ĐỘNG
- Mỗi học sinh chuẩn bi giấy ghi đáp án đúng cho
mỗi câu hỏi trong vòng 10 giây suy nghĩ. Khi
chuông reo các bạn giơ đáp án.
-Học sinh nào có đáp án sai sẽ dừng cuộc chơi và
ngồi xuống thành khán giả.
- Người chiến thắng là người trả lời đúng nhiều câu
hỏi nhất.
Đơn chất là những chất được tạo nên từ?
Một nguyên tố hóa học
Hai nguyên tố hóa học
Một nguyên tử
Hợp chất là những chất được tạo nên từ
Một nguyên tố hóa học
Hai nguyên tố hóa học trở lên
Hai nguyên tử trở lên
Dãy các chất thuộc loại hợp chất là?
MgO, O2, HF.
HCl, NH3, MgO
H2S, CO2, O3
Hạt đại diện cho chất, gồm một số
nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện
đầy đủ tính chất hoá học của chất được gọi là
Nguyên tố
Phân tử
Nguyên tử
Khối lượng phân tử nước gồm
2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O là bao nhiêu?
16 amu
18 amu
20 amu
Liên kết ion là liên kết được hình thành
do các nguyên tử nhường và nhận
electron
do sự dùng chung một hay nhiều
cặp electron
bởi lực hút giữa các ion mang điện
tích trái dấu
Liên kết cộng hoá trị được tạo nên
do sự dùng chung một hay nhiều cặp electron
do các nguyên tử nhận electron
bởi lực hút giữa các ion mang điện tích
trái dấu
Phân tử chất nào có liên kết ion?
Nước ( H2O)
Đường ăn ( C12H22O11 )
Muối ăn (NaCl)
Trong phân tử Nitrogen, khi hai nguyên tử
Nitrogen liên kết với nhau, mỗi nguyên tử
N đã góp chung bao nhiêu electron?
1 electron
2 electron
3 electron
Nguyên tử trung hòa về điện, khi nguyên tử
nhường electron nó trở thành phần tử mang
điện gọi là
anion
ion dương
ion âm
Chúc mừng
TIẾT 26
ÔN TẬP GIỮA KÌ 2
14
TIẾT 26: ÔN TẬP GIỮA KÌ 2
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Khái niệm
- Đơn chất.
- Hợp chất.
- Phân tử
Liên kết hóa học
Liên kết ion
Liên kết cộng
hóa trị
II. BÀI TẬP
-Tính được khối
lượng phân tử .
-Phân biệt được đơn
chất và hợp chất.
-Xác định được sự
hình thành liên kết
hóa học trong một
số chất.
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Phân tử - đơn chất – hợp chất
2. Liên kết hóa học
II. Bài tập
HOẠT ĐỘNG
NHÓM
Bài 1: Cho biết đâu là đơn chất, hợp chất ? Tính khối
PHÂN
lượng phân tửCÁCH
của các
chấtCHIA
sau: NHIỆM
VỤ TRONG
NHÓM
a/ Copper sulfate biết
mỗi phân
tử gồm 1 nguyên tử Cu,
1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O
Phân loại
b/ Oxygen1.biết
mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử O
2. Tìm khối lượng nguyên tử
c/ Muối ăn3.biết
mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Na và 1
Bấm máy tính
nguyên tử4.ClGhi kết quả và đơn vị
d/ Khí amonia
5. Báobiết
cáo/mỗi
đánhphân
giá tử gồm 1 nguyên tử N và 3
nguyên tử H.
ĐÁP ÁN
a/ Copper sulfate là hợp chất. 1 đ
Khối lượng phân tử =64+32+ 16.4=160 (amu) 1,5đ
b/ Oxygen: là đơn chất 1 đ
Khối lượng phân tử = 16.2 = 32 (amu) 1,5 đ
c/ Muối ăn là hợp chất. 1 đ
Khối lượng phân tử = 23+35,5 = 58,5 (amu) 1,5 đ
d/ Khí amonia là hợp chất 1 đ
Khối lượng phân tử = 14 + 1.3 = 17 (amu) 1,5 đ
Bài 2
Hãy mô tả sự hình thành liên kết trong các
phân tử hydrogen và magnesium oxide.
• Thảo luận nhóm 2 phút.
• Đại điện lên báo cáo, mô tả theo hình.
Nhóm lẻ. Mô tả sự hình thành phân tử hydrogen
H
H
+1
H
H
+1
Cặp e dùng
chung
H
+1
H
+1
Nhóm chẵn. Mô tả sự hình thành phân tử magnesium oxide
Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong
phân tử khí hydrogen?
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
trong phân tử H2: Mỗi nguyên tử H có 1
electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử H2,
mỗi nguyên tử H góp 1 electron ở lớp ngoài
cùng của nó tạo thành 1 cặp electron dùng
chung. Như vậy mỗi nguyên tử H đều có 2
electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm
Helium
Mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử
magnesium oxide?
Khi hình thành phân tử magnesium oxide đã có
sự nhường và nhận electron:
Nguyên tử Mg nhường 2 electron ở lớp ngoài
cùng cho nguyên tử O để tạo ion dương Mg2+ có vỏ
bền vững như nguyên tử khí hiếm Ne.
Nguyên tử O nhận 2 electron vào lớp ngoài cùng
của nó tạo thành ion âm O2- có vỏ giống vỏ nguyên tử
khí hiếm Ne.
Hai ion được tạo thành mang điện tích trái dấu
hút nhau để hình thành liên kết ion trong phân tử.
Bài 3: Vận dụng khái niệm liên kết hóa
học để giải thích:
Vì sao trong tự nhiên, muối ăn ở trạng
thái rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi, còn
đường ăn, nước đá ở thể rắn dễ nóng chảy
và nước ở thể lỏng dễ bay hơi?
Bài 3:
Muối ăn là hợp chất ion => khó bay hơi, khó
nóng chảy.
- Đường ăn và nước đá là hợp chất cộng hóa trị
=>có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Hoạt động nối tiếp
ÔN LẠI KIẾN THỨC ĐÃ HỌC , CHUẨN
BỊ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2.
Xin chân thành cảm ơn
- Mỗi học sinh chuẩn bi giấy ghi đáp án đúng cho
mỗi câu hỏi trong vòng 10 giây suy nghĩ. Khi
chuông reo các bạn giơ đáp án.
-Học sinh nào có đáp án sai sẽ dừng cuộc chơi và
ngồi xuống thành khán giả.
- Người chiến thắng là người trả lời đúng nhiều câu
hỏi nhất.
Đơn chất là những chất được tạo nên từ?
Một nguyên tố hóa học
Hai nguyên tố hóa học
Một nguyên tử
Hợp chất là những chất được tạo nên từ
Một nguyên tố hóa học
Hai nguyên tố hóa học trở lên
Hai nguyên tử trở lên
Dãy các chất thuộc loại hợp chất là?
MgO, O2, HF.
HCl, NH3, MgO
H2S, CO2, O3
Hạt đại diện cho chất, gồm một số
nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện
đầy đủ tính chất hoá học của chất được gọi là
Nguyên tố
Phân tử
Nguyên tử
Khối lượng phân tử nước gồm
2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O là bao nhiêu?
16 amu
18 amu
20 amu
Liên kết ion là liên kết được hình thành
do các nguyên tử nhường và nhận
electron
do sự dùng chung một hay nhiều
cặp electron
bởi lực hút giữa các ion mang điện
tích trái dấu
Liên kết cộng hoá trị được tạo nên
do sự dùng chung một hay nhiều cặp electron
do các nguyên tử nhận electron
bởi lực hút giữa các ion mang điện tích
trái dấu
Phân tử chất nào có liên kết ion?
Nước ( H2O)
Đường ăn ( C12H22O11 )
Muối ăn (NaCl)
Trong phân tử Nitrogen, khi hai nguyên tử
Nitrogen liên kết với nhau, mỗi nguyên tử
N đã góp chung bao nhiêu electron?
1 electron
2 electron
3 electron
Nguyên tử trung hòa về điện, khi nguyên tử
nhường electron nó trở thành phần tử mang
điện gọi là
anion
ion dương
ion âm
Chúc mừng
TIẾT 26
ÔN TẬP GIỮA KÌ 2
14
TIẾT 26: ÔN TẬP GIỮA KÌ 2
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Khái niệm
- Đơn chất.
- Hợp chất.
- Phân tử
Liên kết hóa học
Liên kết ion
Liên kết cộng
hóa trị
II. BÀI TẬP
-Tính được khối
lượng phân tử .
-Phân biệt được đơn
chất và hợp chất.
-Xác định được sự
hình thành liên kết
hóa học trong một
số chất.
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1. Phân tử - đơn chất – hợp chất
2. Liên kết hóa học
II. Bài tập
HOẠT ĐỘNG
NHÓM
Bài 1: Cho biết đâu là đơn chất, hợp chất ? Tính khối
PHÂN
lượng phân tửCÁCH
của các
chấtCHIA
sau: NHIỆM
VỤ TRONG
NHÓM
a/ Copper sulfate biết
mỗi phân
tử gồm 1 nguyên tử Cu,
1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O
Phân loại
b/ Oxygen1.biết
mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử O
2. Tìm khối lượng nguyên tử
c/ Muối ăn3.biết
mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Na và 1
Bấm máy tính
nguyên tử4.ClGhi kết quả và đơn vị
d/ Khí amonia
5. Báobiết
cáo/mỗi
đánhphân
giá tử gồm 1 nguyên tử N và 3
nguyên tử H.
ĐÁP ÁN
a/ Copper sulfate là hợp chất. 1 đ
Khối lượng phân tử =64+32+ 16.4=160 (amu) 1,5đ
b/ Oxygen: là đơn chất 1 đ
Khối lượng phân tử = 16.2 = 32 (amu) 1,5 đ
c/ Muối ăn là hợp chất. 1 đ
Khối lượng phân tử = 23+35,5 = 58,5 (amu) 1,5 đ
d/ Khí amonia là hợp chất 1 đ
Khối lượng phân tử = 14 + 1.3 = 17 (amu) 1,5 đ
Bài 2
Hãy mô tả sự hình thành liên kết trong các
phân tử hydrogen và magnesium oxide.
• Thảo luận nhóm 2 phút.
• Đại điện lên báo cáo, mô tả theo hình.
Nhóm lẻ. Mô tả sự hình thành phân tử hydrogen
H
H
+1
H
H
+1
Cặp e dùng
chung
H
+1
H
+1
Nhóm chẵn. Mô tả sự hình thành phân tử magnesium oxide
Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong
phân tử khí hydrogen?
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
trong phân tử H2: Mỗi nguyên tử H có 1
electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử H2,
mỗi nguyên tử H góp 1 electron ở lớp ngoài
cùng của nó tạo thành 1 cặp electron dùng
chung. Như vậy mỗi nguyên tử H đều có 2
electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm
Helium
Mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử
magnesium oxide?
Khi hình thành phân tử magnesium oxide đã có
sự nhường và nhận electron:
Nguyên tử Mg nhường 2 electron ở lớp ngoài
cùng cho nguyên tử O để tạo ion dương Mg2+ có vỏ
bền vững như nguyên tử khí hiếm Ne.
Nguyên tử O nhận 2 electron vào lớp ngoài cùng
của nó tạo thành ion âm O2- có vỏ giống vỏ nguyên tử
khí hiếm Ne.
Hai ion được tạo thành mang điện tích trái dấu
hút nhau để hình thành liên kết ion trong phân tử.
Bài 3: Vận dụng khái niệm liên kết hóa
học để giải thích:
Vì sao trong tự nhiên, muối ăn ở trạng
thái rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi, còn
đường ăn, nước đá ở thể rắn dễ nóng chảy
và nước ở thể lỏng dễ bay hơi?
Bài 3:
Muối ăn là hợp chất ion => khó bay hơi, khó
nóng chảy.
- Đường ăn và nước đá là hợp chất cộng hóa trị
=>có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.
Hoạt động nối tiếp
ÔN LẠI KIẾN THỨC ĐÃ HỌC , CHUẨN
BỊ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2.
Xin chân thành cảm ơn
 








Các ý kiến mới nhất