Kiểm tra giữa học kỳ 2.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trần Hà Anh
Ngày gửi: 17h:36' 01-05-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 497
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trần Hà Anh
Ngày gửi: 17h:36' 01-05-2023
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 497
Số lượt thích:
0 người
Ôn tập giữa học kì II
NGỮ VĂN 7
HỆ THỐNG
KIẾN THỨC
I. Các VB đọc
Kể tên các VB được học
trong bài 7, bài 8, bài 9
học ở giữa HK II.
Hoàn thành bảng theo mẫu (Phiếu học tập số 1)
STT
Tên bài học
Thể loại/ Loại VB
1
Truyện khoa học viễn
tưởng.
Tiểu thuyết.
Tiểu thuyết.
Bút kí
2.
Trải nghiệm để trưởng - VB thông tin.
- VB NL
thành.
- VB Thơ
- VB kí sự
- VB kí sự.
3.
Hoà điệp với tự nhiên.
Văn bản
- Cuộc trạm trán trên đại dương.
- Đường vào trung tâm vũ trụ.
- Dấu ấn Hồ Khanh.
-
VB “ Bản đồ dẫn đường”.
VB “Hãy cầm lấy và đọc '
VB “ Nói với con'
VB “ Thách thức đầu tiên'
VB “ Thách thức thứ hai'.
II. Kiến thức tiếng việt.
Kể tên các kiến thức tiếng
việt đã được học trong bài
7,8,9.
STT
TÊN BÀI HỌC
ĐƠN VỊ KT
Từ xét về
cấu tạo
1
Nghĩa của từ
Biện pháp
tu từ so sánh
KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Từ đơn
- Từ phức: từ ghép; từ láy
Là nội dung mà từ biểu thị
VD: Nghèo: có rất ít tiền của, không đủ đáp ứng
những yêu cầu tối thiểu của đời sống vật chất.
Đối chiếu sự vật này với sự vật khác có
nét tương đồng nhằm tăng tính gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt.
VD: Hai cái răng đen nhánh lúc nào
cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi
liềm máy làm việc.
Kiến thức tiếng viêt học giữa HK II
2.
Trong giữa học kỳ II, học 6 bài:
STT
Tên đơn vị kiến thức.
1
Dấu chấm lửng.
2
Liên kết
khái nệm và đặc điểm.
1.Dấu chấm lửng, còn gọi là dấu … là dấu câu ,được sử dụng rộng rãi trong
các câu văn trên toàn thế giới. bày tỏ ý còn nhiều sự vật , hiện tượng chưa liệt
kê hết. thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
2.- Mạch lạc là tính hợp lí, thống nhất và không mâu thuẫn giữa các cầu trong
đoạn văn và giữa các đoạn văn trong VB. Các câu (trong đoạn), các đoạn (trong
VB) phải hướng đến chủ đề chung và được sắp xếp theo trình tự hợp lí nhằm
thể hiện rõ chủ đề của VB.
- Các bộ phận trong VB (cầu, đoạn) được gắn kết chặt chẽ với nhau qua các
phương tiện ngôn ngữ thích hợp, được gọi là “phương tiện liên kết”. Các loại
phương tiện liên kết VB thường được sử dụng là từ ngữ nối, từ ngữ thay thế
(thay thế bằng đại từ, từ ngữ đồng nghĩa) hoặc từ ngữ được lặp lại,...
- Liên kết góp phẩn tạo nên tính mạch lạc cua VB.
STT
TÊN BÀI HỌC
ĐƠN VỊ KT
Giải nghĩa từ
2
Gõ cửa trái tim
Biện pháp
tu từ
KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Dựa vào từ điển.
- Đối với từ Hán Việt: giải nghĩa từng yếu tố tạo
nên từ.
- Ẩn dụ: Gọi tên sv, ht này bằng tên sv, ht khác có
nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt.
- Điệp ngữ: là lặp lại một từ ngữ (đôi khi cả một
câu) làm nổi bật ý muốn nhấn mạnh, tạo nhịp
điệu cho lời văn, lời thơ.
Từ loại
- Đại từ: từ dùng để xưng hô hoặc để thay thế.
VD: tôi, chúng tôi, nó…
STT
3
TÊN BÀI HỌC
ĐƠN VỊ KT
KIẾN THỨC CƠ BẢN
Mở rộng TP
chính của câu
- TP chính của câu (CN-VN): từ; cụm từ
- Tác dụng: Cung cấp nhiều thông tin hơn cho
người đọc, người nghe.
Cụm danh từ
- DT và một số từ ngữ khác bổ nghĩa cho danh từ
VD: Các bạn học sinh lớp 6A4; những bông hoa
cúc trong vườn
Yêu thương và
chia sẻ
Cụm động từ
- ĐT và một số từ ngữ khác bổ nghĩa cho động từ
VD: đang học bài; hát vang cả sân trường.
Cụm tính từ
- TT và một số từ ngữ khác bổ nghĩa cho tính từ
VD: rất đẹp, nhanh quá.
STT
TÊN BÀI HỌC
ĐƠN VỊ KT
Từ đồng âm
4
Quê hương
yêu dấu
KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau,
không có mối liên hệ nào với nhau.
VD: Mẹ mua muối về muối dưa.
Từ đa nghĩa
- Từ có hai hoặc nhiều hơn hai nghĩa, các nghĩa
này có liên quan với nhau.
VD: Quả chín/cơm đã chín.
Biện pháp
tu từ hoán dụ
Dùng từ ngữ vốn chỉ sv, ht này để gọi tên sv, ht
khác có mối quan hệ tương cận (gần gũi nhau)
nhằm tăng khả năng gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt.
VD: Thị thơm thì giấu người thơm/Chăm làm
thì được áo cơm cửa nhà.
STT
TÊN BÀI HỌC
ĐƠN VỊ KT
Dấu ngoặc
kép
5
Những nẻo
đường xứ sở
Biện pháp
tu từ nhân hóa
KIẾN THỨC CƠ BẢN
Công dụng:
- Dùng để đánh dấu tên tài liệu, sách, báo dẫn trong
câu;
- Trích dẫn lời nói được thuật lại theo lối trực tiếp;
- Đánh dấu tên tác phẩm, một từ hoặc cụm từ cần
chú ý, hay hiểu theo một nghĩa đặc biệt;
- Trong một số trường hợp thường đứng sau dấu hai
chấm.
Gọi vật bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc
tả con người làm cho sự vật trở nên gần gũi với
con người, biểu thị suy nghĩ, tình cảm của con
người.
VD: Chú mèo lim dim ngủ.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
STT
6
TÊN BÀI HỌC
Chuyện kể về
những người
anh hùng
ĐƠN VỊ KT
Dấu chấm
phẩy
KIẾN THỨC CƠ BẢN
Công dụng:
- Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận
trong một chuỗi liệt kê phức tạp
VD: Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn
bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng
dãy núi đồi.
STT
TÊN BÀI HỌC
ĐƠN VỊ KT
Trạng ngữ
7
Khác biệt và
gần gũi
Lựa chọn từ
ngữ, cấu trúc
câu
KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Là thành phần phụ của câu, nêu thông tin
về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục
đích, phương tiện, cách thức ... của sự việc
được nói đến trong câu; liên kết câu trong đv.
- Trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi Khi nào?;
Ở đâu?; Vì sao?; Để làm gì?
- Vị trí: Đầu câu, cuối câu, xen giữa các bộ
phận câu.
-Trong nhiều từ có thể được sử dụng, chỉ có một
từ được xem là phù hợp nhất.
- Lựa chọn cấu trúc câu là hành động có chủ ý,
vì mỗi kiểu cấu trúc đưa đến một giá trị biểu đạt
riêng.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
STT
8
TÊN BÀI HỌC
Trái đất- ngôi
nhà chung
ĐƠN VỊ KT
Từ mượn
KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Từ mượn là các từ có nguồn gốc từ ngôn ngữ
khác
- Nguồn mượn: tiếng Hán, tiếng Pháp, tiếng
Anh
- Từ mượn được Việt hóa hoàn toàn: dùng phổ
biến, nhiều người rõ nghĩa, viết giống từ thuần
Việt. VD: xà phòng, phôn
- Từ mượn chưa được Việt hóa cao: có dấu gạch
nối hoặc giữ nguyên dạng trong ngôn ngữ gốc.
VD: in-tơ-nét; ma-két-ting, ô-dôn
II. Kiến thức tiếng việt.
III. Kiến thức tập làm văn.
Nhắc lại những kiểu bài viết đã
học ở giữa HK II.
III Các kiểu bài viết đã học
1
Viết bài văn kể lại một truyện cổ tích.
2
Viết bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề
trong đ/s mà em quan tâm.
3
Viết bài văn thuyết minh.
Các kiểu bài
Mục đích
Yêu cầu
viết
Các bước cơ bản thực Đề tài cụ thể Những kinh nghiệm
hiện bài viết
mà em tự rút ra
được khi thực hiện
viết từng kiểu bài
Viết bài
văn
kể
lại một
truyện cổ
tích
Làm cho
câu
chuyện
trở nên
khác lạ,
thú vị và
tạo
ra
hiệu quả
bất ngờ
Được kể từ người kể chuyện ngôi
thứ nhất. Người kể chuyện nhập vai
một nhân vật trong truyện. Khi kể có
tưởng tượng, sáng tạo thêm nhưng
không thoát li truyện gốc; nội dung
được kể không làm sai lạc nội dung
vốn có của truyện. Cần có sự sắp
xếp hợp lí các chi tiết và bảo đảm có
sự kết nối giữa các phần. Nên nhấn
mạnh, khai thác nhiều hơn các chi
tiết tưởng tượng, hư cấu, kì ảo. Có
thể bỏ sung các yếu tố miêu tả, biểu
cảm để tả người, tả vật hay thể hiện
cảm xúc của nhân vật.
Chọn ngôi kể và
đại từ tương
ứng. Chọn lời
kể phù hợp. Ghi
những nội dung
chính của câu
chuyện, lập dàn
ý
Viết bài
văn nhập
vai nhân
vật người
em
(người
anh) kể
lại truyện
“Cây
khế”
Cần có sự
nhất quán về
ngôi
kể.
Kiểm tra sự
nhất
quán,
hợp lý đối
với các chi
tiết
được
sáng
tạo
thêm.
Các kiểu bài
Mục đích
Yêu cầu
viết
Các bước cơ bản thực Đề tài cụ thể Những kinh nghiệm
hiện bài viết
mà em tự rút ra
được khi thực hiện
viết từng kiểu bài
Viết bài
văn trình
bày
ý
kiến về
một vấn
đề trong
đ/s
mà
em quan
tâm
Thể hiện được
ý kiến, quan
điểm riêng đối
với một vấn
đề đang được
xã hội quan
tâm
Nêu được vấn đề cần bàn
luận. Thể hiện được ý kiến
của người viết. Dùng lý lẽ
và bằng chứng để thuyết
phục người đọc
Lựa chọn đề tài,
tìm ý, lập dàn ý
Viết bài
văn trình
bày
ý
kiến của
em
về
vấn đề xử
lý rác thải
nhựa
Những khía
cạnh cần bàn
luận phải thể
hiện
quan
điểm cá nhân
một cách rõ
nét
Các kiểu bài
Mục đích
Yêu cầu
viết
Các bước cơ bản thực Đề tài cụ thể Những kinh nghiệm
hiện bài viết
mà em tự rút ra
được khi thực hiện
viết từng kiểu bài
Viết
bản
cuộc
cuộc
luận
biên
một
họp,
thảo
Nắm bắt được
đầy đủ, chính
xác điều đã
diện ra
Đúng với thể thức của một
biên bản thông thường
Viết phần mở
đầu, phần chính,
viết chi tiết nội
dung cuộc họp,
thuật lại đầy đủ
các ý kiến bàn
luận, ghi kết
luận nội dung
của người chủ
trì, thời gian kết
thúc buổi họp,
buổi thảo luận
Viết biên
bản cuộc
họp Đại
hội
chi
đoàn của
lớp em
Kiểm
tra
chính xác thể
thức
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!
NGỮ VĂN 7
HỆ THỐNG
KIẾN THỨC
I. Các VB đọc
Kể tên các VB được học
trong bài 7, bài 8, bài 9
học ở giữa HK II.
Hoàn thành bảng theo mẫu (Phiếu học tập số 1)
STT
Tên bài học
Thể loại/ Loại VB
1
Truyện khoa học viễn
tưởng.
Tiểu thuyết.
Tiểu thuyết.
Bút kí
2.
Trải nghiệm để trưởng - VB thông tin.
- VB NL
thành.
- VB Thơ
- VB kí sự
- VB kí sự.
3.
Hoà điệp với tự nhiên.
Văn bản
- Cuộc trạm trán trên đại dương.
- Đường vào trung tâm vũ trụ.
- Dấu ấn Hồ Khanh.
-
VB “ Bản đồ dẫn đường”.
VB “Hãy cầm lấy và đọc '
VB “ Nói với con'
VB “ Thách thức đầu tiên'
VB “ Thách thức thứ hai'.
II. Kiến thức tiếng việt.
Kể tên các kiến thức tiếng
việt đã được học trong bài
7,8,9.
STT
TÊN BÀI HỌC
ĐƠN VỊ KT
Từ xét về
cấu tạo
1
Nghĩa của từ
Biện pháp
tu từ so sánh
KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Từ đơn
- Từ phức: từ ghép; từ láy
Là nội dung mà từ biểu thị
VD: Nghèo: có rất ít tiền của, không đủ đáp ứng
những yêu cầu tối thiểu của đời sống vật chất.
Đối chiếu sự vật này với sự vật khác có
nét tương đồng nhằm tăng tính gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt.
VD: Hai cái răng đen nhánh lúc nào
cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi
liềm máy làm việc.
Kiến thức tiếng viêt học giữa HK II
2.
Trong giữa học kỳ II, học 6 bài:
STT
Tên đơn vị kiến thức.
1
Dấu chấm lửng.
2
Liên kết
khái nệm và đặc điểm.
1.Dấu chấm lửng, còn gọi là dấu … là dấu câu ,được sử dụng rộng rãi trong
các câu văn trên toàn thế giới. bày tỏ ý còn nhiều sự vật , hiện tượng chưa liệt
kê hết. thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
2.- Mạch lạc là tính hợp lí, thống nhất và không mâu thuẫn giữa các cầu trong
đoạn văn và giữa các đoạn văn trong VB. Các câu (trong đoạn), các đoạn (trong
VB) phải hướng đến chủ đề chung và được sắp xếp theo trình tự hợp lí nhằm
thể hiện rõ chủ đề của VB.
- Các bộ phận trong VB (cầu, đoạn) được gắn kết chặt chẽ với nhau qua các
phương tiện ngôn ngữ thích hợp, được gọi là “phương tiện liên kết”. Các loại
phương tiện liên kết VB thường được sử dụng là từ ngữ nối, từ ngữ thay thế
(thay thế bằng đại từ, từ ngữ đồng nghĩa) hoặc từ ngữ được lặp lại,...
- Liên kết góp phẩn tạo nên tính mạch lạc cua VB.
STT
TÊN BÀI HỌC
ĐƠN VỊ KT
Giải nghĩa từ
2
Gõ cửa trái tim
Biện pháp
tu từ
KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Dựa vào từ điển.
- Đối với từ Hán Việt: giải nghĩa từng yếu tố tạo
nên từ.
- Ẩn dụ: Gọi tên sv, ht này bằng tên sv, ht khác có
nét tương đồng nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt.
- Điệp ngữ: là lặp lại một từ ngữ (đôi khi cả một
câu) làm nổi bật ý muốn nhấn mạnh, tạo nhịp
điệu cho lời văn, lời thơ.
Từ loại
- Đại từ: từ dùng để xưng hô hoặc để thay thế.
VD: tôi, chúng tôi, nó…
STT
3
TÊN BÀI HỌC
ĐƠN VỊ KT
KIẾN THỨC CƠ BẢN
Mở rộng TP
chính của câu
- TP chính của câu (CN-VN): từ; cụm từ
- Tác dụng: Cung cấp nhiều thông tin hơn cho
người đọc, người nghe.
Cụm danh từ
- DT và một số từ ngữ khác bổ nghĩa cho danh từ
VD: Các bạn học sinh lớp 6A4; những bông hoa
cúc trong vườn
Yêu thương và
chia sẻ
Cụm động từ
- ĐT và một số từ ngữ khác bổ nghĩa cho động từ
VD: đang học bài; hát vang cả sân trường.
Cụm tính từ
- TT và một số từ ngữ khác bổ nghĩa cho tính từ
VD: rất đẹp, nhanh quá.
STT
TÊN BÀI HỌC
ĐƠN VỊ KT
Từ đồng âm
4
Quê hương
yêu dấu
KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau,
không có mối liên hệ nào với nhau.
VD: Mẹ mua muối về muối dưa.
Từ đa nghĩa
- Từ có hai hoặc nhiều hơn hai nghĩa, các nghĩa
này có liên quan với nhau.
VD: Quả chín/cơm đã chín.
Biện pháp
tu từ hoán dụ
Dùng từ ngữ vốn chỉ sv, ht này để gọi tên sv, ht
khác có mối quan hệ tương cận (gần gũi nhau)
nhằm tăng khả năng gợi hình, gợi cảm cho sự
diễn đạt.
VD: Thị thơm thì giấu người thơm/Chăm làm
thì được áo cơm cửa nhà.
STT
TÊN BÀI HỌC
ĐƠN VỊ KT
Dấu ngoặc
kép
5
Những nẻo
đường xứ sở
Biện pháp
tu từ nhân hóa
KIẾN THỨC CƠ BẢN
Công dụng:
- Dùng để đánh dấu tên tài liệu, sách, báo dẫn trong
câu;
- Trích dẫn lời nói được thuật lại theo lối trực tiếp;
- Đánh dấu tên tác phẩm, một từ hoặc cụm từ cần
chú ý, hay hiểu theo một nghĩa đặc biệt;
- Trong một số trường hợp thường đứng sau dấu hai
chấm.
Gọi vật bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc
tả con người làm cho sự vật trở nên gần gũi với
con người, biểu thị suy nghĩ, tình cảm của con
người.
VD: Chú mèo lim dim ngủ.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
STT
6
TÊN BÀI HỌC
Chuyện kể về
những người
anh hùng
ĐƠN VỊ KT
Dấu chấm
phẩy
KIẾN THỨC CƠ BẢN
Công dụng:
- Dùng để đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận
trong một chuỗi liệt kê phức tạp
VD: Vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn
bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng
dãy núi đồi.
STT
TÊN BÀI HỌC
ĐƠN VỊ KT
Trạng ngữ
7
Khác biệt và
gần gũi
Lựa chọn từ
ngữ, cấu trúc
câu
KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Là thành phần phụ của câu, nêu thông tin
về thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục
đích, phương tiện, cách thức ... của sự việc
được nói đến trong câu; liên kết câu trong đv.
- Trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi Khi nào?;
Ở đâu?; Vì sao?; Để làm gì?
- Vị trí: Đầu câu, cuối câu, xen giữa các bộ
phận câu.
-Trong nhiều từ có thể được sử dụng, chỉ có một
từ được xem là phù hợp nhất.
- Lựa chọn cấu trúc câu là hành động có chủ ý,
vì mỗi kiểu cấu trúc đưa đến một giá trị biểu đạt
riêng.
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
STT
8
TÊN BÀI HỌC
Trái đất- ngôi
nhà chung
ĐƠN VỊ KT
Từ mượn
KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Từ mượn là các từ có nguồn gốc từ ngôn ngữ
khác
- Nguồn mượn: tiếng Hán, tiếng Pháp, tiếng
Anh
- Từ mượn được Việt hóa hoàn toàn: dùng phổ
biến, nhiều người rõ nghĩa, viết giống từ thuần
Việt. VD: xà phòng, phôn
- Từ mượn chưa được Việt hóa cao: có dấu gạch
nối hoặc giữ nguyên dạng trong ngôn ngữ gốc.
VD: in-tơ-nét; ma-két-ting, ô-dôn
II. Kiến thức tiếng việt.
III. Kiến thức tập làm văn.
Nhắc lại những kiểu bài viết đã
học ở giữa HK II.
III Các kiểu bài viết đã học
1
Viết bài văn kể lại một truyện cổ tích.
2
Viết bài văn trình bày ý kiến về một vấn đề
trong đ/s mà em quan tâm.
3
Viết bài văn thuyết minh.
Các kiểu bài
Mục đích
Yêu cầu
viết
Các bước cơ bản thực Đề tài cụ thể Những kinh nghiệm
hiện bài viết
mà em tự rút ra
được khi thực hiện
viết từng kiểu bài
Viết bài
văn
kể
lại một
truyện cổ
tích
Làm cho
câu
chuyện
trở nên
khác lạ,
thú vị và
tạo
ra
hiệu quả
bất ngờ
Được kể từ người kể chuyện ngôi
thứ nhất. Người kể chuyện nhập vai
một nhân vật trong truyện. Khi kể có
tưởng tượng, sáng tạo thêm nhưng
không thoát li truyện gốc; nội dung
được kể không làm sai lạc nội dung
vốn có của truyện. Cần có sự sắp
xếp hợp lí các chi tiết và bảo đảm có
sự kết nối giữa các phần. Nên nhấn
mạnh, khai thác nhiều hơn các chi
tiết tưởng tượng, hư cấu, kì ảo. Có
thể bỏ sung các yếu tố miêu tả, biểu
cảm để tả người, tả vật hay thể hiện
cảm xúc của nhân vật.
Chọn ngôi kể và
đại từ tương
ứng. Chọn lời
kể phù hợp. Ghi
những nội dung
chính của câu
chuyện, lập dàn
ý
Viết bài
văn nhập
vai nhân
vật người
em
(người
anh) kể
lại truyện
“Cây
khế”
Cần có sự
nhất quán về
ngôi
kể.
Kiểm tra sự
nhất
quán,
hợp lý đối
với các chi
tiết
được
sáng
tạo
thêm.
Các kiểu bài
Mục đích
Yêu cầu
viết
Các bước cơ bản thực Đề tài cụ thể Những kinh nghiệm
hiện bài viết
mà em tự rút ra
được khi thực hiện
viết từng kiểu bài
Viết bài
văn trình
bày
ý
kiến về
một vấn
đề trong
đ/s
mà
em quan
tâm
Thể hiện được
ý kiến, quan
điểm riêng đối
với một vấn
đề đang được
xã hội quan
tâm
Nêu được vấn đề cần bàn
luận. Thể hiện được ý kiến
của người viết. Dùng lý lẽ
và bằng chứng để thuyết
phục người đọc
Lựa chọn đề tài,
tìm ý, lập dàn ý
Viết bài
văn trình
bày
ý
kiến của
em
về
vấn đề xử
lý rác thải
nhựa
Những khía
cạnh cần bàn
luận phải thể
hiện
quan
điểm cá nhân
một cách rõ
nét
Các kiểu bài
Mục đích
Yêu cầu
viết
Các bước cơ bản thực Đề tài cụ thể Những kinh nghiệm
hiện bài viết
mà em tự rút ra
được khi thực hiện
viết từng kiểu bài
Viết
bản
cuộc
cuộc
luận
biên
một
họp,
thảo
Nắm bắt được
đầy đủ, chính
xác điều đã
diện ra
Đúng với thể thức của một
biên bản thông thường
Viết phần mở
đầu, phần chính,
viết chi tiết nội
dung cuộc họp,
thuật lại đầy đủ
các ý kiến bàn
luận, ghi kết
luận nội dung
của người chủ
trì, thời gian kết
thúc buổi họp,
buổi thảo luận
Viết biên
bản cuộc
họp Đại
hội
chi
đoàn của
lớp em
Kiểm
tra
chính xác thể
thức
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT!
 







Các ý kiến mới nhất