Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sáng
Ngày gửi: 19h:49' 17-04-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 370
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sáng
Ngày gửi: 19h:49' 17-04-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 370
Số lượt thích:
0 người
MÔN TOÁN – LỚP 5
1. Khởi động
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
2,2 giờ
a) 2 giờ 12 phút = …..
b) 1 giờ 20 phút = …. giờ
Toán
Ôn tập về các phép tính với số đo thời
gian (Tr.165)
Bài 1 Tính:
12 giờ 24 phút + 3 giờ 18 phút
14 giờ 26 phút – 5 giờ 42 phút
b) 5,4 giờ + 11,2 giờ
20,4 giờ - 12,8 giờ
Bài 1
a)
Tính:
12 giờ 24 phút + 3 giờ 18 phút
14 giờ 26 phút – 5 giờ 42 phút
Bài 1
a)
+
Tính:
12 giờ 24 phút
3 giờ 18 phút
15 giờ 42 phút
14 giờ 26 phút
- 5 giờ 42 phút
13 giờ 86 phút
5 giờ 42 phút
8 giờ 44 phút
Bài 1
Tính:
b) 5,4 giờ + 11,2 giờ
20,4 giờ - 12,8 giờ
Bài 1
Tính:
b)
+
5,4 giờ
1 1,2 giờ
1 6,6 giờ
(16 giờ 36 phút)
-
20,4 giờ
12,8 giờ
7,6 giờ
(7giờ 36phút)
Bài 2
Tính:
) 8 phút 54 giây x 2
38 phút 18 giây : 6
b) 4,2 giờ x 2
37,2 phút : 3
Bài 2
Tính:
) 8 phút 54 giây x 2
38 phút 18 giây : 6
b) 4,2 giờ x 2
37,2 phút : 3
Bài 2
Tính:
a) 8 phút 54 giây
x
2
6
38 phút 18 giây
2 phút = 120 giây 6 phút 2 3 giây
138 giây
16 phút 108 giây
18
(17 phút 48 giây)
0
b) 4,2 giờ
3
37,2
phút
x
2
07
1 2 , 4 phút
1
2
8,4 giờ
0
Bài 3
Một người đi xe đạp đi được một quãng đường
18 km với vận tốc 10 km/giờ. Hỏi người
đi xe đạp đó đã đi hết bao nhiêu thời gian?
v: 10km/giờ
A
t = ….. ?
18km
Tóm tắt
s: 18 km
v: 10 km/giờ
t:......giờ ?
B
Bài giải
Thời gian người đi xe đạp đã đi là
18 : 10 = 1,8 giờ
1,8 giờ = 1 giờ 48 phút
Đáp số: 1 giờ 48 phút.
4. Một ô tô đi từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải
Phòng lúc 8 giờ 56 phút. Giữa đường ô tô nghỉ 25
phút. Vận tốc của ô tô là 45 km/giờ. Tính quãng
đường từ Hà Nội đến Hải Phòng.
Ô tô
v = 45km/g
Hà Nội
6 giờ 15 phút
Tóm tắt:
? km
Nghỉ = 25 phút
Hải Phòng
8 giờ 56 phút
Bài giải
Thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Hải Phòng không tính
thời gian nghỉ:
8 giờ 56 phút – (6 giờ 15 phút + 25 phút) = 2 giờ 16 phút
Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
Đáp số: 102 km
Luật chơi: Có 3 câu hỏi, sau khi nghe giáo
viên đọc câu hỏi học sinh có 5 giây suy nghĩ để
trả lời, hết 5 giây học sinh đưa ra câu trả lời.
Người có đáp án đúng là người chiến thắng.
Môn: Địa lí
Câu 1: Điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
1 giờ 35 phút + 2 giờ 15 phút = ....... ....
A. 4 giờ 50 phút
B. 3 phút 50 giây
C
C. 3 giờ 50 phút
3
2
5
4
0
1
Câu 2: Điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
12 giờ 10 phút - 1 giờ 30 phút = ....... ....
A.
A 10 giờ 40 phút
B. 11 giờ 40 phút
C. 10 giờ 30 phút
3
2
5
4
0
1
Câu 3: Điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
5,2 giờ x 2 = ....... ....
A. 10 giờ
B. 1,04 giờ
C
C. 10,4 giờ
3
2
5
4
0
1
Câu 4: Điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
12,6 phút : 3 = ....... ....
A. 2,4 phút
B 4,2 phút
B.
C. 4,02 phút
3
2
5
4
0
1
Yêu cầu cần
đạt
- Nắm được cách thực hiện các phép tính với số đo thời gian.
- Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo
-Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
-Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
1. Khởi động
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
2,2 giờ
a) 2 giờ 12 phút = …..
b) 1 giờ 20 phút = …. giờ
Toán
Ôn tập về các phép tính với số đo thời
gian (Tr.165)
Bài 1 Tính:
12 giờ 24 phút + 3 giờ 18 phút
14 giờ 26 phút – 5 giờ 42 phút
b) 5,4 giờ + 11,2 giờ
20,4 giờ - 12,8 giờ
Bài 1
a)
Tính:
12 giờ 24 phút + 3 giờ 18 phút
14 giờ 26 phút – 5 giờ 42 phút
Bài 1
a)
+
Tính:
12 giờ 24 phút
3 giờ 18 phút
15 giờ 42 phút
14 giờ 26 phút
- 5 giờ 42 phút
13 giờ 86 phút
5 giờ 42 phút
8 giờ 44 phút
Bài 1
Tính:
b) 5,4 giờ + 11,2 giờ
20,4 giờ - 12,8 giờ
Bài 1
Tính:
b)
+
5,4 giờ
1 1,2 giờ
1 6,6 giờ
(16 giờ 36 phút)
-
20,4 giờ
12,8 giờ
7,6 giờ
(7giờ 36phút)
Bài 2
Tính:
) 8 phút 54 giây x 2
38 phút 18 giây : 6
b) 4,2 giờ x 2
37,2 phút : 3
Bài 2
Tính:
) 8 phút 54 giây x 2
38 phút 18 giây : 6
b) 4,2 giờ x 2
37,2 phút : 3
Bài 2
Tính:
a) 8 phút 54 giây
x
2
6
38 phút 18 giây
2 phút = 120 giây 6 phút 2 3 giây
138 giây
16 phút 108 giây
18
(17 phút 48 giây)
0
b) 4,2 giờ
3
37,2
phút
x
2
07
1 2 , 4 phút
1
2
8,4 giờ
0
Bài 3
Một người đi xe đạp đi được một quãng đường
18 km với vận tốc 10 km/giờ. Hỏi người
đi xe đạp đó đã đi hết bao nhiêu thời gian?
v: 10km/giờ
A
t = ….. ?
18km
Tóm tắt
s: 18 km
v: 10 km/giờ
t:......giờ ?
B
Bài giải
Thời gian người đi xe đạp đã đi là
18 : 10 = 1,8 giờ
1,8 giờ = 1 giờ 48 phút
Đáp số: 1 giờ 48 phút.
4. Một ô tô đi từ Hà Nội lúc 6 giờ 15 phút và đến Hải
Phòng lúc 8 giờ 56 phút. Giữa đường ô tô nghỉ 25
phút. Vận tốc của ô tô là 45 km/giờ. Tính quãng
đường từ Hà Nội đến Hải Phòng.
Ô tô
v = 45km/g
Hà Nội
6 giờ 15 phút
Tóm tắt:
? km
Nghỉ = 25 phút
Hải Phòng
8 giờ 56 phút
Bài giải
Thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Hải Phòng không tính
thời gian nghỉ:
8 giờ 56 phút – (6 giờ 15 phút + 25 phút) = 2 giờ 16 phút
Quãng đường từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
Đáp số: 102 km
Luật chơi: Có 3 câu hỏi, sau khi nghe giáo
viên đọc câu hỏi học sinh có 5 giây suy nghĩ để
trả lời, hết 5 giây học sinh đưa ra câu trả lời.
Người có đáp án đúng là người chiến thắng.
Môn: Địa lí
Câu 1: Điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
1 giờ 35 phút + 2 giờ 15 phút = ....... ....
A. 4 giờ 50 phút
B. 3 phút 50 giây
C
C. 3 giờ 50 phút
3
2
5
4
0
1
Câu 2: Điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
12 giờ 10 phút - 1 giờ 30 phút = ....... ....
A.
A 10 giờ 40 phút
B. 11 giờ 40 phút
C. 10 giờ 30 phút
3
2
5
4
0
1
Câu 3: Điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
5,2 giờ x 2 = ....... ....
A. 10 giờ
B. 1,04 giờ
C
C. 10,4 giờ
3
2
5
4
0
1
Câu 4: Điền vào chỗ chấm cho phù hợp:
12,6 phút : 3 = ....... ....
A. 2,4 phút
B 4,2 phút
B.
C. 4,02 phút
3
2
5
4
0
1
Yêu cầu cần
đạt
- Nắm được cách thực hiện các phép tính với số đo thời gian.
- Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng trong giải toán.
- HS làm bài 1, bài 2, bài 3.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo
-Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
-Phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm
 








Các ý kiến mới nhất