Bài 3: Cội nguồn yêu thương - Đọc: Quê hương (Tế Hanh).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Miyeon
Ngày gửi: 22h:14' 30-04-2023
Dung lượng: 51.9 MB
Số lượt tải: 216
Nguồn:
Người gửi: Miyeon
Ngày gửi: 22h:14' 30-04-2023
Dung lượng: 51.9 MB
Số lượt tải: 216
Số lượt thích:
0 người
1
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3
LUYỆN TẬP
BÀI 3
4
VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
CHIA SẺ
CẢM XÚC CÁ NHÂN
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. KHÁM PHÁ CHUNG VỀ VĂN
BẢN
-Tế Hanh
(1921- 2009) quê ở Quảng Ngãi.
- Ông đến với phong trào Thơ mới khi
phong trào này đã có rất nhiều thành tựu. -Tình yêu quê hương tha thiết là đặc điểm nổi
bật trong thơ Tế Hanh.
- Xuất xứ: rút từ tập
“Nghẹn ngào”( 1939) ( Hoa niên ), xuất bản năm
1943
Thể loại : Thơ ; PTBĐ : Biểu cảm
Thể thơ : Tám chữ
QUÊ
HƯƠNG
Hai câu đầu
Sáu câu tiếp
Bố cục
*8 Câu tiếp theo
4 Câu cuối
KHÁM PHÁ CHI TIẾT VB
II
Giới thiệu về làng quê.
Nghề nghiệp truyền
thống : Chài lưới
Vị trí : bao
bọc bao bọc
bởi song nước
Cách giới thiệu tự nhiên ,mộc mạc,giản dị
2
Cảnh đoàn thuyền ra khơi
ĐTMT
Từngữ,chi tiết,hình ảnh
Hoàn cảnh
-Trời trong,gió nhẹ
-Sớm mai hồng
Con người
Trai
tráng,
thuyền
Con thuyền
Hăng, phăng
con tuấn mã
Cánh buồm
giương, to
Cách sửdụng từ ngữ và
BPTT
Tính từ,liệt kê
bơi Gợi hình ảnh ,
như Hình ảnh so sánh kết
hợp với các động từ
mạnh, tính từ.
NT so sánh, ẩn dụ
Tácdụng
Điều kiện thuận lợi
Người lao động mang vẻ đẹp
khoẻ khoắn, vạm vỡ.
Con thuyền mang khí thế dũng
mãnh khi ra khơi => vẻ đẹp
hùng tráng
Cánh buồm trở nên lớn lao,
thiêng liêng và thơ mộng. Đó
chính là biểu tượng của làng
quê, hồn người
Nhận xét về cảnh đoàn thuyền ra khơi
Bức
Tích
tranh thiên nhiên tươi sáng, hùng vĩ, cuộc sống lao động của con người vui
vẻ, hào hứng, rộn ràng,khẩn trương, Một vẻ đẹp vừa thân quen, gần gũi, hoành
tráng và thơ mộng biết bao.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đối tượng miêu
tả
3. Cảnh đoàn thuyền trở
Từ ngữ,chivề.
tiết,hình ảnh
Cách sử dụng
và BPTT
Khung
cảnh T/gian: Ngày hôm sau
làng chài
Ồn ào
Tấp nập
Từ láy gợi hình ảnh Không khí vui vẻ rộn ràng ,mãn
nguyện
Con người
Dân trai tráng : Làn da ngăm Tính từ
rám nắng
Thần hình : nồng thở
Con thuyền
im,bến mỏi, trở về nằm,nghe
Nhận xét bức tranh làng chài
từ ngữ Tác dụng
Tích
Hình ảnh người dân chài: khoẻ
mạnh, rắn rỏi, vẻ đẹp lãng mạn phi
thường.
NT nhân hóa, ẩn dụ Hình ảnh con thuyền là một phần
chuyển đổi cảm sự sống làng chài , sinh thể .Sự hòa
giác.
hợp với con người
Bức tranh làng chài tràn đầy niềm vui ấp áp ,gợi ra một cuộc sống bình yên.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
3
Nổi nhớ quê hương
Hoàn cảnh : Xa
cách quê hương
Nổi nhớ :
Luôn tưởng
nhớ
Da
diết ,thường
trực ,khôn
nguôi
1
Màu nước xanh
2
Cá bạc
3
Chiếc buồm vôi ,con thuyền
Nhớ Quê
hương
4 Mùi vị nồng mặn của nước biển
Cá bạc
Nước
xanh
Yêu tha
thiết ,gắ
n bó sâu
nặng với
quê
hương
Mùi nồng
mặn của
nước
biển
Chiếc
buồm –
Con
thuyền
TỔNG KẾT
VẬN DỤNG
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 10 câu)
Trình bày tỏ tình cảm đối với quê hương của
mình .
STT
1
2
BẢNG KIỂM VỀTiêuKỸ
NĂNG
VIẾT
ĐOẠN
VĂN
chí
Đạt
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng
7 - 10câu.( MĐ-TĐ-KĐ)
Đoạn văn đúng chủ đề:
Chưa đạt
- Yêu quê hương, gắn bó với quê hương.
- Học tập chăm chỉ để mai này giúp ích cho quê
hương.
3
4
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong
đoạn văn.
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử
dụng từ ngữ, ngữ pháp.
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
2
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3
LUYỆN TẬP
BÀI 3
4
VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
CHIA SẺ
CẢM XÚC CÁ NHÂN
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. KHÁM PHÁ CHUNG VỀ VĂN
BẢN
-Tế Hanh
(1921- 2009) quê ở Quảng Ngãi.
- Ông đến với phong trào Thơ mới khi
phong trào này đã có rất nhiều thành tựu. -Tình yêu quê hương tha thiết là đặc điểm nổi
bật trong thơ Tế Hanh.
- Xuất xứ: rút từ tập
“Nghẹn ngào”( 1939) ( Hoa niên ), xuất bản năm
1943
Thể loại : Thơ ; PTBĐ : Biểu cảm
Thể thơ : Tám chữ
QUÊ
HƯƠNG
Hai câu đầu
Sáu câu tiếp
Bố cục
*8 Câu tiếp theo
4 Câu cuối
KHÁM PHÁ CHI TIẾT VB
II
Giới thiệu về làng quê.
Nghề nghiệp truyền
thống : Chài lưới
Vị trí : bao
bọc bao bọc
bởi song nước
Cách giới thiệu tự nhiên ,mộc mạc,giản dị
2
Cảnh đoàn thuyền ra khơi
ĐTMT
Từngữ,chi tiết,hình ảnh
Hoàn cảnh
-Trời trong,gió nhẹ
-Sớm mai hồng
Con người
Trai
tráng,
thuyền
Con thuyền
Hăng, phăng
con tuấn mã
Cánh buồm
giương, to
Cách sửdụng từ ngữ và
BPTT
Tính từ,liệt kê
bơi Gợi hình ảnh ,
như Hình ảnh so sánh kết
hợp với các động từ
mạnh, tính từ.
NT so sánh, ẩn dụ
Tácdụng
Điều kiện thuận lợi
Người lao động mang vẻ đẹp
khoẻ khoắn, vạm vỡ.
Con thuyền mang khí thế dũng
mãnh khi ra khơi => vẻ đẹp
hùng tráng
Cánh buồm trở nên lớn lao,
thiêng liêng và thơ mộng. Đó
chính là biểu tượng của làng
quê, hồn người
Nhận xét về cảnh đoàn thuyền ra khơi
Bức
Tích
tranh thiên nhiên tươi sáng, hùng vĩ, cuộc sống lao động của con người vui
vẻ, hào hứng, rộn ràng,khẩn trương, Một vẻ đẹp vừa thân quen, gần gũi, hoành
tráng và thơ mộng biết bao.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Đối tượng miêu
tả
3. Cảnh đoàn thuyền trở
Từ ngữ,chivề.
tiết,hình ảnh
Cách sử dụng
và BPTT
Khung
cảnh T/gian: Ngày hôm sau
làng chài
Ồn ào
Tấp nập
Từ láy gợi hình ảnh Không khí vui vẻ rộn ràng ,mãn
nguyện
Con người
Dân trai tráng : Làn da ngăm Tính từ
rám nắng
Thần hình : nồng thở
Con thuyền
im,bến mỏi, trở về nằm,nghe
Nhận xét bức tranh làng chài
từ ngữ Tác dụng
Tích
Hình ảnh người dân chài: khoẻ
mạnh, rắn rỏi, vẻ đẹp lãng mạn phi
thường.
NT nhân hóa, ẩn dụ Hình ảnh con thuyền là một phần
chuyển đổi cảm sự sống làng chài , sinh thể .Sự hòa
giác.
hợp với con người
Bức tranh làng chài tràn đầy niềm vui ấp áp ,gợi ra một cuộc sống bình yên.
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
3
Nổi nhớ quê hương
Hoàn cảnh : Xa
cách quê hương
Nổi nhớ :
Luôn tưởng
nhớ
Da
diết ,thường
trực ,khôn
nguôi
1
Màu nước xanh
2
Cá bạc
3
Chiếc buồm vôi ,con thuyền
Nhớ Quê
hương
4 Mùi vị nồng mặn của nước biển
Cá bạc
Nước
xanh
Yêu tha
thiết ,gắ
n bó sâu
nặng với
quê
hương
Mùi nồng
mặn của
nước
biển
Chiếc
buồm –
Con
thuyền
TỔNG KẾT
VẬN DỤNG
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 10 câu)
Trình bày tỏ tình cảm đối với quê hương của
mình .
STT
1
2
BẢNG KIỂM VỀTiêuKỸ
NĂNG
VIẾT
ĐOẠN
VĂN
chí
Đạt
Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng
7 - 10câu.( MĐ-TĐ-KĐ)
Đoạn văn đúng chủ đề:
Chưa đạt
- Yêu quê hương, gắn bó với quê hương.
- Học tập chăm chỉ để mai này giúp ích cho quê
hương.
3
4
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong
đoạn văn.
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử
dụng từ ngữ, ngữ pháp.
 







Các ý kiến mới nhất