Tìm kiếm Bài giảng
Bài 34. Kính thiên văn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mai thi kieu trang
Ngày gửi: 18h:32' 12-05-2023
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: mai thi kieu trang
Ngày gửi: 18h:32' 12-05-2023
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Bài 33 : KÍNH HIỂN
VI
ANT
19
LIA
98
ORI
199
ON
8
Vật lý không phải là thứ
quan trọng nhất. Quan
trọng nhất là yêu
thương. – Richard
1. Công dụng và cấu tạo của
kính hiển vi
Kính hiển vi là gì ?
T
0
Kính hiển vi là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt để quan sát các vật rất nhỏ bằng cách tạo ảnh có góc trông lớn.
- Số bội giác của kính hiển vi lớn hơn rất nhiều so với số bội giác của kính lúp.
1250 003-77156.8
1760 0009-14563.7
T
0
003-1040559
73273
Hình ảnh của kính hiển vi
T
1
003-1040559
T
1
1250 003-77156.8
1760 0009-14563.7
73273
Cấu tạo: Gồm 2 bộ phận chính
+ Vật kính L1 là một thấu kính hội tụ (hay là hệ thấu
kính tác dụng như thấu kính hội tụ) có tiêu cự rất nhỏ.
+ Thị kính L2 là một kính lúp dùng để quan sát ảnh
của vật tạo bởi vật kính.
+ F'1F2 = δ là độ dài quang học của kính, khoảng cách
O1O2 = l không đổi.
CRU
X
COR
VUS
CYGN
US
T
1
2. Sự tạo ảnh bởi
kính hiển vi
Sơ đồ tạo ảnh:
- Vật kính tạo ra ảnh thật A1B1 lớn hơn vật và năm trong khoảng O 2F2 từ
quang tâm đến tiêu diện vật của thị kính.
- Thị kính tạo ảnh ảo A2B2 lớn hơn vật rất nhiều lần.
- Mắt đặt sau thị kính để quan sát ảnh này.
T
1
) Cách quan sát một vật nhỏ qua kính hiển vi
- Vật phải là vật phẳng kẹp giữa hai tấm thủy tinh mỏng trong suốt. Đó là tiêu
bản.
- Vật đặt cố định trên giá. Dời toàn bộ ống kính từ vị trí sát vật ra xa dần bằng
ốc vi cấp sao cho ảnh nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Nếu ảnh cuối cùng A2B2 của vật cần quan sát tạo ra ở một vị trí xác định gọi
là ngắm chừng kính ở vị trí đó.
T
1
c) Ngắm chừng
- Ngắm chừng ở cực cận: Ảnh A2B2 hiện lên ở cực cận
Cc.
- Ngắm chừng ở cực viễn: Ảnh A2B2 hiện lên ở cực
cận Cv.
- Ngắm chừng ở vô cực: Ảnh A2B2 tạo ra ở vô cực
T
1
Ví dụ : kính hiển vi được đưa vào các phòng
thí nghiệm và bệnh viện nhiều nhất
T
1
T
1
3. Số bội giác của kính hiển vi
Xét trường hợp ngắm chừng ở vô cực ta có:
G∞=|k1|G2
Trong đó:
+ |k1| là số phóng đại bởi vật kính.
+ G2 là số bội giác của thị kính ngắm chừng ở vô cực.
- Công thức viết ở dạng khác:
G∞=δĐ/f1f2Trong đó:
+ Đ = OCc : Khoảng cực cận
+ f1, f2: Tiêu cự của vật kính, thị kính.
+ δ: Độ dài quang học.
T
2
FEATURE
S OF
THE
TOPIC
You can add a subtitle for the
section if you need it here
003-1040559
1250 003-77156.8
1760 0009-14563.7
73273
0
2.
T
2
003-1040559
1250 003-77156.8
1760 0009-14563.7
73273
003-1040559
1250 003-77156.8
1760 0009-14563.7
73273
PREMIUM RESOURCES
Did you like the resources on this
template? Get them for free at our other
websites.
T
0 VECTOR
●
●
●
●
●
Flat design y2k poster
Flat design of y2k poster
Futuristic graphic elements
Flat geometric background
Chemical symbols with golden outli
ne
ICONS
●
●
Space Icon Pack
Spring Avatar Icon Pack
PHOTOS
●
●
Abstract cosmic dust with crack in
the universe
Abstract night starry sky with red
light
VI
ANT
19
LIA
98
ORI
199
ON
8
Vật lý không phải là thứ
quan trọng nhất. Quan
trọng nhất là yêu
thương. – Richard
1. Công dụng và cấu tạo của
kính hiển vi
Kính hiển vi là gì ?
T
0
Kính hiển vi là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt để quan sát các vật rất nhỏ bằng cách tạo ảnh có góc trông lớn.
- Số bội giác của kính hiển vi lớn hơn rất nhiều so với số bội giác của kính lúp.
1250 003-77156.8
1760 0009-14563.7
T
0
003-1040559
73273
Hình ảnh của kính hiển vi
T
1
003-1040559
T
1
1250 003-77156.8
1760 0009-14563.7
73273
Cấu tạo: Gồm 2 bộ phận chính
+ Vật kính L1 là một thấu kính hội tụ (hay là hệ thấu
kính tác dụng như thấu kính hội tụ) có tiêu cự rất nhỏ.
+ Thị kính L2 là một kính lúp dùng để quan sát ảnh
của vật tạo bởi vật kính.
+ F'1F2 = δ là độ dài quang học của kính, khoảng cách
O1O2 = l không đổi.
CRU
X
COR
VUS
CYGN
US
T
1
2. Sự tạo ảnh bởi
kính hiển vi
Sơ đồ tạo ảnh:
- Vật kính tạo ra ảnh thật A1B1 lớn hơn vật và năm trong khoảng O 2F2 từ
quang tâm đến tiêu diện vật của thị kính.
- Thị kính tạo ảnh ảo A2B2 lớn hơn vật rất nhiều lần.
- Mắt đặt sau thị kính để quan sát ảnh này.
T
1
) Cách quan sát một vật nhỏ qua kính hiển vi
- Vật phải là vật phẳng kẹp giữa hai tấm thủy tinh mỏng trong suốt. Đó là tiêu
bản.
- Vật đặt cố định trên giá. Dời toàn bộ ống kính từ vị trí sát vật ra xa dần bằng
ốc vi cấp sao cho ảnh nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
Nếu ảnh cuối cùng A2B2 của vật cần quan sát tạo ra ở một vị trí xác định gọi
là ngắm chừng kính ở vị trí đó.
T
1
c) Ngắm chừng
- Ngắm chừng ở cực cận: Ảnh A2B2 hiện lên ở cực cận
Cc.
- Ngắm chừng ở cực viễn: Ảnh A2B2 hiện lên ở cực
cận Cv.
- Ngắm chừng ở vô cực: Ảnh A2B2 tạo ra ở vô cực
T
1
Ví dụ : kính hiển vi được đưa vào các phòng
thí nghiệm và bệnh viện nhiều nhất
T
1
T
1
3. Số bội giác của kính hiển vi
Xét trường hợp ngắm chừng ở vô cực ta có:
G∞=|k1|G2
Trong đó:
+ |k1| là số phóng đại bởi vật kính.
+ G2 là số bội giác của thị kính ngắm chừng ở vô cực.
- Công thức viết ở dạng khác:
G∞=δĐ/f1f2Trong đó:
+ Đ = OCc : Khoảng cực cận
+ f1, f2: Tiêu cự của vật kính, thị kính.
+ δ: Độ dài quang học.
T
2
FEATURE
S OF
THE
TOPIC
You can add a subtitle for the
section if you need it here
003-1040559
1250 003-77156.8
1760 0009-14563.7
73273
0
2.
T
2
003-1040559
1250 003-77156.8
1760 0009-14563.7
73273
003-1040559
1250 003-77156.8
1760 0009-14563.7
73273
PREMIUM RESOURCES
Did you like the resources on this
template? Get them for free at our other
websites.
T
0 VECTOR
●
●
●
●
●
Flat design y2k poster
Flat design of y2k poster
Futuristic graphic elements
Flat geometric background
Chemical symbols with golden outli
ne
ICONS
●
●
Space Icon Pack
Spring Avatar Icon Pack
PHOTOS
●
●
Abstract cosmic dust with crack in
the universe
Abstract night starry sky with red
light
 








Các ý kiến mới nhất