KNTT - Bài 17. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược từ năm 1858 đến năm 1884

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Thùy
Ngày gửi: 17h:28' 08-04-2023
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 808
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ Thùy
Ngày gửi: 17h:28' 08-04-2023
Dung lượng: 5.9 MB
Số lượt tải: 808
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thái)
LỊCH SỬ VIỆT NAM
Tiết 34, 35, 36, 37
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP
TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1884
Tàu chiến Pháp và Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng năm 1858
a) Nguyên nhân Pháp xâm lược Việt Nam
Miến
Điện
(A)
Ma Cao
(B)
Lào
(P)
Campuchia
(P)
VIỆT NAM (P)
MÃ LAI
(A)
In-đ
ô
Hương Cảng (A)
Phi-lip-pin
(T)
MÃ LAI
(A)
-nê
Bóoc-nê-ô
(H)
-xia(
H)
Ti-mo
(B)
Trung
Quèc
Hµ
Néi
HuÕ
§µ N½ng
Lược đồ Việt Nam
Quân Pháp đổ bộ ở Sơn Trà
Chiến sự ở
Đà Nẵng năm
1858
Biên Hòa
Định Tường
Vĩnh Long
Phan Thanh Giảng và Lâm Duy Hiệp đại diện cho triều đình Huế ký Hiệp ước Nhâm Tuất 5/6/1862
Nội dung cơ bản của Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)
- Triều đình thừa nhận quyền
cai quản của nước Pháp ở ba
tỉnh miền đông Nam Kỳ (Gia
Định, Định Tường, Biên Hòa)
và đảo Côn Lôn.
- Mở ba cửa biển (Đà Nẵng, Ba
Lạt, Quảng Yên) cho người Pháp
vào buôn bán.
- Cho phép người Pháp và Tây
Ban Nha tự do truyền đạo GiaTô
bãi bỏ lệnh cấm đạo trước đây.
- Triều đình Huế bồi thường cho
Pháp một khoản chiến phí tương
đương 280 vạn lạng bạc.
- Pháp sẽ “trả lại “thành Vĩnh
Long cho triều đình, chừng nào
triều đình buộc được dân chúng
ngừng kháng chiến.
Đây là hiệp ước bán nước đầu
tiên của triều Nguyễn
1. Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền Đông Nam Kì
Lược đồ quá trình xâm lược VN của Pháp và cuộc kháng
chiến của nhân dân VN từ 1858 đến 1873
1. Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền
Đông Nam Kì
Nhiều toán nghĩa binh nổi lên phối
hợp chặt chẽ với quân triều đình
chống giặc.
Nghĩa quân Nguyễn Trung trực đốt
cháy chiếc tàu Ét-pê-răng (Hi vọng)
của Pháp đậu trên sông Vàm Cỏ
Đông (10/12/1861).
Khởi nghĩa do Trương Định lãnh đạo
đã làm cho địch thất điên bát đảo.
Lược đồ quá trình xâm lược VN của Pháp và
cuộc kháng chiến của nhân dân VN từ 1858
Kháng chiến ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì
Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Ét-pê-răng (Hy vọng)
của Pháp đậu trên sông Vàm Cỏ Đông (10/12/1861)
Trương Định nhận phong soái
Căn cứ Tây Ninh
của Trương Quyền
Trương Định
Căn cứ Tân Hòa (Gò Công) của
Trương Định
Triều đình cử Kinh lược sứ miền Tây Phan Thanh Giảng đi
thương thuyết với Pháp xin chuộc lại 3 tỉnh miền Đông Nam Kì.
HÀ TIÊN
AN GIANG
VĨNH LONG
Lược đồ các cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Kì (1859-1875)
2. Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Kì
Căn cứ Tây Ninh
Lãnh đạo Trương Quyền
Căn cứ Đồng Tháp Mười Lãnh đạo Võ Duy Dương
Vùng Tân An, Mỹ Tho- Lãnh
đạo Nguyễn Hữu Huân
Vùng Hà Tiên, Rạch
Giá, Phú Quốc Lãnh đạo Nguyễn
Trung Trực
Căn cứ U Minh- Lãnh đạo
Đỗ Thừa Long, Đỗ Thừa Tự
Vùng Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh
Lãnh đạo Phan Tôn, Phan Liêm
Nội dung cơ bản của hiệp ước Giáp Tuất (1874)
Theo đó, thực dân Pháp sẽ rút quân khỏi
Bắc Kì với điều kiện triều đình Huế thừa
nhận 6 tỉnh Nam Kì (Gia Định, Định
Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long, An Giang,
Hà Tiên) hoàn toàn thuộc quyền cai quản
của Pháp
6 tỉnh Nam Kì thuộc quyền cai quản của Pháp
Giới thiệu nhân vật lịch sử: Hoàng Diệu
Tổng đốc thành Hà Nội
Hoàng Diệu
(1829 – 1882)
1. Thùc d©n Ph¸p ®¸nh chiÕm B¾c Kỳ lÇn thø hai (1882)
S«
ng
Quân Pháp đánh
thành Hà Nội
H
ån
g
2. Nh©n d©n B¾c K× tiÕp tôc kh¸ng Ph¸p
Cầu Giấy
Đấ
t
bả
oh
ộ
Nội dung hiệp ước Hác-măng (1883)
Vïng ®Êt
cai qu¶n
cña triÒu
®×nh HuÕ
Đất
nửa
bảo hộ
t
ất
Đ
h
p
¸
h
P
c
é
u
- Triều đình Huế công nhận sự bảo hộ của
người Pháp; mọi hoạt động ngoài giao kể cả
với Trung Quốc đều do Pháp nắm giữ
- Cắt tỉnh Bình Thuận từ Trung Kỳ nhập vào
Nam Kỳ – thuộc địa của Pháp từ năm 1874
- Quân Pháp được đóng quân ở cửa Thuận
An và Đèo Ngang.
- Cắt ba tỉnh Thanh – Nghệ – Tĩnh nhập vào
Bắc Kỳ; các tỉnh Trung Kỳ từ Khánh Hòa đến
Đèo Ngang thuộc triều đình nhà Nguyễn.
- Khâm sứ Pháp tại Huế có quyền tự do ra
vào và yết kiến vua.
- Pháp có quyền đặt công sứ ở các tỉnh Bắc
Kỳ để kiểm soát quan lại Việt Nam nhưng
không ảnh hưởng đến việc nội trị.
- Triều đình Huế phải rút quân khỏi Bắc Kỳ.
- Công tác thuế quan đều do người Pháp
điều hành.
Nội dung hiệp ước Patơnốt (1884)
- An Nam chấp nhận sự bảo hộ của Pháp (kể cả những người dân An
Nam ở nước ngoài), Pháp sẽ đại diện cho An Nam trên quan hệ ngoại
giao (kể cả với Trung Quốc)
- Các tỉnh nằm ở giữa ranh giới Nam Kỳ cho đến Ninh Bình (Trung Kỳ) vẫn
thuộc quyền cai trị của quan chức An Nam; nhưng các vấn đề về hải
quan, công chánh cần phải có sự chỉ đạo thống nhất, các dịch vụ cần
phải sử dụng nhân viên người Âu Châu. Trong giới hạn này, cho phép
việc mở cửa buôn bán với mọi quốc gia tại các cảng Tourane, Quy Nhơn,
Xuân Đài, Đà Nẵng; những cảng mở thêm cửa trong tương lai phải có sự
thống nhất của cả hai bên
- Viên công sứ toàn quyền sẽ ở trong nội thành Huế với một đội quân để
chủ trì quan hệ ngoại giao, điều hành công việc của bộ máy bảo hộ.
- Những người nước ngoài thuộc bất cứ quốc tịch nào tại Bắc Kỳ và Trung
Kỳ đều đặt dưới quyền tài phán của người Pháp
- Các hoạt động kinh tế và công tác thuế quan sẽ do người Pháp nắm giữ
và điều hành.
Bản đồ nước ta ở hiệp ước Hác-măng và hiệp ước Pa-tơ-nốt
Đất
Hiệp ước
Hác-măng
(1883)
của
triều
đình
Hiệp ước
Pa-tơ-nốt
(1884)
2- Lực lượng tham gia chặn đánh
3 – Pháp mở đầu tiến đánh Bắc kì lần thứ nhất vào
15
–Người
– Tướng
Hiệp
ước
chỉ
huy
Giápbị
bảo
Tuất
vệtriều
thành
đình
Hà
nhà
NộiGiấy
Nguyễn
khi Phápđã
địch
tại
Cầu
Giấy
(1873)
4
giặc
giết
tại
trận
Cầu
thời gian nào?
đánh
làm
cho
chiếm
nước
Bắc
talàmất
Kìgì?
lần
những
thứ nhất?
gì?
(1873)
có
tên
Quân cờ đen của
Nguyễn Tri Phương
Lưugiao
Vĩnh
20/11/1873
Ngoại
Gác
và Phúc
–6 ni-ê
tỉnh Nam kì
Trò chơi: truy tìm bí ẩn lịch sử
Giai đoạn
Diễn biến chính
- Năm 1858, khi Pháp tấn công Đà Nẵng, quân dân ta anh dũng chống Pháp, làm thất
bại bước đầu âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp, buộc chúng phải rút quân
vào Gia Định.
1858- 1862
- Năm 1859, khi Pháp đánh thành Gia Định, quân triều đình tan rã, các dội dân binh
chiến đấu dũng cảm, làm phá sản kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" cùa Pháp.
- Năm 1861, khi Đại đồn Chí Hoà thất thủ, ba tỉnh miền Đông Nam Kì bị Pháp chiếm,
cuộc kháng chiến của nhân dân ta phát triển mạnh mẽ.
- 1862 - 1864, triểu đình ra lệnh giải tán các đội nghĩa binh song phong trào kháng
chiến chống Pháp của nhân dân vẫn phát triển mạnh với các phong trào tiêu biểu như
khởi nghĩa Trương Định...
1863 - trước 1873
-Từ năm 1867, phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân tiếp tục dâng cao
với nhiều hình thức : bất hợp tác, khời nghía vũ trang... Do lực lượng chênh lệch nên
các cuộc khởi nghĩa lần lượt thất bại.
- Năm 1873, Pháp đánh Bắc Kì lẩn thứ nhất, quân dân ta đã bất hợp tác với địch.
- Ngày 21-12-1873, quân dân ta đánh thắng trận Cầu Giấy lần thứ nhất, giết chết chỉ
huy, khiến quân Pháp hoang mang, lo sợ.
- Năm 1882, Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai, vấp phải sự kháng cự quyết liệt của
1873-1884
nhân dân ta.
- Ngày 19-5-1883, quân dân ta đánh tháng trận Cầu Giấy lần thứ hai, giết chết chi huy,
giáng đòn nặng nề vào tinh thần quân Pháp.
- Năm 1883, khi triều đình đã đầu hàng Pháp, cuộc kháng chiến của nhân dân ta vẫn
không chấm dứt. Nhiều trung tâm khởi nghĩa tiếp tục hình thành.
Nhân vật tiêu biểu
Nguyền Tri Phương
- Dương Bình Tâm
-Trương Định, Trần Thiện Chính, Lê
Huy, Nguyẽn Trung Trực...
-Trương Định
- Trương Quyền, Phan Tôn, Phan
Liêm, Nguyên Hữu Huân...
- Nguyên Tri Phương, Nguyễn Lâm
- Hoàng Tá Viêm, Lưu Vĩnh Phú,
Hoàng Diệu
- Hoàng Tá Viêm, Trương Quang
Đản, Nguyễn Thiện Thuật, Tạ
Hiện...Hoàng Văn Hoè, Lã Xuân
Oai, Nguyễn Quang Bích,...
Tiết 34, 35, 36, 37
CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP
TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 1884
Tàu chiến Pháp và Tây Ban Nha tấn công Đà Nẵng năm 1858
a) Nguyên nhân Pháp xâm lược Việt Nam
Miến
Điện
(A)
Ma Cao
(B)
Lào
(P)
Campuchia
(P)
VIỆT NAM (P)
MÃ LAI
(A)
In-đ
ô
Hương Cảng (A)
Phi-lip-pin
(T)
MÃ LAI
(A)
-nê
Bóoc-nê-ô
(H)
-xia(
H)
Ti-mo
(B)
Trung
Quèc
Hµ
Néi
HuÕ
§µ N½ng
Lược đồ Việt Nam
Quân Pháp đổ bộ ở Sơn Trà
Chiến sự ở
Đà Nẵng năm
1858
Biên Hòa
Định Tường
Vĩnh Long
Phan Thanh Giảng và Lâm Duy Hiệp đại diện cho triều đình Huế ký Hiệp ước Nhâm Tuất 5/6/1862
Nội dung cơ bản của Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)
- Triều đình thừa nhận quyền
cai quản của nước Pháp ở ba
tỉnh miền đông Nam Kỳ (Gia
Định, Định Tường, Biên Hòa)
và đảo Côn Lôn.
- Mở ba cửa biển (Đà Nẵng, Ba
Lạt, Quảng Yên) cho người Pháp
vào buôn bán.
- Cho phép người Pháp và Tây
Ban Nha tự do truyền đạo GiaTô
bãi bỏ lệnh cấm đạo trước đây.
- Triều đình Huế bồi thường cho
Pháp một khoản chiến phí tương
đương 280 vạn lạng bạc.
- Pháp sẽ “trả lại “thành Vĩnh
Long cho triều đình, chừng nào
triều đình buộc được dân chúng
ngừng kháng chiến.
Đây là hiệp ước bán nước đầu
tiên của triều Nguyễn
1. Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền Đông Nam Kì
Lược đồ quá trình xâm lược VN của Pháp và cuộc kháng
chiến của nhân dân VN từ 1858 đến 1873
1. Kháng chiến ở Đà Nẵng và ba tỉnh miền
Đông Nam Kì
Nhiều toán nghĩa binh nổi lên phối
hợp chặt chẽ với quân triều đình
chống giặc.
Nghĩa quân Nguyễn Trung trực đốt
cháy chiếc tàu Ét-pê-răng (Hi vọng)
của Pháp đậu trên sông Vàm Cỏ
Đông (10/12/1861).
Khởi nghĩa do Trương Định lãnh đạo
đã làm cho địch thất điên bát đảo.
Lược đồ quá trình xâm lược VN của Pháp và
cuộc kháng chiến của nhân dân VN từ 1858
Kháng chiến ở ba tỉnh miền Đông Nam Kì
Nghĩa quân Nguyễn Trung Trực đốt cháy tàu Ét-pê-răng (Hy vọng)
của Pháp đậu trên sông Vàm Cỏ Đông (10/12/1861)
Trương Định nhận phong soái
Căn cứ Tây Ninh
của Trương Quyền
Trương Định
Căn cứ Tân Hòa (Gò Công) của
Trương Định
Triều đình cử Kinh lược sứ miền Tây Phan Thanh Giảng đi
thương thuyết với Pháp xin chuộc lại 3 tỉnh miền Đông Nam Kì.
HÀ TIÊN
AN GIANG
VĨNH LONG
Lược đồ các cuộc kháng chiến chống Pháp ở Nam Kì (1859-1875)
2. Kháng chiến lan rộng ra ba tỉnh miền Tây Nam Kì
Căn cứ Tây Ninh
Lãnh đạo Trương Quyền
Căn cứ Đồng Tháp Mười Lãnh đạo Võ Duy Dương
Vùng Tân An, Mỹ Tho- Lãnh
đạo Nguyễn Hữu Huân
Vùng Hà Tiên, Rạch
Giá, Phú Quốc Lãnh đạo Nguyễn
Trung Trực
Căn cứ U Minh- Lãnh đạo
Đỗ Thừa Long, Đỗ Thừa Tự
Vùng Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh
Lãnh đạo Phan Tôn, Phan Liêm
Nội dung cơ bản của hiệp ước Giáp Tuất (1874)
Theo đó, thực dân Pháp sẽ rút quân khỏi
Bắc Kì với điều kiện triều đình Huế thừa
nhận 6 tỉnh Nam Kì (Gia Định, Định
Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long, An Giang,
Hà Tiên) hoàn toàn thuộc quyền cai quản
của Pháp
6 tỉnh Nam Kì thuộc quyền cai quản của Pháp
Giới thiệu nhân vật lịch sử: Hoàng Diệu
Tổng đốc thành Hà Nội
Hoàng Diệu
(1829 – 1882)
1. Thùc d©n Ph¸p ®¸nh chiÕm B¾c Kỳ lÇn thø hai (1882)
S«
ng
Quân Pháp đánh
thành Hà Nội
H
ån
g
2. Nh©n d©n B¾c K× tiÕp tôc kh¸ng Ph¸p
Cầu Giấy
Đấ
t
bả
oh
ộ
Nội dung hiệp ước Hác-măng (1883)
Vïng ®Êt
cai qu¶n
cña triÒu
®×nh HuÕ
Đất
nửa
bảo hộ
t
ất
Đ
h
p
¸
h
P
c
é
u
- Triều đình Huế công nhận sự bảo hộ của
người Pháp; mọi hoạt động ngoài giao kể cả
với Trung Quốc đều do Pháp nắm giữ
- Cắt tỉnh Bình Thuận từ Trung Kỳ nhập vào
Nam Kỳ – thuộc địa của Pháp từ năm 1874
- Quân Pháp được đóng quân ở cửa Thuận
An và Đèo Ngang.
- Cắt ba tỉnh Thanh – Nghệ – Tĩnh nhập vào
Bắc Kỳ; các tỉnh Trung Kỳ từ Khánh Hòa đến
Đèo Ngang thuộc triều đình nhà Nguyễn.
- Khâm sứ Pháp tại Huế có quyền tự do ra
vào và yết kiến vua.
- Pháp có quyền đặt công sứ ở các tỉnh Bắc
Kỳ để kiểm soát quan lại Việt Nam nhưng
không ảnh hưởng đến việc nội trị.
- Triều đình Huế phải rút quân khỏi Bắc Kỳ.
- Công tác thuế quan đều do người Pháp
điều hành.
Nội dung hiệp ước Patơnốt (1884)
- An Nam chấp nhận sự bảo hộ của Pháp (kể cả những người dân An
Nam ở nước ngoài), Pháp sẽ đại diện cho An Nam trên quan hệ ngoại
giao (kể cả với Trung Quốc)
- Các tỉnh nằm ở giữa ranh giới Nam Kỳ cho đến Ninh Bình (Trung Kỳ) vẫn
thuộc quyền cai trị của quan chức An Nam; nhưng các vấn đề về hải
quan, công chánh cần phải có sự chỉ đạo thống nhất, các dịch vụ cần
phải sử dụng nhân viên người Âu Châu. Trong giới hạn này, cho phép
việc mở cửa buôn bán với mọi quốc gia tại các cảng Tourane, Quy Nhơn,
Xuân Đài, Đà Nẵng; những cảng mở thêm cửa trong tương lai phải có sự
thống nhất của cả hai bên
- Viên công sứ toàn quyền sẽ ở trong nội thành Huế với một đội quân để
chủ trì quan hệ ngoại giao, điều hành công việc của bộ máy bảo hộ.
- Những người nước ngoài thuộc bất cứ quốc tịch nào tại Bắc Kỳ và Trung
Kỳ đều đặt dưới quyền tài phán của người Pháp
- Các hoạt động kinh tế và công tác thuế quan sẽ do người Pháp nắm giữ
và điều hành.
Bản đồ nước ta ở hiệp ước Hác-măng và hiệp ước Pa-tơ-nốt
Đất
Hiệp ước
Hác-măng
(1883)
của
triều
đình
Hiệp ước
Pa-tơ-nốt
(1884)
2- Lực lượng tham gia chặn đánh
3 – Pháp mở đầu tiến đánh Bắc kì lần thứ nhất vào
15
–Người
– Tướng
Hiệp
ước
chỉ
huy
Giápbị
bảo
Tuất
vệtriều
thành
đình
Hà
nhà
NộiGiấy
Nguyễn
khi Phápđã
địch
tại
Cầu
Giấy
(1873)
4
giặc
giết
tại
trận
Cầu
thời gian nào?
đánh
làm
cho
chiếm
nước
Bắc
talàmất
Kìgì?
lần
những
thứ nhất?
gì?
(1873)
có
tên
Quân cờ đen của
Nguyễn Tri Phương
Lưugiao
Vĩnh
20/11/1873
Ngoại
Gác
và Phúc
–6 ni-ê
tỉnh Nam kì
Trò chơi: truy tìm bí ẩn lịch sử
Giai đoạn
Diễn biến chính
- Năm 1858, khi Pháp tấn công Đà Nẵng, quân dân ta anh dũng chống Pháp, làm thất
bại bước đầu âm mưu "đánh nhanh thắng nhanh" của Pháp, buộc chúng phải rút quân
vào Gia Định.
1858- 1862
- Năm 1859, khi Pháp đánh thành Gia Định, quân triều đình tan rã, các dội dân binh
chiến đấu dũng cảm, làm phá sản kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" cùa Pháp.
- Năm 1861, khi Đại đồn Chí Hoà thất thủ, ba tỉnh miền Đông Nam Kì bị Pháp chiếm,
cuộc kháng chiến của nhân dân ta phát triển mạnh mẽ.
- 1862 - 1864, triểu đình ra lệnh giải tán các đội nghĩa binh song phong trào kháng
chiến chống Pháp của nhân dân vẫn phát triển mạnh với các phong trào tiêu biểu như
khởi nghĩa Trương Định...
1863 - trước 1873
-Từ năm 1867, phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân tiếp tục dâng cao
với nhiều hình thức : bất hợp tác, khời nghía vũ trang... Do lực lượng chênh lệch nên
các cuộc khởi nghĩa lần lượt thất bại.
- Năm 1873, Pháp đánh Bắc Kì lẩn thứ nhất, quân dân ta đã bất hợp tác với địch.
- Ngày 21-12-1873, quân dân ta đánh thắng trận Cầu Giấy lần thứ nhất, giết chết chỉ
huy, khiến quân Pháp hoang mang, lo sợ.
- Năm 1882, Pháp đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai, vấp phải sự kháng cự quyết liệt của
1873-1884
nhân dân ta.
- Ngày 19-5-1883, quân dân ta đánh tháng trận Cầu Giấy lần thứ hai, giết chết chi huy,
giáng đòn nặng nề vào tinh thần quân Pháp.
- Năm 1883, khi triều đình đã đầu hàng Pháp, cuộc kháng chiến của nhân dân ta vẫn
không chấm dứt. Nhiều trung tâm khởi nghĩa tiếp tục hình thành.
Nhân vật tiêu biểu
Nguyền Tri Phương
- Dương Bình Tâm
-Trương Định, Trần Thiện Chính, Lê
Huy, Nguyẽn Trung Trực...
-Trương Định
- Trương Quyền, Phan Tôn, Phan
Liêm, Nguyên Hữu Huân...
- Nguyên Tri Phương, Nguyễn Lâm
- Hoàng Tá Viêm, Lưu Vĩnh Phú,
Hoàng Diệu
- Hoàng Tá Viêm, Trương Quang
Đản, Nguyễn Thiện Thuật, Tạ
Hiện...Hoàng Văn Hoè, Lã Xuân
Oai, Nguyễn Quang Bích,...
 







Các ý kiến mới nhất