Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 Phần Hóa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm hồng thảo
Ngày gửi: 21h:44' 03-04-2023
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 267
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thiên Minh)
KHỞI ĐỘNG
- Mỗi học sinh chuẩn bi giấy ghi đáp án đúng cho
mỗi câu hỏi trong vòng 10 giây suy nghĩ. Khi
chuông reo các bạn giơ đáp án.
-Học sinh nào có đáp án sai sẽ dừng cuộc chơi và
ngồi xuống thành khán giả.
- Người chiến thắng là người trả lời đúng nhiều câu
hỏi nhất.

Đơn chất là những chất được tạo nên từ?

Một nguyên tố hóa học
Hai nguyên tố hóa học
Một nguyên tử

Hợp chất là những chất được tạo nên từ

Một nguyên tố hóa học
Hai nguyên tố hóa học trở lên
Hai nguyên tử trở lên

Dãy các chất thuộc loại hợp chất là?
MgO, O2, HF.
HCl, NH3, MgO
H2S, CO2, O3

Hạt đại diện cho chất, gồm một số
nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện
đầy đủ tính chất hoá học của chất được gọi là

Nguyên tố
Phân tử
Nguyên tử

Khối lượng phân tử nước gồm
2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O là bao nhiêu?

16 amu
18 amu
20 amu

Liên kết ion là liên kết được hình thành
do các nguyên tử nhường và nhận
electron
do sự dùng chung một hay nhiều
cặp electron
bởi lực hút giữa các ion mang điện
tích trái dấu

Liên kết cộng hoá trị được tạo nên

do sự dùng chung một hay nhiều cặp electron
do các nguyên tử nhận electron
bởi lực hút giữa các ion mang điện tích
trái dấu

Phân tử chất nào có liên kết ion?
Nước ( H2O)
Đường ăn ( C12H22O11 )
Muối ăn (NaCl)

Trong phân tử Nitrogen, khi hai nguyên tử
Nitrogen liên kết với nhau, mỗi nguyên tử
N đã góp chung bao nhiêu electron?

1 electron
2 electron
3 electron

Nguyên tử trung hòa về điện, khi nguyên tử
nhường electron nó trở thành phần tử mang
điện gọi là

anion
ion dương
ion âm

Chúc mừng

TIẾT 26
ÔN TẬP GIỮA KÌ 2

14

TIẾT 26: ÔN TẬP GIỮA KÌ 2

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

Khái niệm
- Đơn chất.
- Hợp chất.
- Phân tử

Liên kết hóa học
Liên kết ion
Liên kết cộng
hóa trị

II. BÀI TẬP

-Tính được khối
lượng phân tử .
-Phân biệt được đơn
chất và hợp chất.
-Xác định được sự
hình thành liên kết
hóa học trong một
số chất.

I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ

1. Phân tử - đơn chất – hợp chất

2. Liên kết hóa học

II. Bài tập

HOẠT ĐỘNG
NHÓM

Bài 1: Cho biết đâu là đơn chất, hợp chất ? Tính khối
PHÂN
lượng phân tửCÁCH
của các
chấtCHIA
sau: NHIỆM
VỤ TRONG
NHÓM
a/ Copper sulfate biết
mỗi phân
tử gồm 1 nguyên tử Cu,
1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O
Phân loại
b/ Oxygen1.biết
mỗi phân tử gồm 2 nguyên tử O
2. Tìm khối lượng nguyên tử
c/ Muối ăn3.biết
mỗi phân tử gồm 1 nguyên tử Na và 1
Bấm máy tính
nguyên tử4.ClGhi kết quả và đơn vị
d/ Khí amonia
5. Báobiết
cáo/mỗi
đánhphân
giá tử gồm 1 nguyên tử N và 3
nguyên tử H.

ĐÁP ÁN
a/ Copper sulfate là hợp chất. 1 đ
Khối lượng phân tử =64+32+ 16.4=160 (amu) 1,5đ
b/ Oxygen: là đơn chất 1 đ
Khối lượng phân tử = 16.2 = 32 (amu) 1,5 đ
c/ Muối ăn là hợp chất. 1 đ
Khối lượng phân tử = 23+35,5 = 58,5 (amu) 1,5 đ
d/ Khí amonia là hợp chất 1 đ
Khối lượng phân tử = 14 + 1.3 = 17 (amu) 1,5 đ

Bài 2
Hãy mô tả sự hình thành liên kết trong các
phân tử hydrogen và magnesium oxide.
• Thảo luận nhóm 2 phút.
• Đại điện lên báo cáo, mô tả theo hình.

Nhóm lẻ. Mô tả sự hình thành phân tử hydrogen
H

H
+1

H

H
+1

Cặp e dùng
chung

H

+1

H

+1

Nhóm chẵn. Mô tả sự hình thành phân tử magnesium oxide

Mô tả sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong
phân tử khí hydrogen?
Sự hình thành liên kết cộng hoá trị
trong phân tử H2: Mỗi nguyên tử H có 1
electron ở lớp ngoài cùng. Trong phân tử H2,
mỗi nguyên tử H góp 1 electron ở lớp ngoài
cùng của nó tạo thành 1 cặp electron dùng
chung. Như vậy mỗi nguyên tử H đều có 2
electron lớp ngoài cùng giống khí hiếm
Helium

Mô tả sự hình thành liên kết ion trong phân tử
magnesium oxide?
Khi hình thành phân tử magnesium oxide đã có

sự nhường và nhận electron:
Nguyên tử Mg nhường 2 electron ở lớp ngoài
cùng cho nguyên tử O để tạo ion dương Mg2+ có vỏ
bền vững như nguyên tử khí hiếm Ne.
Nguyên tử O nhận 2 electron vào lớp ngoài cùng
của nó tạo thành ion âm O2- có vỏ giống vỏ nguyên tử
khí hiếm Ne.
Hai ion được tạo thành mang điện tích trái dấu
hút nhau để hình thành liên kết ion trong phân tử.

Bài 3: Vận dụng khái niệm liên kết hóa
học để giải thích:
Vì sao trong tự nhiên, muối ăn ở trạng
thái rắn, khó nóng chảy, khó bay hơi, còn
đường ăn, nước đá ở thể rắn dễ nóng chảy
và nước ở thể lỏng dễ bay hơi?

Bài 3:
Muối ăn là hợp chất ion => khó bay hơi, khó
nóng chảy.
- Đường ăn và nước đá là hợp chất cộng hóa trị
=>có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp.

Hoạt động nối tiếp
ÔN LẠI KIẾN THỨC ĐÃ HỌC , CHUẨN
BỊ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2.

Xin chân thành cảm ơn
 
Gửi ý kiến