Bài 32. Tổng kết phần Tập làm văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Lĩnh
Ngày gửi: 08h:58' 13-04-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 540
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh Lĩnh
Ngày gửi: 08h:58' 13-04-2023
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 540
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 166,167,168:
ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
KK tự học: Thư, điện
Kiến thức cơ bản
Các kiểu bài tập làm văn thcs
TỰ SỰ
MIÊU TẢ
BIỂU
CẢM
THUYÊT
MINH
NGHỊ
LUẬN
I. Các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn THCS
- Các kiểu văn bản:
+ VB tự sự
+ VB thuyết minh
+ VB miêu tả
+ VB nghị luận
+ VB biểu cảm
+ VB điều hành (hành chính công vụ)
- Điểm khác nhau của các kiểu văn bản:
+ Khác nhau về phương thức biểu đạt
+ Khác nhau về hình thức thể hiện
Tự sự: Trình bày sự việc
Miêu tả: Đối tượng là con người, vật, hiện tượng tái hiện đặc điểm của chúng.
Thuyết minh: Trình bày những đối tượng được thuyết minh, cần làm rõ về bản
chất bên trong và nhiều phương diện có tính khách quan.
Nghị luận: Bày tỏ quan điểm, phản biện vấn đề
Biểu cảm: Cảm xúc
Điều hành: Hành chính
- Tính độc lập của các kiểu văn bản
+ Phương thức biểu đạt khác nhau.
+ Hình thức thể hiện khác nhau.
+ Mục đích khác nhau.
+ Các yếu tố cấu thành văn bản khác nhau
- Khả năng kết hợp của các kiểu văn bản
Các phương thức biểu đạt trên có thể kết hợp với nhau trong một VB
cụ thể. VD: VBNL+ các phương thức tự sự, thuyết minh làm luận cứ.
II. Ý nghĩa của từng loại văn bản trong Văn học
1. Văn bản tự sự
Trình bày, tái hiện sự việc và miêu tả nhân vật liên quan với nhau thành một hệ thống có mối quan
hệ qua lại hoặc quan hệ nhân quả. Văn bản tự sự gửi gắm những tư tưởng tình cảm, thái độ, sự suy nghĩ,
đánh giá của mình về cuộc đời hay quy luật trong đời sống và bày tỏ thái độ của mình.
2. Văn bản miêu tả
Tái hiện tính chất, thuộc tính của sự vật, hiện tượng nhằm giúp cho con người cảm nhận và hiểu
được chúng.
3. Văn bản thuyết minh
Trình bày những thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả, lợi ích hoặc tác hại,… Của sự vật, hiện
tượng nhằm giúp người đọc có tri thức khách quan và có thái độ đúng với chúng.
4. Văn bản nghị luận
Thể hiện suy nghĩ, tư tưởng, quan điểm của người viết trước một sự việc hiện tượng hay một ý kiến
về một vấn đề tư tưởng đạo lý… Bằng phương thức nêu luận điểm, vận dụng luận cứ và các phép lập luận.
5. Văn bản biểu cảm
Biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khơi gợi lòng
đồng cảm nơi người đọc. Thường thì những văn bản biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm là chủ yếu.
6. Văn bản điều hành
Trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm về pháp lí như: Nêu các nguyện vọng của cá nhân,
tập thể đối với cơ quan quản lí; Trình bày các quyết định của người có thẩm quyền đối với người có trách
nhiệm thực thi công việc; Trình bày các thoả thuận về lợi ích và nghĩa vụ giữa công dân với nhau….
III. So sánh các kiểu văn bản
1. Văn bản tự sự và thể loại văn học tự sự
Giống nhau: Kể sự việc.
Khác nhau:
Văn bản tự sự xét đến hình thức, phương thức
Thể loại tự sự rất đa dạng, bao gồm: Truyện ngắn, Tiểu thuyết, Kịch
Tính nghệ thuật trong văn bản tự sự: Cốt truyện – nhân vật – sự việc – kết cấu.
2. Kiểu văn bản cảm và thể loại trữ tình
Giống nhau: Chứa đựng cảm xúc trong đó tình cảm làm chủ đạo.
Khác nhau:
+ Văn bản biểu cảm: Bày tỏ cảm xúc về một đối tượng (văn xuôi).
+ Tác phẩm trữ tình: Đời sống cảm xúc phong phú của chủ thể trước vấn đề đời
sống → (thơ).
3. Vài trò thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận
Thuyết minh: Giải thích cho 1 cơ sở nào đó của vấn đề bàn luận.
Tự sự: Sự việc dẫn chứng cho vấn đề.
Miêu tả: Miêu tả thêm sinh động các vấn đề đặt ra.
Đó là các loại văn bản trong Văn học mà chúng ta đã được
biết và từng học qua. Tuy nhiên mỗi thể loại mang một màu sắc một đặc
điểm khác nhau. Trong văn học rất đa dạng về hình thức, cách lập luận,
trình bày… Mỗi loại văn bản đều mang một màu sắc riêng, chúng có thể
nằm lồng ghép vào nhau để xây dựng nên những tác phẩm đa sắc màu,
tuy nhiên chúng không thể thay thế cho nhau.
IV. Phần Tập làm văn trong chương trình ngữ văn THCS
Văn bản
Ba phân môn:
Tiếng Việt
có quan hệ chặt chẽ, bổ trợ cho nhau.
Tập làm văn
- Học Tiếng Việt, học cách dùng từ, viết câu, sử dụng từ ngữ tốt được chọn lọc
-> phục vụ cái đích cuối cùng là tạo lập văn bản (Tập làm văn).
- Học văn: Đọc – hiểu VB -> học có thêm tri thức về xã hội, về tp văn học:
Chân, Thiện, Mỹ => Cũng là học tập cách viết và có vốn kiến thức để viết tốt.
- Các phương thức biểu đạt giúp định hướng việc rèn luyện kỹ năng làm văn
V.
Các
kiểu
văn
bản
trọng
tâm
(học
ở lớp
9)
Kiểu văn bản
Mục đích
Đặc điểm cơ bản
Cách làm
Các yếu tố kết
hợp
Ngôn ngữ
Văn bản thuyết
minh
Tri thức khách quan,
thái độ đúng đắn
Sự việc, hiện tượng
khách quan
Văn bản tự sự
Văn bản nghị luận
Biểu hiện con người
cuộc sống, bày tỏ thái
độ, tình cảm
Thuyết phục mọi người
tin theo cái đúng, tốt, từ
bỏ cái sai, xấu
Sự việc, nhân vật,
người kể chuyện
Luận điểm, luận cứ, lập
luận
Các tri thức về đối
tượng thuyết minh
Các phương pháp
thuyết minh
Giới thiệu, trình bày
diễn biến sự việc theo
trình tự nhất định
Xây dựng hệ thống lập luận
chặt chẽ, thuyết phục
Kết hợp các phương
thức biểu đạt
Kết hợp các phương
thức biểu đạt
Kết hợp các phương thức
biểu đạt (mức độ vừa phải)
Chính xác, cô đọng dễ
hiểu
Ngắn gọn, giản dị gần
gũi với cuộc sống
thường ngày
Chuẩn xác, rõ ràng, gợi
cảm
*Văn bản nghị luận
a. Mục đích biểu đạt: Thuyết phục mọi người tin theo cái đúng, cái tốt,
từ bỏ cái sai, cái xấu.
b. Các yếu tố tạo thành: Luận điểm, luận cứ, lập luận.
c. Yêu cầu đối với luận điểm, luận cứ, lập luận:
- Luận điểm, luận cứ: Phải đúng đắn, chân thật
- Lập luận: Chặt chẽ, hợp lí.
d. Dàn ý chung của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
hoặc một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
e. Dàn ý chung của bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn
trích) hoặc về một đoạn thơ, bài thơ.
1. Dàn bài chung của bài nghị luận 2. Dàn bài chung của bài nghị luận về
về một sự việc, hiện tượng đời một vấn đề tư tưởng đạo lí:
sống:
A. Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện
tượng có vấn đề.
A. Mở bài: Giới thiệu vấn đề tư, tưởng
đạo lí cần bàn luận.
B. Thân bài: Liên hệ thực tế, phân
tích các mặt, đánh giá, nhận định.
B. Thân bài:
- Giải thích, chứng minh nội dung vấn đề
tư tưởng, đạo lí.
- Nhận định, đánh giá vấn đề tư tưởng đạo
lí đó trong bối cảnh cuộc sống riêng,
chung.
C. Kết bài: Kết luận, khẳng định,
phủ định, lời khuyên.
C. Kết bài: Kết luận, tổng kết, nêu nhận
thức mới, tỏ ý khuyên bảo hoặc tỏ ý hành
động.
1. Dàn bài chung của kiểu bài nghị
luận về một sự việc, hiện tượng đời
sống:
2. Dàn bài chung của kiểu bài nghị luận
về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn
trích)
A. Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện
tượng có vấn đề.
A. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, vấn đề
cần nghị luận. Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ.
B. Thân bài: Liên hệ thực tế, phân
tích các mặt, đánh giá, nhận định.
B. Thân bài: Nêu các luận điểm chính về
nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, có
phân tích chứng minh bằng các luận cứ tiêu
biểu và xác thực.
C. Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ
định, lời khuyên.
C. Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung
của mình về tác phẩm truyện (hoặc đoạn
trích )
Nghị luận
xã hội
Nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời
sống
Nghị luận về một vấn đề
tư tưởng, đạo lí
Văn bản nghị
luận
Nghị luận
văn học
Nghị luận về một tác
phẩm truyện (hoặc
đoạn trích)
Nghị luận về một đoạn
thơ, bài thơ
Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường
Trường Sơn qua truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.
Lập dàn ý sơ lược cho đề bài trên:
2. Dàn bài chung của kiểu bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn
trích)
A. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, vấn đề cần nghị luận. Nêu ý kiến đánh giá sơ
bộ.
B. Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm,
có phân tích chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực.
C. Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện (hoặc
đoạn trích)
DÀN Ý ĐỀ 2
Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường
Trường Sơn qua truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.
Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Nêu ý kiến đánh giá chung nhất của mình về vẻ đẹp của các nữ thanh
niên xung phong
Thân bài: Phân tích bày tỏ quan điểm cá nhân về những nét đẹp của các
nữ thanh niên xung phong
- Luận điểm 1: Hoàn cảnh sống và công việc của 3 cô gái Vẻ đẹp
chung của các nữ thanh niên xung phong
- Luận điểm 2: Vẻ đẹp riêng của từng người: Phương Định, Thao, Nho
- Luận điểm 3: Ấn tượng sâu sắc về ba cô gái
Kết bài: Khái quát những cảm nghĩ, đánh giá của cá nhân mình về các cô
gái TNXP và ý nghĩa công việc của họ
Nêu suy nghĩ về thế hệ trẻ VN, về cuộc sống và công việc, về sự hi sinh
của họ
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
- Học bài, hoàn thành bài tập
- Ôn luyện các đề về các thể loại Tập làm văn
- Chuẩn bị tiết bài Tổng kết Văn học
KK tự học: Thư, điện
ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN
KK tự học: Thư, điện
Kiến thức cơ bản
Các kiểu bài tập làm văn thcs
TỰ SỰ
MIÊU TẢ
BIỂU
CẢM
THUYÊT
MINH
NGHỊ
LUẬN
I. Các kiểu văn bản đã học trong chương trình ngữ văn THCS
- Các kiểu văn bản:
+ VB tự sự
+ VB thuyết minh
+ VB miêu tả
+ VB nghị luận
+ VB biểu cảm
+ VB điều hành (hành chính công vụ)
- Điểm khác nhau của các kiểu văn bản:
+ Khác nhau về phương thức biểu đạt
+ Khác nhau về hình thức thể hiện
Tự sự: Trình bày sự việc
Miêu tả: Đối tượng là con người, vật, hiện tượng tái hiện đặc điểm của chúng.
Thuyết minh: Trình bày những đối tượng được thuyết minh, cần làm rõ về bản
chất bên trong và nhiều phương diện có tính khách quan.
Nghị luận: Bày tỏ quan điểm, phản biện vấn đề
Biểu cảm: Cảm xúc
Điều hành: Hành chính
- Tính độc lập của các kiểu văn bản
+ Phương thức biểu đạt khác nhau.
+ Hình thức thể hiện khác nhau.
+ Mục đích khác nhau.
+ Các yếu tố cấu thành văn bản khác nhau
- Khả năng kết hợp của các kiểu văn bản
Các phương thức biểu đạt trên có thể kết hợp với nhau trong một VB
cụ thể. VD: VBNL+ các phương thức tự sự, thuyết minh làm luận cứ.
II. Ý nghĩa của từng loại văn bản trong Văn học
1. Văn bản tự sự
Trình bày, tái hiện sự việc và miêu tả nhân vật liên quan với nhau thành một hệ thống có mối quan
hệ qua lại hoặc quan hệ nhân quả. Văn bản tự sự gửi gắm những tư tưởng tình cảm, thái độ, sự suy nghĩ,
đánh giá của mình về cuộc đời hay quy luật trong đời sống và bày tỏ thái độ của mình.
2. Văn bản miêu tả
Tái hiện tính chất, thuộc tính của sự vật, hiện tượng nhằm giúp cho con người cảm nhận và hiểu
được chúng.
3. Văn bản thuyết minh
Trình bày những thuộc tính, cấu tạo, nguyên nhân, kết quả, lợi ích hoặc tác hại,… Của sự vật, hiện
tượng nhằm giúp người đọc có tri thức khách quan và có thái độ đúng với chúng.
4. Văn bản nghị luận
Thể hiện suy nghĩ, tư tưởng, quan điểm của người viết trước một sự việc hiện tượng hay một ý kiến
về một vấn đề tư tưởng đạo lý… Bằng phương thức nêu luận điểm, vận dụng luận cứ và các phép lập luận.
5. Văn bản biểu cảm
Biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khơi gợi lòng
đồng cảm nơi người đọc. Thường thì những văn bản biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm là chủ yếu.
6. Văn bản điều hành
Trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm về pháp lí như: Nêu các nguyện vọng của cá nhân,
tập thể đối với cơ quan quản lí; Trình bày các quyết định của người có thẩm quyền đối với người có trách
nhiệm thực thi công việc; Trình bày các thoả thuận về lợi ích và nghĩa vụ giữa công dân với nhau….
III. So sánh các kiểu văn bản
1. Văn bản tự sự và thể loại văn học tự sự
Giống nhau: Kể sự việc.
Khác nhau:
Văn bản tự sự xét đến hình thức, phương thức
Thể loại tự sự rất đa dạng, bao gồm: Truyện ngắn, Tiểu thuyết, Kịch
Tính nghệ thuật trong văn bản tự sự: Cốt truyện – nhân vật – sự việc – kết cấu.
2. Kiểu văn bản cảm và thể loại trữ tình
Giống nhau: Chứa đựng cảm xúc trong đó tình cảm làm chủ đạo.
Khác nhau:
+ Văn bản biểu cảm: Bày tỏ cảm xúc về một đối tượng (văn xuôi).
+ Tác phẩm trữ tình: Đời sống cảm xúc phong phú của chủ thể trước vấn đề đời
sống → (thơ).
3. Vài trò thuyết minh, miêu tả, tự sự trong văn bản nghị luận
Thuyết minh: Giải thích cho 1 cơ sở nào đó của vấn đề bàn luận.
Tự sự: Sự việc dẫn chứng cho vấn đề.
Miêu tả: Miêu tả thêm sinh động các vấn đề đặt ra.
Đó là các loại văn bản trong Văn học mà chúng ta đã được
biết và từng học qua. Tuy nhiên mỗi thể loại mang một màu sắc một đặc
điểm khác nhau. Trong văn học rất đa dạng về hình thức, cách lập luận,
trình bày… Mỗi loại văn bản đều mang một màu sắc riêng, chúng có thể
nằm lồng ghép vào nhau để xây dựng nên những tác phẩm đa sắc màu,
tuy nhiên chúng không thể thay thế cho nhau.
IV. Phần Tập làm văn trong chương trình ngữ văn THCS
Văn bản
Ba phân môn:
Tiếng Việt
có quan hệ chặt chẽ, bổ trợ cho nhau.
Tập làm văn
- Học Tiếng Việt, học cách dùng từ, viết câu, sử dụng từ ngữ tốt được chọn lọc
-> phục vụ cái đích cuối cùng là tạo lập văn bản (Tập làm văn).
- Học văn: Đọc – hiểu VB -> học có thêm tri thức về xã hội, về tp văn học:
Chân, Thiện, Mỹ => Cũng là học tập cách viết và có vốn kiến thức để viết tốt.
- Các phương thức biểu đạt giúp định hướng việc rèn luyện kỹ năng làm văn
V.
Các
kiểu
văn
bản
trọng
tâm
(học
ở lớp
9)
Kiểu văn bản
Mục đích
Đặc điểm cơ bản
Cách làm
Các yếu tố kết
hợp
Ngôn ngữ
Văn bản thuyết
minh
Tri thức khách quan,
thái độ đúng đắn
Sự việc, hiện tượng
khách quan
Văn bản tự sự
Văn bản nghị luận
Biểu hiện con người
cuộc sống, bày tỏ thái
độ, tình cảm
Thuyết phục mọi người
tin theo cái đúng, tốt, từ
bỏ cái sai, xấu
Sự việc, nhân vật,
người kể chuyện
Luận điểm, luận cứ, lập
luận
Các tri thức về đối
tượng thuyết minh
Các phương pháp
thuyết minh
Giới thiệu, trình bày
diễn biến sự việc theo
trình tự nhất định
Xây dựng hệ thống lập luận
chặt chẽ, thuyết phục
Kết hợp các phương
thức biểu đạt
Kết hợp các phương
thức biểu đạt
Kết hợp các phương thức
biểu đạt (mức độ vừa phải)
Chính xác, cô đọng dễ
hiểu
Ngắn gọn, giản dị gần
gũi với cuộc sống
thường ngày
Chuẩn xác, rõ ràng, gợi
cảm
*Văn bản nghị luận
a. Mục đích biểu đạt: Thuyết phục mọi người tin theo cái đúng, cái tốt,
từ bỏ cái sai, cái xấu.
b. Các yếu tố tạo thành: Luận điểm, luận cứ, lập luận.
c. Yêu cầu đối với luận điểm, luận cứ, lập luận:
- Luận điểm, luận cứ: Phải đúng đắn, chân thật
- Lập luận: Chặt chẽ, hợp lí.
d. Dàn ý chung của bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
hoặc một vấn đề tư tưởng, đạo lí.
e. Dàn ý chung của bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn
trích) hoặc về một đoạn thơ, bài thơ.
1. Dàn bài chung của bài nghị luận 2. Dàn bài chung của bài nghị luận về
về một sự việc, hiện tượng đời một vấn đề tư tưởng đạo lí:
sống:
A. Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện
tượng có vấn đề.
A. Mở bài: Giới thiệu vấn đề tư, tưởng
đạo lí cần bàn luận.
B. Thân bài: Liên hệ thực tế, phân
tích các mặt, đánh giá, nhận định.
B. Thân bài:
- Giải thích, chứng minh nội dung vấn đề
tư tưởng, đạo lí.
- Nhận định, đánh giá vấn đề tư tưởng đạo
lí đó trong bối cảnh cuộc sống riêng,
chung.
C. Kết bài: Kết luận, khẳng định,
phủ định, lời khuyên.
C. Kết bài: Kết luận, tổng kết, nêu nhận
thức mới, tỏ ý khuyên bảo hoặc tỏ ý hành
động.
1. Dàn bài chung của kiểu bài nghị
luận về một sự việc, hiện tượng đời
sống:
2. Dàn bài chung của kiểu bài nghị luận
về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn
trích)
A. Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện
tượng có vấn đề.
A. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, vấn đề
cần nghị luận. Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ.
B. Thân bài: Liên hệ thực tế, phân
tích các mặt, đánh giá, nhận định.
B. Thân bài: Nêu các luận điểm chính về
nội dung và nghệ thuật của tác phẩm, có
phân tích chứng minh bằng các luận cứ tiêu
biểu và xác thực.
C. Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ
định, lời khuyên.
C. Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung
của mình về tác phẩm truyện (hoặc đoạn
trích )
Nghị luận
xã hội
Nghị luận về một sự
việc, hiện tượng đời
sống
Nghị luận về một vấn đề
tư tưởng, đạo lí
Văn bản nghị
luận
Nghị luận
văn học
Nghị luận về một tác
phẩm truyện (hoặc
đoạn trích)
Nghị luận về một đoạn
thơ, bài thơ
Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường
Trường Sơn qua truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.
Lập dàn ý sơ lược cho đề bài trên:
2. Dàn bài chung của kiểu bài nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn
trích)
A. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, vấn đề cần nghị luận. Nêu ý kiến đánh giá sơ
bộ.
B. Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm,
có phân tích chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực.
C. Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện (hoặc
đoạn trích)
DÀN Ý ĐỀ 2
Đề bài 2: Vẻ đẹp của các nữ thanh niên xung phong trên tuyến đường
Trường Sơn qua truyện ngắn “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê.
Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Nêu ý kiến đánh giá chung nhất của mình về vẻ đẹp của các nữ thanh
niên xung phong
Thân bài: Phân tích bày tỏ quan điểm cá nhân về những nét đẹp của các
nữ thanh niên xung phong
- Luận điểm 1: Hoàn cảnh sống và công việc của 3 cô gái Vẻ đẹp
chung của các nữ thanh niên xung phong
- Luận điểm 2: Vẻ đẹp riêng của từng người: Phương Định, Thao, Nho
- Luận điểm 3: Ấn tượng sâu sắc về ba cô gái
Kết bài: Khái quát những cảm nghĩ, đánh giá của cá nhân mình về các cô
gái TNXP và ý nghĩa công việc của họ
Nêu suy nghĩ về thế hệ trẻ VN, về cuộc sống và công việc, về sự hi sinh
của họ
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
- Học bài, hoàn thành bài tập
- Ôn luyện các đề về các thể loại Tập làm văn
- Chuẩn bị tiết bài Tổng kết Văn học
KK tự học: Thư, điện
 








Các ý kiến mới nhất