Bài 31. Mắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 21h:35' 13-04-2023
Dung lượng: 454.8 KB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Vũ Xuân Hoan
Ngày gửi: 21h:35' 13-04-2023
Dung lượng: 454.8 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 1: Hãy nêu tên các bộ phận cấu
tạo của mắt?
Cấu tạo quang học của mắt: Từ
ngoài vào trong mắt có các bộ
phận sau
1. Màng giác (Giác mạc)
2. Thủy dịch
3. Lòng đen
4. Con ngươi
5. Thể thủy tinh
6. Dịch thủy tinh
7. Màng lưới (võng mạc)
8. Điểm vàng
9. Điểm mù
Thể thủy
tinh
Màng giác
(Giác mạc)
Thủy
dịch
Lòng
đen
Lòng
đen
Con
ngươi
Dịch
thủy tinh
Màng lưới
(võng mạc)
Điểm
vàng
Điểm
mù
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 2: Hãy mô tả hoạt động của mắt?
Hoạt động của mắt
- Điều chỉnh lượng ánh sáng vào: Điều chỉnh độ rộng lỗ tròn con ngươi
+ Ánh sáng yếu, con ngươi được mở rộng
+ Ánh sáng mạnh, con ngươi được thu hẹp
- Điều chỉnh vị trí ảnh của vật: Khi nhìn một vật, ảnh thật của vật tạo bởi thể
thủy tinh có vị trí ở đúng màng lưới (võng mạc). Năng lượng ánh sáng nhận được
ở đây được các đầu dây thần kinh thị giác chuyển thành tín hiệu thần kinh đưa
về não bộ, cho ta cảm nhận về vật
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 3: Sự điều tiết của mắt là gì? Các trường hợp điều tiết của mắt?
Sự điều tiết của mắt
+ Điều tiết là hoạt động của mắt làm thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh để ảnh
của các vật ở cách mắt những khoảng khác nhau vẫn được tạo ra ở màng
lưới
+ Cơ vòng đỡ thủy tinh thể co, làm thay đổi độ cong hai mặt thủy tinh thể
làm thay đổi tiêu cự
+ Khi mắt không điều tiết, tiêu cự của thủy tinh thể lớn nhất (fmax)
+ Khi mắt điều tiết tối đa, tiêu cự của thủy tinh thể nhỏ nhất (fmin)
Bài 31. MẮT (Tiết 2)
Nội dung chính của bài
I. Cấu tạo quang học của mắt
II. Sự điều tiết của mắt
1. Định nghĩa
2. Điểm cực cận, điểm cực viễn
III. Năng suất phân li của mắt
IV. Các tật của mắt và cách khắc phục
1. Mắt cận và cách khắc phục
2. Mắt viễn và cách khắc phục
3. Mắt lão và cách khắc phục
V. Hiện tượng lưu ảnh của mắt
IV. Các tật của mắt và cách khắc phục
1. Định nghĩa
a. Mắt bình thường
+ Là mắt khi không điều tiết, tiêu điểm ở đúng
võng mạc (fmax = OV)
b. Mắt cận thị
+ Là mắt khi không điều tiết, tiêu điểm ở trước
võng mạc (fmax < OV)
c. Mắt viễn thị
+ Là mắt khi không điều tiết, tiêu điểm ở sau
võng mạc (fmax > OV)
d. Mắt lão
+ Là mắt khi không điều tiết, tiêu điểm ở đúng
võng mạc
O
V
Mắt bình thường
V
O
Mắt cận thị
V
O
Mắt viễn thị
2. Đặc điểm khi quan sát vật
a. Mắt bình thường
+ Khi quan sát vật ở vô cực, mắt không điều tiết
(điểm cực viễn ở vô cực)
+ Điểm cực cận cách mắt một khoảng nhất định
b. Mắt cận thị
+ Không quan sát được vật ở xa (điểm cực viễn
ở gần mắt)
+ Điểm cực cận gần mắt hơn bình thường
c. Mắt viễn thị
+ Khi quan sát vật ở vô cực mắt đã phải điều tiết
+ Điểm cực cận xa mắt hơn bình thường
d. Mắt lão
+ Khi quan sát vật ở vô cực, mắt không điều tiết
(điểm cực viễn ở vô cực)
+ Điểm cực cận xa mắt hơn bình thường
O
V
Mắt bình thường
V
O
Mắt cận thị
V
O
Mắt viễn thị
3. Cách khắc phục tật của mắt
a. Cách khắc phục tật cận thị
+ Để khắc phục tật cận thị, phải đeo thấu
kính phân kỳ (coi sát mắt)
+ Để mắt trở lại như bình thường thì vật
ở vô cực qua kính cho ảnh tại điểm cực
viễn của mắt
fK = - OCV
CV
O
Mắt cận thị
Để mắt trở lại như
Khi quan sát vật qua
bình thường, thì kính
kính, mắt thấy vật hay
phải đeo có điều kiện
ảnh của vật?
như thế nào?
V
b. Cách khắc phục tật viễn thị
+ Khi quan sát vật ở vô cực mắt đã phải
điều tiết
+ Điểm cực cận xa mắt hơn bình thường
+ Người viễn thị chỉ khắc phục khi quan
sát vật nhỏ, phải để ở gần
+ Để khắc phục tật viễn thị, phải đeo
thấu kính hội tụ (coi sát mắt)
+ Tiêu cự của thấu kính phải có giá trị
thích hợp để ảnh ảo của vật ở điểm gần
nhất mà người viễn thị muốn quan sát
được tạo ra tại điểm cực cận của mắt
O
Mắt viễn thị
Để khắc phục tốt nhất,
Khi quan sát vật qua
thì kính phải đeo có
kính, mắt thấy vật hay
điều kiện như thế
ảnh của vật?
nào?
V
c. Cách khắc phục mắt lão
+ Khi quan sát vật ở vô cực mắt không điều tiết
+ Điểm cực cận xa mắt hơn bình thường
+ Người có mắt lão chỉ khắc phục khi quan sát
vật nhỏ, phải để ở gần
+ Để khắc phục tật viễn thị, phải đeo thấu kính
hội tụ (coi sát mắt)
+ Tiêu của thấu kính phải có giá trị thích hợp để
ảnh ảo của vật ở điểm gần nhất mà người viễn
thị muốn quan sát được tạo ra tại điểm cực cận
của mắt
Để
Khikhắc
quanphục
sát
tốt qua
nhất,kính,
thì
vật
kính
phải vật
đeo
mắt thấy
có điều
hay
ảnhkiện
của
như vật?
thế nào?
V. Hiện tượng lưu ảnh của mắt
+ Sau khi tắt ánh sáng kích thích, phải mất khoảng 0,1 giây thì các tế bào
thần kinh thị giác trên võng mạc mới trở lại bình thường, trong khoảng
thời gian này mắt vẫn còn cảm giác về ánh sáng (vẫn thấy vật). Hiện tượng
này gọi là sự lưu ảnh của mắt
+ Ứng dụng: Sử dụng trong điện ảnh. Con người đã chứng minh được, nếu
trong 1 giây chiếu được ít nhất 24 ảnh thì mắt người không còn nhận thấy
sự gián đoạn, mà thấy hoạt động thành liên tục
Củng cố bài học
Câu 1. Tìm nhận định sai trong các câu sau?
A. Mắt cận thị là mắt có tiêu cự lớn nhất nhỏ hơn khoảng cách từ thể thủy
tinh đến điểm vàng
B. Mắt lão là mắt khi không điều tiết tiêu điểm ở sau võng mạc
C. Mắt bình thường là mắt khi không điều tiết, tiêu điểm ở đúng võng mạc
D. Mắt viễn thị là mắt khi không điều tiết tiêu điểm ở sau võng mạc
Củng cố bài học
Câu 2. Tìm nhận định sai trong các câu sau?
A. Mắt cận thị không quan sát được vật ở xa, điểm cực viễn ở gần mắt, điểm
cực cận ở rất gần mắt
B. Mắt bình thường quan sát vật ở vô cực mắt không điều tiết
C. Mắt viễn thị quan sát vật ở vô cực, mắt đã phải điều tiết, điểm cực cận xa
mắt hơn bình thường
D. Mắt lão quan sát vật ở vô cực, mắt đã phải điều tiết, điểm cực cận xa mắt
hơn bình thường
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Cấu tạo quang học của mắt
+ Điều kiện để mắt có cảm nhận về vật
+ Hoạt động của mắt
+ Sự điều tiết của mắt
+ Góc trông vật
+ Năng suất phân ly của mắt
+ Các tật của mắt (Định nghĩa, đặc điểm khi quan sát vật, cách khắc phục)
+ Hiện tượng lưu ảnh của mắt
+ Làm các bài tập có liên quan trong sách giáo khoa và tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 32: Kính lúp
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Sự lợi hại thực sự không phải là
bạn quen biết bao nhiêu người, mà
là vào lúc bạn gặp hoạn nạn, có
Câu 1: Hãy nêu tên các bộ phận cấu
tạo của mắt?
Cấu tạo quang học của mắt: Từ
ngoài vào trong mắt có các bộ
phận sau
1. Màng giác (Giác mạc)
2. Thủy dịch
3. Lòng đen
4. Con ngươi
5. Thể thủy tinh
6. Dịch thủy tinh
7. Màng lưới (võng mạc)
8. Điểm vàng
9. Điểm mù
Thể thủy
tinh
Màng giác
(Giác mạc)
Thủy
dịch
Lòng
đen
Lòng
đen
Con
ngươi
Dịch
thủy tinh
Màng lưới
(võng mạc)
Điểm
vàng
Điểm
mù
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 2: Hãy mô tả hoạt động của mắt?
Hoạt động của mắt
- Điều chỉnh lượng ánh sáng vào: Điều chỉnh độ rộng lỗ tròn con ngươi
+ Ánh sáng yếu, con ngươi được mở rộng
+ Ánh sáng mạnh, con ngươi được thu hẹp
- Điều chỉnh vị trí ảnh của vật: Khi nhìn một vật, ảnh thật của vật tạo bởi thể
thủy tinh có vị trí ở đúng màng lưới (võng mạc). Năng lượng ánh sáng nhận được
ở đây được các đầu dây thần kinh thị giác chuyển thành tín hiệu thần kinh đưa
về não bộ, cho ta cảm nhận về vật
Ôn lại kiến thức bài trước
Câu 3: Sự điều tiết của mắt là gì? Các trường hợp điều tiết của mắt?
Sự điều tiết của mắt
+ Điều tiết là hoạt động của mắt làm thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh để ảnh
của các vật ở cách mắt những khoảng khác nhau vẫn được tạo ra ở màng
lưới
+ Cơ vòng đỡ thủy tinh thể co, làm thay đổi độ cong hai mặt thủy tinh thể
làm thay đổi tiêu cự
+ Khi mắt không điều tiết, tiêu cự của thủy tinh thể lớn nhất (fmax)
+ Khi mắt điều tiết tối đa, tiêu cự của thủy tinh thể nhỏ nhất (fmin)
Bài 31. MẮT (Tiết 2)
Nội dung chính của bài
I. Cấu tạo quang học của mắt
II. Sự điều tiết của mắt
1. Định nghĩa
2. Điểm cực cận, điểm cực viễn
III. Năng suất phân li của mắt
IV. Các tật của mắt và cách khắc phục
1. Mắt cận và cách khắc phục
2. Mắt viễn và cách khắc phục
3. Mắt lão và cách khắc phục
V. Hiện tượng lưu ảnh của mắt
IV. Các tật của mắt và cách khắc phục
1. Định nghĩa
a. Mắt bình thường
+ Là mắt khi không điều tiết, tiêu điểm ở đúng
võng mạc (fmax = OV)
b. Mắt cận thị
+ Là mắt khi không điều tiết, tiêu điểm ở trước
võng mạc (fmax < OV)
c. Mắt viễn thị
+ Là mắt khi không điều tiết, tiêu điểm ở sau
võng mạc (fmax > OV)
d. Mắt lão
+ Là mắt khi không điều tiết, tiêu điểm ở đúng
võng mạc
O
V
Mắt bình thường
V
O
Mắt cận thị
V
O
Mắt viễn thị
2. Đặc điểm khi quan sát vật
a. Mắt bình thường
+ Khi quan sát vật ở vô cực, mắt không điều tiết
(điểm cực viễn ở vô cực)
+ Điểm cực cận cách mắt một khoảng nhất định
b. Mắt cận thị
+ Không quan sát được vật ở xa (điểm cực viễn
ở gần mắt)
+ Điểm cực cận gần mắt hơn bình thường
c. Mắt viễn thị
+ Khi quan sát vật ở vô cực mắt đã phải điều tiết
+ Điểm cực cận xa mắt hơn bình thường
d. Mắt lão
+ Khi quan sát vật ở vô cực, mắt không điều tiết
(điểm cực viễn ở vô cực)
+ Điểm cực cận xa mắt hơn bình thường
O
V
Mắt bình thường
V
O
Mắt cận thị
V
O
Mắt viễn thị
3. Cách khắc phục tật của mắt
a. Cách khắc phục tật cận thị
+ Để khắc phục tật cận thị, phải đeo thấu
kính phân kỳ (coi sát mắt)
+ Để mắt trở lại như bình thường thì vật
ở vô cực qua kính cho ảnh tại điểm cực
viễn của mắt
fK = - OCV
CV
O
Mắt cận thị
Để mắt trở lại như
Khi quan sát vật qua
bình thường, thì kính
kính, mắt thấy vật hay
phải đeo có điều kiện
ảnh của vật?
như thế nào?
V
b. Cách khắc phục tật viễn thị
+ Khi quan sát vật ở vô cực mắt đã phải
điều tiết
+ Điểm cực cận xa mắt hơn bình thường
+ Người viễn thị chỉ khắc phục khi quan
sát vật nhỏ, phải để ở gần
+ Để khắc phục tật viễn thị, phải đeo
thấu kính hội tụ (coi sát mắt)
+ Tiêu cự của thấu kính phải có giá trị
thích hợp để ảnh ảo của vật ở điểm gần
nhất mà người viễn thị muốn quan sát
được tạo ra tại điểm cực cận của mắt
O
Mắt viễn thị
Để khắc phục tốt nhất,
Khi quan sát vật qua
thì kính phải đeo có
kính, mắt thấy vật hay
điều kiện như thế
ảnh của vật?
nào?
V
c. Cách khắc phục mắt lão
+ Khi quan sát vật ở vô cực mắt không điều tiết
+ Điểm cực cận xa mắt hơn bình thường
+ Người có mắt lão chỉ khắc phục khi quan sát
vật nhỏ, phải để ở gần
+ Để khắc phục tật viễn thị, phải đeo thấu kính
hội tụ (coi sát mắt)
+ Tiêu của thấu kính phải có giá trị thích hợp để
ảnh ảo của vật ở điểm gần nhất mà người viễn
thị muốn quan sát được tạo ra tại điểm cực cận
của mắt
Để
Khikhắc
quanphục
sát
tốt qua
nhất,kính,
thì
vật
kính
phải vật
đeo
mắt thấy
có điều
hay
ảnhkiện
của
như vật?
thế nào?
V. Hiện tượng lưu ảnh của mắt
+ Sau khi tắt ánh sáng kích thích, phải mất khoảng 0,1 giây thì các tế bào
thần kinh thị giác trên võng mạc mới trở lại bình thường, trong khoảng
thời gian này mắt vẫn còn cảm giác về ánh sáng (vẫn thấy vật). Hiện tượng
này gọi là sự lưu ảnh của mắt
+ Ứng dụng: Sử dụng trong điện ảnh. Con người đã chứng minh được, nếu
trong 1 giây chiếu được ít nhất 24 ảnh thì mắt người không còn nhận thấy
sự gián đoạn, mà thấy hoạt động thành liên tục
Củng cố bài học
Câu 1. Tìm nhận định sai trong các câu sau?
A. Mắt cận thị là mắt có tiêu cự lớn nhất nhỏ hơn khoảng cách từ thể thủy
tinh đến điểm vàng
B. Mắt lão là mắt khi không điều tiết tiêu điểm ở sau võng mạc
C. Mắt bình thường là mắt khi không điều tiết, tiêu điểm ở đúng võng mạc
D. Mắt viễn thị là mắt khi không điều tiết tiêu điểm ở sau võng mạc
Củng cố bài học
Câu 2. Tìm nhận định sai trong các câu sau?
A. Mắt cận thị không quan sát được vật ở xa, điểm cực viễn ở gần mắt, điểm
cực cận ở rất gần mắt
B. Mắt bình thường quan sát vật ở vô cực mắt không điều tiết
C. Mắt viễn thị quan sát vật ở vô cực, mắt đã phải điều tiết, điểm cực cận xa
mắt hơn bình thường
D. Mắt lão quan sát vật ở vô cực, mắt đã phải điều tiết, điểm cực cận xa mắt
hơn bình thường
Nội dung tự học
1. Ôn tập nội dung bài đã học
+ Cấu tạo quang học của mắt
+ Điều kiện để mắt có cảm nhận về vật
+ Hoạt động của mắt
+ Sự điều tiết của mắt
+ Góc trông vật
+ Năng suất phân ly của mắt
+ Các tật của mắt (Định nghĩa, đặc điểm khi quan sát vật, cách khắc phục)
+ Hiện tượng lưu ảnh của mắt
+ Làm các bài tập có liên quan trong sách giáo khoa và tài liệu học tập
2. Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Bài 32: Kính lúp
+ Các nội dung chính của bài
+ Các nội dung đó như thế nào
Sự lợi hại thực sự không phải là
bạn quen biết bao nhiêu người, mà
là vào lúc bạn gặp hoạn nạn, có
 







Các ý kiến mới nhất