Bài 3. Điều hoà hoạt động gen

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan thị phương uyên
Ngày gửi: 22h:55' 23-04-2023
Dung lượng: 26.3 MB
Số lượt tải: 119
Nguồn:
Người gửi: phan thị phương uyên
Ngày gửi: 22h:55' 23-04-2023
Dung lượng: 26.3 MB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích:
0 người
BÀI 3: ĐIỀU HOÀ HOẠT
ĐỘNG GEN
I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN
- Điều hòa hoạt động của gen là điều hòa lượng sản phẩm
của gen được tạo ra.
- Lý do: trong mỗi TB, số lượng gen rất lớn nhưng thường
chỉ có một số ít gen hoạt động còn phần lớn các gen ở
trạng thái không hoạt động hoặc hoạt động rất yếu.
- Vai trò:
- + Đảm bảo hoạt dộng sống của TB phù hợp với điều kiện
môi trường và sự phát triển bình thường của cơ thể.
- + Giúp nhận biết thời điểm gen hoạt động, lượng sản phẩm
do gen tạo ra.
Điều hòa hoạt động của gen xảy ra
ở nhiều mức độ:
+ Điều hòa trước phiên mã: là điều hòa số lượng
gen qui định tính trạng nào đó trong tế bào
+ Điều hòa phiên mã: Điều hòa số lượng mARN
được tổng hợp trong tế bào.
+ Điều hòa dịch mã: Điều hòa lượng prôtêin được
tạo ra.
+ Điều hòa sau dịch mã: Làm biến đổi prôtêin sau
khi được tổng hợp để thực hiện chức năng nhất
định.
II. ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA GEN Ở SINH
VẬT NHÂN SƠ
1. Mô hình cấu trúc của operon Lac
* Khái niệm về ôpêron: Trên ADN của vi khuẩn, các gen
có liên quan về chức năng thường được phân bố thành
một cụm, có chung một cơ chế điều hòa được gọi là
ôpêron.
*Ôpêrôn Lac gồm 3 thành phần:
- Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A): Quy định tổng hợp enzim tham gia vào các
phản ứng phân giải đường lactôzơ.
- Vùng vận hành (O): là vị trí tương tác với chất prôtêin ức chế ngăn cản
phiên mã.
- Vùng khởi động (P): Là nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu
phiên mã.
- Gen điều hòa (R): không
thuộc thành phần của
opêron nhưng đóng vai trò
quan trọng trong điều hoà
hoạt động các gen của
opêron qua việc sản xuất
prôtêin ức chế.
2. Sự điều hoà hoạt động của operon Lac
- Khi môi trường không có Lactôzơ:
+ Gen điều hòa (R) tổng hợp prôtêin ức chế.
+ Prôtêin ức chế đến bám vào vùng vận hành.
+ Các gen cấu trúc không hoạt động phiên mã.
- Khi môi trường có Lactôzơ:
+ Phân tử Lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế,làm biến đổi cấu hình prôtêin.
+ Prôtêin ức chế bị không liên kết được với vùng vận hành (bất hoạt),
mARN của các gen Z, Y, A được tổng hợp và sau đó được dịch mã tổng
hợp các enzim phân giải đường Lactôzơ.
+ Khi đường lactôzơ bị phân giải hết, prôtêin ức chế liên kết với vùng vận
hành -> kết thúc phiên mã.
THANK YOU SO MUCH…
ĐỘNG GEN
I. KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN
- Điều hòa hoạt động của gen là điều hòa lượng sản phẩm
của gen được tạo ra.
- Lý do: trong mỗi TB, số lượng gen rất lớn nhưng thường
chỉ có một số ít gen hoạt động còn phần lớn các gen ở
trạng thái không hoạt động hoặc hoạt động rất yếu.
- Vai trò:
- + Đảm bảo hoạt dộng sống của TB phù hợp với điều kiện
môi trường và sự phát triển bình thường của cơ thể.
- + Giúp nhận biết thời điểm gen hoạt động, lượng sản phẩm
do gen tạo ra.
Điều hòa hoạt động của gen xảy ra
ở nhiều mức độ:
+ Điều hòa trước phiên mã: là điều hòa số lượng
gen qui định tính trạng nào đó trong tế bào
+ Điều hòa phiên mã: Điều hòa số lượng mARN
được tổng hợp trong tế bào.
+ Điều hòa dịch mã: Điều hòa lượng prôtêin được
tạo ra.
+ Điều hòa sau dịch mã: Làm biến đổi prôtêin sau
khi được tổng hợp để thực hiện chức năng nhất
định.
II. ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA GEN Ở SINH
VẬT NHÂN SƠ
1. Mô hình cấu trúc của operon Lac
* Khái niệm về ôpêron: Trên ADN của vi khuẩn, các gen
có liên quan về chức năng thường được phân bố thành
một cụm, có chung một cơ chế điều hòa được gọi là
ôpêron.
*Ôpêrôn Lac gồm 3 thành phần:
- Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A): Quy định tổng hợp enzim tham gia vào các
phản ứng phân giải đường lactôzơ.
- Vùng vận hành (O): là vị trí tương tác với chất prôtêin ức chế ngăn cản
phiên mã.
- Vùng khởi động (P): Là nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu
phiên mã.
- Gen điều hòa (R): không
thuộc thành phần của
opêron nhưng đóng vai trò
quan trọng trong điều hoà
hoạt động các gen của
opêron qua việc sản xuất
prôtêin ức chế.
2. Sự điều hoà hoạt động của operon Lac
- Khi môi trường không có Lactôzơ:
+ Gen điều hòa (R) tổng hợp prôtêin ức chế.
+ Prôtêin ức chế đến bám vào vùng vận hành.
+ Các gen cấu trúc không hoạt động phiên mã.
- Khi môi trường có Lactôzơ:
+ Phân tử Lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế,làm biến đổi cấu hình prôtêin.
+ Prôtêin ức chế bị không liên kết được với vùng vận hành (bất hoạt),
mARN của các gen Z, Y, A được tổng hợp và sau đó được dịch mã tổng
hợp các enzim phân giải đường Lactôzơ.
+ Khi đường lactôzơ bị phân giải hết, prôtêin ức chế liên kết với vùng vận
hành -> kết thúc phiên mã.
THANK YOU SO MUCH…
 








Các ý kiến mới nhất