Tìm kiếm Bài giảng
Bài 34. Thoái hoá do tự thụ phấn và do giao phối gần

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Việt Hà
Ngày gửi: 15h:25' 04-04-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 1166
Nguồn:
Người gửi: Việt Hà
Ngày gửi: 15h:25' 04-04-2023
Dung lượng: 7.5 MB
Số lượt tải: 1166
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Thêu)
Câu 1: Chủng vi khuẩn E.Coli mang gen sản xuất
Insulin của người đã tạo được tạo ra nhờ:
A
Nhân bản vô tính
SAI
B
Công nghệ gen
ĐÚNG
C
Dung hợp tế bào trần
SAI
D
Công nghệ chuyển nhân và tạo phôi
SAI
Câu 2: kí hiệu
dùng để biểu hiện
A
Nữ, mắc bệnh
SAI
B
Nữ, không mắc bệnh
SAI
C
Nam, không mắc bệnh
SAI
D
Nam, mắc bệnh
ĐÚNG
Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến bệnh Đao là?
A
Có 1 NST ở cặp NST giới tính
SAI
B
Có 2 NST ở cặp NST 21
SAI
C
Có 3 NST ở cặp NST 21
ĐÚNG
D
Có 1 NST ở cặp NST 21
SAI
Câu 4: Để tạo ra ADN tái tổ hợp gồm những khâu nào?
A
Tách
SAI
B
Cắt
SAI
C
Tách, cắt, nối để tạo ADN
tái tổ hợp
ĐÚNG
D
Nối
SAI
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG THẦY
CÔ VỀ DỰ GIỜ
LỚP 9.2
GV: PHAN THỊ HẢI YẾN
I. Hiện tượng thoái hoá
1. Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn
- Các cá thể của thế hệ kế tiếp có sức sống giảm dần biểu hiện như:
+ Phát triển chậm.
+ Chiều cao cây và năng suất giảm dần.
+ Nhiều cây bị chết, bộc lộ các đặc điểm có hại.
Giao phối gần
là gì?
I. Hiện tượng thoái hoá
1. Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn
2. Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần ở động vật
- Giao phối gần (giao phối cận huyết) là sự giao phối giữa các con
cái sinh ra từ cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái của chúng.
Giao phối
gần gây ra
những hậu
quả gì?
I. Hiện tượng thoái hoá
1. Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn
2. Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần ở động vật
- Giao phối gần (giao phối cận huyết) là sự giao phối giữa các con
cái sinh ra từ cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái của chúng.
- Giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hoá ở thế hệ con cháu:
+ Sinh trưởng và phát triển yếu
+ Khả năng sinh sản giảm
+ Quái thai, dị tật bẩm sinh, sinh non.
aa
Phiếu học tập
Câu hỏi
Câu trả lời
1. Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao
phối cận huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và dị
hợp biến đổi như thế nào?
2. Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn
và giao phối gần ở động vật lại gây ra
hiện tượng thoái hoá?
- Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị
hợp giảm.
- Các gen lặn ở trạng thái dị hợp chuyển
sang trạng thái đồng hợp các gen lặn có
hại gặp nhau biểu hiện thành tính trạng có
hại, gây hiện tượng thoái hoá.
HẾT GIỜ!
II. Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá
- Tự thụ phấn hoặc giao phối gần ở động vật gây ra hiên tượng thoái
hoá vì các cặp gen lặn đồng hợp gây hại có nhiều cơ hội gặp nhau
và biểu hiện ra kiểu hình.
III. Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc
và giao phối cận huyết trong chọn giống:
- Cũng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn.
- Tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự kiểm tra đánh giá kiểu gen của
từng dòng.
- Phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể.
- Chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thế lai.
Tự thụ
phấn ở
cây giao
phấn
Hiện
t
ượn
g tho
ái ho
á
ê
y
u
g
N
ân
h
nn
Các cặp gen đồng hợp
gây hại gặp nhau và
biểu hiện ra kiểu hình
THOÁI HOÁ DO TỰ
THỤ PHẤN VÀ DO
GIAO PHỐI GẦN
Giao phối gần
ở động vật
Ứng dụng
ần
u
h
gt
n
dò
o
Tạ
Tạo ưu thế lai
Du
mu y tr
ốn ì tìn
h
trạ
ng
m
on
g
Biểu hiện của thoái hoá giống là:
A. Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ chúng
B. Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ.
C. Năng suất thu hoạch luôn được tăng lên.
D. Con lai có sức sống kém dần
Hiện tượng không xuất
hiện khi cho vật nuôi giao
phối
cận
là:
A. Sức sinh
sản ởhuyết
thế hệ sau giảm.
B. Con cháu xuất hiện các đặc điểm ưu thế
so với bố mẹ.
C. Xuất hiện quái thai, dị hình.
D. Tạo ra nhiều kiểu gen mới trong bầy, đàn.
Insulin của người đã tạo được tạo ra nhờ:
A
Nhân bản vô tính
SAI
B
Công nghệ gen
ĐÚNG
C
Dung hợp tế bào trần
SAI
D
Công nghệ chuyển nhân và tạo phôi
SAI
Câu 2: kí hiệu
dùng để biểu hiện
A
Nữ, mắc bệnh
SAI
B
Nữ, không mắc bệnh
SAI
C
Nam, không mắc bệnh
SAI
D
Nam, mắc bệnh
ĐÚNG
Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến bệnh Đao là?
A
Có 1 NST ở cặp NST giới tính
SAI
B
Có 2 NST ở cặp NST 21
SAI
C
Có 3 NST ở cặp NST 21
ĐÚNG
D
Có 1 NST ở cặp NST 21
SAI
Câu 4: Để tạo ra ADN tái tổ hợp gồm những khâu nào?
A
Tách
SAI
B
Cắt
SAI
C
Tách, cắt, nối để tạo ADN
tái tổ hợp
ĐÚNG
D
Nối
SAI
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG THẦY
CÔ VỀ DỰ GIỜ
LỚP 9.2
GV: PHAN THỊ HẢI YẾN
I. Hiện tượng thoái hoá
1. Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn
- Các cá thể của thế hệ kế tiếp có sức sống giảm dần biểu hiện như:
+ Phát triển chậm.
+ Chiều cao cây và năng suất giảm dần.
+ Nhiều cây bị chết, bộc lộ các đặc điểm có hại.
Giao phối gần
là gì?
I. Hiện tượng thoái hoá
1. Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn
2. Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần ở động vật
- Giao phối gần (giao phối cận huyết) là sự giao phối giữa các con
cái sinh ra từ cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái của chúng.
Giao phối
gần gây ra
những hậu
quả gì?
I. Hiện tượng thoái hoá
1. Hiện tượng thoái hoá do tự thụ phấn ở cây giao phấn
2. Hiện tượng thoái hoá do giao phối gần ở động vật
- Giao phối gần (giao phối cận huyết) là sự giao phối giữa các con
cái sinh ra từ cặp bố mẹ hoặc giữa bố mẹ với con cái của chúng.
- Giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hoá ở thế hệ con cháu:
+ Sinh trưởng và phát triển yếu
+ Khả năng sinh sản giảm
+ Quái thai, dị tật bẩm sinh, sinh non.
aa
Phiếu học tập
Câu hỏi
Câu trả lời
1. Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao
phối cận huyết, tỉ lệ thể đồng hợp và dị
hợp biến đổi như thế nào?
2. Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn
và giao phối gần ở động vật lại gây ra
hiện tượng thoái hoá?
- Tỉ lệ đồng hợp tăng, tỉ lệ dị
hợp giảm.
- Các gen lặn ở trạng thái dị hợp chuyển
sang trạng thái đồng hợp các gen lặn có
hại gặp nhau biểu hiện thành tính trạng có
hại, gây hiện tượng thoái hoá.
HẾT GIỜ!
II. Nguyên nhân của hiện tượng thoái hoá
- Tự thụ phấn hoặc giao phối gần ở động vật gây ra hiên tượng thoái
hoá vì các cặp gen lặn đồng hợp gây hại có nhiều cơ hội gặp nhau
và biểu hiện ra kiểu hình.
III. Vai trò của phương pháp tự thụ phấn bắt buộc
và giao phối cận huyết trong chọn giống:
- Cũng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn.
- Tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự kiểm tra đánh giá kiểu gen của
từng dòng.
- Phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể.
- Chuẩn bị lai khác dòng để tạo ưu thế lai.
Tự thụ
phấn ở
cây giao
phấn
Hiện
t
ượn
g tho
ái ho
á
ê
y
u
g
N
ân
h
nn
Các cặp gen đồng hợp
gây hại gặp nhau và
biểu hiện ra kiểu hình
THOÁI HOÁ DO TỰ
THỤ PHẤN VÀ DO
GIAO PHỐI GẦN
Giao phối gần
ở động vật
Ứng dụng
ần
u
h
gt
n
dò
o
Tạ
Tạo ưu thế lai
Du
mu y tr
ốn ì tìn
h
trạ
ng
m
on
g
Biểu hiện của thoái hoá giống là:
A. Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ chúng
B. Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ.
C. Năng suất thu hoạch luôn được tăng lên.
D. Con lai có sức sống kém dần
Hiện tượng không xuất
hiện khi cho vật nuôi giao
phối
cận
là:
A. Sức sinh
sản ởhuyết
thế hệ sau giảm.
B. Con cháu xuất hiện các đặc điểm ưu thế
so với bố mẹ.
C. Xuất hiện quái thai, dị hình.
D. Tạo ra nhiều kiểu gen mới trong bầy, đàn.
 








Các ý kiến mới nhất