Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 27. Ôn tập phần Tiếng Việt (Khởi ngữ, Các thành phần biệt lập,...)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 21h:23' 25-04-2023
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 181
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ SÔNG CẦU
LỚP: 9

TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ

Giáo viên: VÕ THỊ LỆ HẰNG

i

h
K

h
n
à
h
t
c

p

l
t

i
b
phần


g
n

Tiếng Việt
học kì II

Nghĩa tường
minh và hàm ý

Liên
kết
câu
v
liên à
đoạ k ế t
n vă
n

TIẾT 148, 149: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 9
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt
lập:
1. Khởi ngữ:
- Đặc điểm của khởi ngữ:
+ Là thành phần câu đứng trước chủ
ngữ để nêu lên đề tài được nói đến
trong câu.
+ Trước khởi ngữ thường có thêm
các từ: về, đối với.
- Công dụng: Nêu lên đề tài được nói
đến trong câu.
- Ví dụ: - Tôi thì tôi xin chịu.
- Hăng hái học tập, đó
là đức tính tốt của học sinh.

Nêu đặc điểm,
công dụng của
khởi ngữ? Ví dụ?

TIẾT 148, 149: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 9
I. Khởi ngữ và các thành phần
biệt lập
2. Các thành phần biệt lập:
- Thành phần biệt lập là thành phần
không tham gia vào việc diễn đạt
nghĩa sự việc trong câu.
a.Thành phần tình thái là thành
phần được dùng để thể hiện cách
nhìn của người nói đối với sự việc
được nói đến trong câu.
VD: - Có lẽ văn nghệ rất kị “tri
thức hóa” nữa. ( Nguyễn Đình Thi)

Thế nào
phần
Thế
nàolàlàthành
thành
tình
thái?Ví
phần
biệt
lập?dụ?
Kể
tên các thành phần
biệt lập?Ví dụ?

TIẾT 148, 149: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 9
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
2. Các thành phần biệt lập:
a.Thành phần tình thái là thành phần được dùng để thể hiện
cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
VD: - Có lẽ văn nghệ rất kị “tri thức hóa” nữa. ( Nguyễn Đình
Thi)
b.Thành phần cảm thán là thành phần được dùng để bộc lộ thái
độ, tình cảm, tâm lí của người nói (vui, mừng, buồn, giận…); có
sử dụng những từ ngữ như: chao ôi, a , ơi, trời ơi…. Thành phần
cảm thán có thể được tách thành một câu riêngThế
theo
kiểu câu đặc
nào là thành phần
biệt.
cảm thán?Ví dụ?
VD: + Ôi ! hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng (Viễn Phương)

TIẾT 148, 149: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 9
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
2. Các thành phần biệt lập:
a.Thành phần tình thái:
b.Thành phần cảm thán:
c.Thành phần gọi - đáp là thành phần biệt lập được dùng để tạo
lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp; có sử dụng những từ dùng để
gọi – đáp.
VD: + Vâng, mời bác và cô lên chơi (Nguyễn Thành Long)
+ Này, rồi cũng phải nuôi lấy con lợn…mà
ănthành
mừng đấy !
Thế nào là
phần gọi-đáp?Ví dụ?
(Kim Lân)

TIẾT 148, 149: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 9
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
2. Các thành phần biệt lập:
a.Thành phần tình thái:
b.Thành phần cảm thán:
c.Thành phần gọi - đáp
d.Thành phần phụ chú là thành phần biệt lập được dùng để bổ
sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu; thường được
đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn
hoặc giữa hai dấu gạch ngang với dấu phẩy. Nhiều khi thành
phần phụ chú cũng được đặt sau dấu ngoặc chấm.
Thế nào là thành
VD: + Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và
tôiphụ
càng
buồndụ?
lắm
phần
chú?Ví

( Nam Cao)

Chúng tôi, mọi người- kể cả anh, đều tưởng
con bé sẽ đứng yên đó thôi.
(Chiếc lược ngà- Nguyễn Quang Sáng)

kể cả anh: thành phần phụ chú

Ồ, sao mà độ ấy vui thế.
( Kim Lân, Làng)

 Thành phần cảm thán

Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

 Thành phần gọi- đáp

( ca dao)

TIẾT 148, 149: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 9
Bài tập 1 trang 109:
Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây là
thành phần gì của câu. Ghi kết quả vào bảng tổng kết theo mẫu sau:
Khởi ngữ

Thành phần biệt lập
Tình thái Cảm thán

Gọi - đáp

Phụ chú

a)

Xây cái lăng ấy cả làng phục dịch, cả làng gánh gạch, đập đá, làm
phu cho nó.
( Kim Lân, Làng)
Khởi ngữ

b) Tim tôi đập không rõ. Dường như vật duy nhất vẫn bình tĩnh, phớt lờ
mọi biến động chung là chiếc kim đồng hồ.
( Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
Thành phần tình thái
c)
Đến lượt cô gái từ biệt. Cô chìa tay ra cho anh nắm, cẩn trọng, rõ
ràng, như người ta cho nhau cái gì chứ không phải là cái bắt tay. Cô
nhìn thẳng vào mắt anh - những người con gái sắp xa ta, biết không
bao giờ gặp lại ta nữa, hay nhìn ta như vậy.
( Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
Thành phần phụ chú
d) – Thưa ông, chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ. Đi bốn năm hôm mới
lên đến đây, vất vả quá!
( Kim Lân, Làng)
Thành phần gọi- đáp và thành phần cảm thán

Bảng tổng kết thành phần khởi ngữ và các
thành phần biệt lập
Khởi ngữ

Thành phần biệt lập
Tình thái Cảm thán

Xây cái
lăng ấy

Dường
như

vất vả
quá

Gọi - đáp
Thưa
ông

Phụ chú
những người con gái sắp
xa ta, biết không bao
giờ gặp ta nữa hay nhìn
ta như vậy.

BÀI TẬP 2/ SGK/ 110
Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn
“Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long trong đó
có ít nhất một câu chứa khởi ngữ và một câu chứa
thành phần biệt lập ( chỉ rõ)

Nguyễn Thành Long là nhà văn Việt Nam hiện đại với sở
trường về truyện ngắn và kí. Về truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”, ông
đã thành công trong việc phản ánh hiện thực cuộc sống chiến đấu
và xây dựng đất nước gắn liền với hình tượng người thanh niên đại
diện cho thế hệ trẻ Việt Nam. Truyện xoay quanh cuộc gặp gỡ giữa
anh thanh niên làm công tác khí tượng ở Sa Pa với ông họa sĩ và cô
kĩ sư. Có lẽ bởi quanh năm làm việc trên đỉnh núi Yên Sơn cao
2600m chỉ có cây cỏ và mây mù lạnh lẽo nên anh luôn muốn được
tiếp xúc với con người, khao khát đến độ “ thèm người”- một nét
tính cách có phần lập dị.Tuy vậy ở anh còn có những phẩm chất
đáng mến như thái độ khiêm tốn, cởi mở, quan tâm đến người khác
và đặc biệt là tinh thần trách nhiệm cao, sự nghiêm túc với công
việc mà mình đang làm.vCâu chuyện đã khép lại nhưng nó đã mang
đến cho bạn đọc một ý nghĩa sâu sắc , giúp chúng ta càng thêm
trân trọng những con người thầm lặng cống hiến cho đất nước.

Về truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”, nhà văn Nguyễn
Thành Long đã sáng tác trong một chuyến đi thực tế lên
Lào Cai năm 1970. Truyện giới thiệu về một cuộc gặp gỡ
tình cờ giữa anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm
vật lí địa cầu trên đỉnh núi Yên Sơn cao 2600m, cô kĩ sư
muốn thay đổi bản thân và ông họa sĩ già muốn tìm được
cái” chất” trong nghệ thuật. Qua những chi tiết sắc sảo về
việc chọn lọc từ ngữ kết hợp giữa tự sự, trữ tình và bình
luận, Nguyễn Thành Long- nhà văn đã truyền cảm hứng
cho biết bao thế hệ trẻ tình yêu cuộc sống đời thường- đã
dựng lên một vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên Sa Pa và
những con người sống, làm việc trong cái lặng lẽ nhưng
không hề cô độc. Đây là một truyện ngắn hay mà mỗi
người nên tìm hiểu và cảm nhận thử ít nhất một lần trên
đời.

TIẾT 148, 149: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 9
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Liên kết là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu và giữa đoạn văn
với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết.
* Về nội dung:
Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu
văn phải phục vụ chủ đề chung của đoạn (liên kết chủ đề).

Các đoạn văn, câu văn phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí (liên kết
lô-gíc).

* Về hình thức:
Các câu văn, đoạn văn có thể được liên kết
với
nhau
bằng một
Thế
nào
làlàliên
Thế
nào
liên
Thế
nào
làtrái
liên
số biện pháp chính là phép lặp, phép đồng
nghĩa,
nghĩa,
Thế
nào

kếtkết?
chủ đề? liên
gic?thức?
phép liên tưởng, phép thế, phép nối.
kếtkết
vềlôhình

TIẾT 148, 149: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 9
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Về nội dung:
* Về hình thức:
1. Phép lặp từ ngữ: là cách lặp lại ở câu đứng sau những từ đã
có ở câu trước.
VD: Tôi nghĩ đến những niềm hi vọng, bỗng nhiên hoảng sợ.
Khi Nhuận Thổ xin chiếc lư hương và đôi đèn nến, tôi cười
thầm, cho rằng anh ta lúc nào cũng không quên sùng bái tượng
gỗ. (Lỗ Tấn)

TIẾT 148, 149: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 9
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Về nội dung:
* Về hình thức:

2. Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng
- Câu sau được liên kết với câu trước nhờ các từ đồng nghĩa.
VD: … Hàng năm Thủy Tinh làm mưa làm gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn
Tinh. Nhưng năm nào cũng vậy, Thần Nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không
thắng nổi Thần Núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về. (Sơn Tinh, Thủy Tinh)
- Câu sau liên kết với câu trước nhờ các từ trái nghĩa.
VD: Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt
Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng (Tú Xương)
- Câu sau liên kết với câu trước nhờ những từ ngữ cùng trường liên tưởng.
VD: Bà lão đăm đăm nhìn ra ngoài. Bóng tối trùm lấy hai con mắt. (Kim
Lân)

TIẾT 148, 149: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 9
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Về nội dung:
* Về hình thức:

3. Phép thế: là cách sử dụng ở câu sau các từ ngữ có tác dụng thay thế
từ ngữ đã có ở câu trước.
Các yếu tố thế:
- Dùng các chỉ từ hoặc đại từ như: đây, đó, ấy, kia, thế, vậy…, nó, hắn,
họ, chúng nó…thay thế cho các yếu tố ở câu trước, đoạn trước.
- Dùng tổ hợp “danh từ + chỉ từ” như: cái này, việc ấy, điều đó,… để
thay thế cho yếu tố ở câu trước, đoạn trước.
Các yếu tố được thay thế có thể là từ, cụm từ, câu, đoạn.
VD: Nghệ sĩ điện truyền thẳng vào tâm hồn chúng ta. Ấy là điểm màu
của nghệ thuật. (Nguyễn Đình Thi) ( Chỉ từ “ấy” thay thế cho câu
“Nghệ sĩ…chúng ta)

TIẾT 148, 149: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 9
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Về nội dung:
* Về hình thức:

4. Phép nối:
Các phương tiện nối:
- Sử dụng quan hệ từ để nối: và, rồi, nhưng, mà, còn, nên, cho nên, vì,
nếu, tuy, để…
VD: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu
mượn ở thực tại. Nhưng nghệ sĩ không ghi lại những cái đã có rồi mà
còn muốn nói một điều gì mới mẻ. (Nguyễn Đình Thi)
- Sử dụng các từ chuyển tiếp: những quán ngữ như: một là, hai là,
trước hết, cuối cùng, nhìn chung, tóm lại, thêm vào đó, hơn nữa,
ngược lại, vả lại …
VD: Cụ cứ tưởng thế chứ nó chẳng hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó
mà chả bán hay giết thịt
(Nam Cao)

TIẾT 148, 149: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 9
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Về nội dung:
* Về hình thức:

- Sử dụng tổ hợp từ “quan hệ từ, đại từ, chỉ từ”: vì vậy,
nếu thế, tuy thế,…, thế thì, vậy nên…
VD: Nay người Thanh lại sang, mưu đồ lấy nước Nam
ta đặt làm quận huyện, không biết trông gương mấy
đời Tống, Nguyên, Minh ngày xưa. Vì vậy, phải kéo
quân ra đánh đuổi chúng (Ngô gia văn phái).

II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
1. Bài tập 1, 2/ sgk/ 110:
Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích dưới đây thể hiện
phép liên kết nào?
a)
Ở rừng mùa này thường như thế. Mưa. Nhưng mưa đá. Lúc đầu tôi không
biết. Nhưng rồi có tiếng lanh canh gõ trên nóc hang. Có cái gì vô cùng sắc xé
không khí ra từng mảnh vụn. Gió. Và tôi thấy đau, ướt ở má.
(Lê Minh Khuê, Những ngôi sao xa xôi)
b)
Từ phòng bên kia một cô bé rất xinh mặc chiếc áo may ô con trai và vẫn
còn cầm thu thu một đoạn dây sau lưng chạy sang. Cô bé bên nhà hàng xóm
đã quen với công việc này. Nó lễ phép hỏi Nhĩ: “Bác cần nằm xuống phải
không ạ ?”
(Nguyễn Minh Châu, Bến quê)
c)
Nhưng cái “com-pa” kia lấy làm bất bình lắm, tỏ vẻ khinh bỉ, cười kháy
tôi như cười kháy một người Pháp không biết đến Nã Phá Luân, một người Mĩ
không biết đến Hoa Thịnh Đốn vậy ! Rồi nói:
- Quên à ! Phải, bây giờ cao sang rồi thì để ý đến đâu bọn chúng tôi
nữa!
Tôi hoảng hốt, đứng dậy nói:
- Đâu có phải thế ! Tôi

a) Ở rừng mùa này thường như thế. Mưa. Nhưng mưa đá. Lúc đầu tôi không biết. Nhưng rồi có tiếng
lanh canh gõ trên nóc hang. Có cái gì vô cùng sắc xé không khí ra từng mảnh vụn. Gió. Và tôi thấy
đau, ướt ở má.
b) Từ phòng bên kia một cô bé rất xinh mặc chiếc áo may ô con trai và vẫn còn cầm thu thu một đoạn dây
sau lưng chạy sang. Cô bé bên nhà hàng xóm đã quen với công việc này. Nó lễ phép hỏi Nhĩ: “Bác
cần nằm xuống phải không ạ?”
c) Nhưng cái “com-pa” kia lấy làm bất bình lắm, tỏ vẻ khinh bỉ, cười kháy tôi như cười kháy một người
Pháp không biết đến Nã Phá Luân, một người Mĩ không biết đến Hoa Thịnh Đốn vậy ! Rồi nói:
-Quên à ! Phải, bây giờ cao sang rồi thì để ý đến đâu bọn chúng tôi nữa!
Tôi hoảng hốt, đứng dậy nói:
-Đâu có phải
! Tôi...
thế

CÁC PHÉP LIÊN KẾT
Phép
lặp
Từ ngữ tương
ứng

a

b
c

Đồng nghĩa, trái
nghĩa

Phép thế

Phép nối

TIẾT 148, 149: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 9
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
III. Nghĩa tường minh và hàm ý:
+ Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng
từ ngữ trong câu.
+ Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ
ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
VD: a, - Ba con, sao con không nhận ?
- Không phải. - Đang nằm mà nó cũng phải giãy lên.
- Sao con biết là không phải ?[...]
- Ba không giống cái hình ba chụp với má. (Nguyễn Quang
Sáng)
b, An: - Chiều mai cậu đi đá bóng với tớ đi . Thế nào là nghĩa
tường minh, hàm ý?
Bình: - Chiều mai tớ đi học toán rồi. (Hàm ý: Tớ không đi đá bóng
Cho ví dụ?
được)
An: - Thế à, buồn nhỉ.

TIẾT 148, 149: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT 9
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
III. Nghĩa tường minh và hàm ý:

+ Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt
trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
+ Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực
tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những
từ ngữ ấy.
* Điều kiện sử dụng hàm ý:
+ Người nói (người viết) có ý đưa hàm ý vào câu nói.
+ Người nghe (người đọc) có năng

Điều kiện để sử dụng
nghĩa tường minh,
lựchàm
giảiý?đoán
hàm
Cho ví dụ?

ý.

III. Nghĩa tường minh và hàm ý
Bài tập 1: Truyện cười: CHIẾM HẾT CHỖ
Một người ăn mày hom hem, rác rưới, đến cửa nhà giàu xin ăn. Người nhà
giàu không cho, lại còn mắng:
- Bước ngay! Rõ trông như người ở dưới địa ngục mới lên ấy!
Người ăn mày nghe nói, vội trả lời:
- Phải, tôi ở dưới địa ngục mới lên đấy!
Người nhà giàu nói:
- Đã xuống địa ngục, sao không ở hẳn dưới ấy, còn lên đây làm gì cho bẩn
mắt?
Người ăn mày đáp:
- Thế không ở được nên mới phải lên. Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết cả
chỗ rồi!
(Theo Trương Chính – Phong Châu, Tiếng cười dân gian Việt Nam)

 Bài tập này yêu cầu các em cho biết người ăn mày muốn nói điều gì với
người nhà giàu qua câu nói ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi!
TL: Câu Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết chỗ rồi có hàm ý: Các ông
nhà giàu bị đày xuống địa ngục sau khi chết vì thói keo kiệt.

Bài tập 2. Bài tập này nêu hai yêu cầu:
- Xác định hàm ý của các câu in đậm dẫn ở SGK, trang 111.
- Cho biết trong mỗi trường hợp, hàm ý đã được tạo ra bằng cách
cố ý vi phạm phương châm hội thoại nào.
Trả lời:
a. Câu Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp có hàm ý: Đội bóng huyện mình
chơi không hay.
Hàm ý trên được tạo ra bằng cách cố ý vi phạm phương
châm hội thoại, đó là phương châm quan hệ.
b. Câu Tớ báo cho Chi rồi có hàm ý: Tớ chưa báo cho Nam và
Tuấn.
Hàm ý trên được tạo ra bằng cách cố ý vi phạm phương
châm hội thoại, đó là phương châm về lượng.

IV. LUYỆN TẬP: BÀI THƠ
Tiết 46
Bài 1: Tìm các phép
liên
kết có trong
các XE
đoạn trích
sau.
VỀ
TIỂU
ĐỘI
KHÔNG
KÍNH
Văn
bản:
a, Một anh thanh niên hai mươi bảy tuổi! Đây là đỉnh Yên Sơn,

cao hai nghìn sáu trăm mét. Anh ta làm công tác khí-Phạm
tượng Tiến
kiêm Duậtvật
lí địahiểu
cầu.chung
I. Tìm
b, Tôi
cao đầu
II.
Đọcngẩng
hiểu văn
bảnmới thấy tuổi của bà; chứ cứ nhìn bà chặt
củi,
nhổ -sắn,
nhìn
bà chú
đứng,
bà đi thì không ai biết bà đã gần bảy
1. Đọc
Tìm
hiểu
thích
mươi. Bà làm nhanh, đi nhanh, lưng thẳng. Bà không hút thuốc
2. Nhan đề bài thơ
lào như u tôi, không ăn giầu.

3. Phân tích

c, 3.1.
Có cây
lược
càngchiếc
mong
Hình
ảnhanh
những
xe gặp con. Nhưng rồi một chuyện
không
may
xảy ra. Một ngày cuối năm năm mươi tám- năm đó ta
không
kính
chưa Hiện
võ trangthựctrong
khốcmột
liệttrận
thờicàn của quân Mĩ - ngụy, anh Sáu bị hi
sinh.
Anhtranh:
bị viênbom
đạnđạn
của kẻ
máy
bay Mĩ bắn vào ngực.
chiến
thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.

IV. LUYỆN TẬP:
BÀI
THƠ
Bài
1: Tìm
các
phép
liên
kết

trong
các
đoạn trích sau.
Tiết 46
a, Một anh thanhVỀ
niên TIỂU
hai mươi ĐỘI
bảy tuổi!
ĐâyKHÔNG
là đỉnh Yên Sơn,
XE
KÍNH
Văn bản:

cao hai nghìn sáu trăm mét. Anh ta làm công tác khí tượng kiêm
-Phạm Tiến Duậtvật lí địa cầu.
Phéphiểu
thế:chung
từ “anh ta” thay cho cụm từ “anh thanh niên”
I.a,Tìm
b, Tôi
cao đầu
II.
Đọcngẩng
hiểu văn
bảnmới thấy tuổi của bà; chứ cứ nhìn bà chặt
củi, nhổ sắn, nhìn bà đứng, bà đi thì không ai biết bà đã gần bảy
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
mươi. Bà làm nhanh, đi nhanh, lưng thẳng. Bà không hút thuốc
2. như
Nhan
đề không
bài thơ
lào
u tôi,
ăn giầu.
3.b,Phân
Phép tích
lặp: lặp từ “bà”
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
c, Có cây lược anh càng mong gặp con. Nhưng rồi một chuyện
không kính
không may xảy ra. Một ngày cuối năm năm mươi tám- năm đó ta
Hiện thực khốc liệt thời
chưa võ trang- trong một trận càn của quân Mĩ - ngụy, anh Sáu bị hi
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
sinh. Anh bị viên đạn của máy bay Mĩ bắn vào ngực.
những con đường ra trận để
c, Phép nối: nhưng
lại dấu tích trên những chiếc
c, Phép lặp: từ “anh”
xe không kính.

IV. LUYỆN TẬP: BÀI THƠ
Tiết 46
2. Tìm các thành
phần
khởi ngữ,
thành
phần
tình thái, KÍNH
thành
VỀ
TIỂU
ĐỘI
XE
KHÔNG
Văn bản:
phần
cảm thán, thành phần gọi – đáp, thành phần phụ chú

-Phạm Tiến Duậttrong các trường hợp sau:
Em hiểu
để nóchung
ở lại – Giọng em ráo hoảnh – Anh phải hứa với em
I.a)Tìm
không bao giờ để chúng nó ngồi cách xa nhau.
II. Đọc hiểu văn bản
a) Thành phần phụ chú (giọng em ráo hoảnh)
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
b) Mà Ông, thì ông không thích nghĩ ngợi như thế một tí nào.(Kim Lân)
2. Nhan đề bài thơ
b) khởi ngữ
3.Vậy
Phân
tích
c)
mày
hỏi cô Thông – tên người đàn bà họ nội xa kia – chỗ ở
3.1. Hình
những
chiếc
của mợ
mày,ảnh
rồi đánh
giấy
cho xe
mợ mày, bảo dù sao cũng phải về.
không kính
c) Thành phần phụ chú (tên người đàn bà họ nội xa kia)
Hiện thực khốc liệt thời
d)chiến
Có lẽ tranh:
bạn quên
mấtđạn
rằng
bom
kẻhôm
thù,nay tớ đã chờ cậu cả 2 tiếng đồng
hồnhững
để về cùng.
con đường ra trận để
c)lại
Thành
phầntrên
tìnhnhững
thái (có
lẽ)
dấu tích
chiếc
xe không kính.

IV. LUYỆN TẬP: BÀI THƠ
Tiết 46
3. Viết
một vănVỀ
bản ngắn
(khoảng
suy nghĩ của
em
TIỂU
ĐỘI7 câu)
XEnêu
KHÔNG
KÍNH
Văn
bản:

về vai trò của sách, trong đó có sử dụng 1 hay 2 phép liên kết
-Phạm Tiến Duậtvề hình thức.

I. Tìm hiểu chung
II.
Đọc
vănlàbản
Sách
cóhiểu
thể nói
một vật không thể thiếu trong cuộc sống mỗi
con
người
chúnghiểu
ta . chú
Trongthích
nó chứa đầy các kiến thức mà chúng ta
1. Đọc
- Tìm

chưađềbiết
2. thể
Nhan
bài. Vậy
thơ đã có ai từng nghĩ nó có công dụng gì chưa?

giúp chúng
3. Phân
tích có thêm hiểu biết, giúp chúng ta phát triển bản thân

, giúp
hoànảnh
thiện
nhân chiếc
cách nữa
3.1. taHình
những
xe đó . Nó giúp cho ta hiểu biết về
thếkhông
giới xung
kínhquanh nhiều hơn. Nếu chúng ta chịu bỏ thời gian từ 3
đến 5Hiện
phút thực
để đọc
mộtliệt
cuốn
khốc
thờisách thì sẽ không thấy nó tẻ nhạt như
bạn
nghĩtranh:
đâu . Hãy
sách
để có một cuộc sống tốt bạn nhé !
chiến
bomđọc
đạn
kẻ thù,
 

những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.

IV. LUYỆN TẬP: BÀI THƠ
Tiết 46
Câu 4. Viết mộtVỀ
văn TIỂU
bản ngắnĐỘI
(khoảng
7 câu)
trong đó có
sử
XE
KHÔNG
KÍNH
Văn bản:
dụng khởi ngữ.

-Phạm Tiến DuậtĐối với mỗi người, việc đọc sách là vô cùng quan trọng và cần
I. Tìm hiểu chung
thiết. Bởi sách là tài sản tinh thần, vô giá của nhân loại, muốn có
II.học
Đọc
hiểu
vấn
thì văn
phải bản
thường xuyên đọc sách nhưng đọc sách cũng
1.cần
Đọc
Tìmđọc
hiểu
chúKhi
thích
có -cách
đúng.
đọc xong văn bản này chúng ta cần
biết đề
chọn
2.phải
Nhan
bàisách
thơđể đọc, quan trọng nhất là đọc cho kĩ, đồng
cũngtích
chú trọng đọc rộng thích đáng, để hỗ trợ cho việc
3.thời
Phân
nghiên
cứu ảnh
chuyên
sâu.chiếc
Khi đọc
3.1. Hình
những
xe sách thì " Miệng đọc tâm ghi từ
đó
tưởngkính
tượng"
không
Sách liệt
cũ trăm
Hiện thực khốc
thời lần xem chẳng chán
lòng
chiến tranh: Thuộc
bom đạn
kẻngẫm
thù, nghĩ một mình hay
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.

IV. LUYỆN TẬP: BÀI THƠ
Tiết 46
XE KHÔNG
KÍNH
5. Phân
khổTIỂU
đầu bàiĐỘI
thơ “Viếng
lăng Bác” của
Văn
bản:tích 2VỀ
Viễn Phương.
-Phạm Tiến DuậtI. Tìm hiểu chung
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
2. Nhan đề bài thơ
3. Phân tích

3.1. Hình ảnh những chiếc xe
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.

Tiết 46
Văn bản:

BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

1- Bài vừa học:

-Phạm Tiến Duật-

I. Tìm
chung
-Nắmhiểu
được nét cơ bản về tác giả và tác phẩm của tất cả các
II. văn
Đọcbản
hiểuđãvăn
ôn. bản
1.-Đọc
- Tìm hiểu chú thích
Học thuộc lòng các bài thơ.
2. Nhan đề bài thơ
3.-Phân
tích nội dung, nghệ thuật của các bài thơ.
Nắm được
3.1.
Hình
những
chiếc
2- Bài
sắpảnh
học:
KIỂM
TRAxeGIỮA HỌC KÌ II
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
468x90
 
Gửi ý kiến