Tìm kiếm Bài giảng
Bài 41. Địa lí tỉnh (thành phổ)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ
Ngày gửi: 22h:38' 16-04-2023
Dung lượng: 893.0 KB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ
Ngày gửi: 22h:38' 16-04-2023
Dung lượng: 893.0 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
ÑÒA LÍ ÑÒA PHÖÔNG
GV: Nguyễn Nhật Lệ
Trường:THCSQuảng Phú
Giáo viên: Lê Nga
Trường THCS Tràng An
Tỉnh Thanh
Hóa
-Dựa vào bản đồ hành chính Việt Nam, em hãy xác định vị trí
địa lí giới hạn của tỉnh Thanh Hóa
- Với vị trí đó, có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển
kinh tế xã hội?
BẮC
Sơn La, Hòa Bình , Ninh Bình
Hủa Phăn ( Lào)
QUẢNG
NINH
NAM
TÂY
Nghệ An
ĐÔNG
Vịnh Bắc Bộ
- Dựa vào bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa, hãy xác định
và đọc tên các thành phố, thị xã, huyện của tỉnh.
BÀI 41. ĐỊA LÍ TỈNH QUẢNG NINH
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ SỰ PHÂN CHIA HÀNH CHÍNH
1. Vị trí và lãnh thổ
- Thanh Hóa nằm ở cực bắc của Bắc Trung Bộ.
b, Phạm vi lãnh thổ :
- Lãnh thổ Thanh Hóa gồm 2 bộ phận :
* Phần đất liền:
- Có S : 11.168 km2 . Giáp tỉnh Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình ( phía
Bắc), Nghệ An (phía Nam), tỉnh Hủa Phăn - Lào ( phía Tây), và vịnh
Bắc Bộ ( phía Đông)
.
* Phần biển:
- Nằm ở phía Đông Bắc của đất liền. Giáp biển Ninh Bình ( phía Bắc),
Nghệ An ( phía nam) và đảo Hải Nam - TQ (phía Đông).
c. Ý nghĩa của Vị trí địa lí.
- Thanh Hóa có vị trí là cửa ngõ của Miền Trung, thuận lợi cho giao lưu
phát triển kinh tế - XH với các vùng khác trong cả nước và với nước
ngoài.
2. Các đơn vị hành chính
- Gồm 27 Huyện, Thị xã, Thành phố.
+ TP : Thanh Hóa.
+ Thị xã : Bỉm Sơn, Sầm Sơn.
+ Huyện : 24 huyện: Hoằng Hóa, Thạch Thành,
Thường Xuân v.v…
HOẠT ĐỘNG NHÓM
- YÊU CẦU:
Dựa vào lược đồ tự nhiên VN (Atlat), tỉnh TH và sự hiểu biết của
bản thân kết hợp với tài liệu. Tiến hành làm việc theo cá nhân:
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu về địa hình, khí hậu, thủy văn.
+ Nhóm 3,4: Tìm hiểu về thổ nhưỡng, sinh vật và khoáng sản.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Đăc điểm chính
Địa hình
Hướng và độ cao giảm dần theo hướng TB- ĐN.
- Có sự chênh lệch lớn giữa + Đồng bằng : 27,75%
+ TDMN : 72,25%.
Khí hậu
- Nhiệt độ trung bình: > 230C
- Gió chính: gió ĐB, gió phơn TN.
- Lượng mưa trung bình năm : 1700- 2000 mm/năm, mưa nhiều
vào mùa hè ( Tháng 5 - 10).
- Các hiện tượng thời tiết đặc biệt: Bão lụt, gió Lào ( mùa hè);
mưa phùn, rét đậm, sương muối ( mùa đông).
Thủy văn
- Thanh Hóa có mạng lưới sông ngòi không lớn : Trung bình 0,1
– 1,06 km/km2.
- Gồm 4 hệ thống sông chính: Sông Hoạt, Sông Mã, Sông Yên,
Sông Lạch Bạng.
- Hướng chảy: hướng chính TB- ĐN với chế độ nước theo mùa.
Đất
- Đất phù sa ở đồng bằng do phù sa các sông bồi đắp, thuận lợi
phát triển cây lương thực thực phẩm.
- Đất feralit ở TDMN thuận lợi trồng cây CN, trồng rừng, chăn
Đăc điểm chính
Tài nguyên - Thanh Hóa có nguồn tài nguyên Thực vật khá phong phú và đa
dạng. VQG Bến En và Khu BTTN Pù Luông, Pù Hu là nơi bảo
sinh vật
vệ nguồn thực vật đa dạng của Thanh Hóa.
- Hiện nay Thanh Hóa 38,2% S rừng che phủ.
- Thanh Hóa có nguồn tài nguyên Động vật trên cạn, dưới nước rất
phong phú.
Khoáng
sản
Thanh Hóa có nguồn khoáng sản rất phong phú: Đá vôi, đá xây
dựng, Crôm, Secpentin, Chì, Kẽm, Vàng…
=> Tóm lại: ĐKTN và TNTN của Thanh Hóa
thuận lợi cho phát triển tổng hợp các ngành
kinh tế cả trên biển và trên đất liền
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm
hiều thêm về điều kiện tự
nhiên, dân cư, kinh tế xã hội của
tỉnh Thanh Hóa.
GV: Nguyễn Nhật Lệ
Trường:THCSQuảng Phú
Giáo viên: Lê Nga
Trường THCS Tràng An
Tỉnh Thanh
Hóa
-Dựa vào bản đồ hành chính Việt Nam, em hãy xác định vị trí
địa lí giới hạn của tỉnh Thanh Hóa
- Với vị trí đó, có thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển
kinh tế xã hội?
BẮC
Sơn La, Hòa Bình , Ninh Bình
Hủa Phăn ( Lào)
QUẢNG
NINH
NAM
TÂY
Nghệ An
ĐÔNG
Vịnh Bắc Bộ
- Dựa vào bản đồ hành chính tỉnh Thanh Hóa, hãy xác định
và đọc tên các thành phố, thị xã, huyện của tỉnh.
BÀI 41. ĐỊA LÍ TỈNH QUẢNG NINH
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ SỰ PHÂN CHIA HÀNH CHÍNH
1. Vị trí và lãnh thổ
- Thanh Hóa nằm ở cực bắc của Bắc Trung Bộ.
b, Phạm vi lãnh thổ :
- Lãnh thổ Thanh Hóa gồm 2 bộ phận :
* Phần đất liền:
- Có S : 11.168 km2 . Giáp tỉnh Sơn La, Hòa Bình, Ninh Bình ( phía
Bắc), Nghệ An (phía Nam), tỉnh Hủa Phăn - Lào ( phía Tây), và vịnh
Bắc Bộ ( phía Đông)
.
* Phần biển:
- Nằm ở phía Đông Bắc của đất liền. Giáp biển Ninh Bình ( phía Bắc),
Nghệ An ( phía nam) và đảo Hải Nam - TQ (phía Đông).
c. Ý nghĩa của Vị trí địa lí.
- Thanh Hóa có vị trí là cửa ngõ của Miền Trung, thuận lợi cho giao lưu
phát triển kinh tế - XH với các vùng khác trong cả nước và với nước
ngoài.
2. Các đơn vị hành chính
- Gồm 27 Huyện, Thị xã, Thành phố.
+ TP : Thanh Hóa.
+ Thị xã : Bỉm Sơn, Sầm Sơn.
+ Huyện : 24 huyện: Hoằng Hóa, Thạch Thành,
Thường Xuân v.v…
HOẠT ĐỘNG NHÓM
- YÊU CẦU:
Dựa vào lược đồ tự nhiên VN (Atlat), tỉnh TH và sự hiểu biết của
bản thân kết hợp với tài liệu. Tiến hành làm việc theo cá nhân:
+ Nhóm 1,2: Tìm hiểu về địa hình, khí hậu, thủy văn.
+ Nhóm 3,4: Tìm hiểu về thổ nhưỡng, sinh vật và khoáng sản.
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Đăc điểm chính
Địa hình
Hướng và độ cao giảm dần theo hướng TB- ĐN.
- Có sự chênh lệch lớn giữa + Đồng bằng : 27,75%
+ TDMN : 72,25%.
Khí hậu
- Nhiệt độ trung bình: > 230C
- Gió chính: gió ĐB, gió phơn TN.
- Lượng mưa trung bình năm : 1700- 2000 mm/năm, mưa nhiều
vào mùa hè ( Tháng 5 - 10).
- Các hiện tượng thời tiết đặc biệt: Bão lụt, gió Lào ( mùa hè);
mưa phùn, rét đậm, sương muối ( mùa đông).
Thủy văn
- Thanh Hóa có mạng lưới sông ngòi không lớn : Trung bình 0,1
– 1,06 km/km2.
- Gồm 4 hệ thống sông chính: Sông Hoạt, Sông Mã, Sông Yên,
Sông Lạch Bạng.
- Hướng chảy: hướng chính TB- ĐN với chế độ nước theo mùa.
Đất
- Đất phù sa ở đồng bằng do phù sa các sông bồi đắp, thuận lợi
phát triển cây lương thực thực phẩm.
- Đất feralit ở TDMN thuận lợi trồng cây CN, trồng rừng, chăn
Đăc điểm chính
Tài nguyên - Thanh Hóa có nguồn tài nguyên Thực vật khá phong phú và đa
dạng. VQG Bến En và Khu BTTN Pù Luông, Pù Hu là nơi bảo
sinh vật
vệ nguồn thực vật đa dạng của Thanh Hóa.
- Hiện nay Thanh Hóa 38,2% S rừng che phủ.
- Thanh Hóa có nguồn tài nguyên Động vật trên cạn, dưới nước rất
phong phú.
Khoáng
sản
Thanh Hóa có nguồn khoáng sản rất phong phú: Đá vôi, đá xây
dựng, Crôm, Secpentin, Chì, Kẽm, Vàng…
=> Tóm lại: ĐKTN và TNTN của Thanh Hóa
thuận lợi cho phát triển tổng hợp các ngành
kinh tế cả trên biển và trên đất liền
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm
hiều thêm về điều kiện tự
nhiên, dân cư, kinh tế xã hội của
tỉnh Thanh Hóa.
 








Các ý kiến mới nhất