Tìm kiếm Bài giảng
Bài 40. Quần xã sinh vật và một số đặc trưng cơ bản của quần xã

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hạnh
Ngày gửi: 20h:54' 12-05-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 316
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hạnh
Ngày gửi: 20h:54' 12-05-2023
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 316
Số lượt thích:
0 người
chµo mõng c¸c thÇy c« gi¸o vÒ dù giê th¡M líp
Các quần thể trong tự nhiên có thể tồn
tại độc lập được không? Vì sao?
ChỦ ĐỀ: QuẦN XÃ SINH VẬT
I- Quần xã sinh vật
Kể tên các sinh vật có trong hồ? Giữa các
sinh vật có mối quan hệ như thế nào?
I- Quần xã sinh vật
Tác động qua lại
giữa các quần thể
trong QXSV.
Tương tác giữa
quần thể với các
nhân tố sinh thái
của môi trường.
Quần
thể A
Quần
thể B
Quần
thể C
Sinh cảnh
Khái niệm quần xã sinh vật?
II.ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
1. Đặc trưng về số lượng, thành phần loài
PHIẾU HỌC TẬP
Tên quần xã
Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã
Số lượng loài ( ít/
nhiều)
Đồng cỏ
Đồi cọ Phú Thọ
Rừng U Minh
Loài ưu thế
Loài đặc trưng
Đồi cọ Phú Thọ
Đồng cỏ
Rừng U Minh
- Loài
ưu thế:
Là những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có
số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động của
chúng mạnh, chi phối các loài khác trong quần xã.
VD: Cây xương rồng trên sa mạc, cây thân gỗ trong rừng
nhiệt đới.
- Loài đặc trưng:
Là loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng
nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong
quần xã so với các loài khác.
VD: Cây đước ở Cà Mau
2. Đặc trưng về phân bố cá thể trong
không gian của quần xã
III. QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ
Các mối quan hệ sinh thái
Quan hệ
Ví dụ
Cộng sinh Địa y,vi khuẩn lam cộng sinh trong nốt sần
cây họ đậu.hải quỳ và cua.
Hợp tác Chim sáo và trâu rừng,chim mỏ đỏ và linh
dương,lươn biển và cá nhỏ.
Hội sinh Cây phong lan bám trên thân cây gỗ.
Cạnh tranh -Cạnh tranh giành ánh sáng,nước và muối
khoáng ở thực vật.
-Cạnh tranh giữa cáo và chồn ở trong
rừng….
Kí sinh -Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ.Giun
kí sinh trog cơ thể người.
Ức chế – cảm nhiễm -Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm,
cá….Cây tỏi tiết chất gây hại cho VSV.
Sinh vật ăn sinh vật khác Bò ăn cỏ, hổ ăn thịt thỏ…..
Đặc điểm
Cộng sinh của vi khuẩn Rhizobium
trong nốt sần rễ cây họ đậu
p tác giữa chim mỏ đỏ và linh dương
ợp
Hội sinh giữa cây phong lan
bám trên thân cây gỗ
Cạnh tranh thức ăn giữa các loài
thực vật
Kí sinh giữa cây tầm gửi trên cây
thân gỗ
Quan hệ ức chế - cảm nhiễm
Tảo nở hoa gây độc cho loài khác
Sinh vật này ăn sinh vật khác
Hổ ăn thịt thỏ
Cây nắp ấm bắt một số côn trùng
III. QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ
1. Các mối quan hệ sinh thái
a.Quan hệ hỗ trợ
Quan hệ
Hỗ
trợ
Ví dụ
Đặc điểm
Cộng
sinh
Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào cộng sinh Hợp tác chặt chẽ giữa hai
trong địa y; vi khuẩn lam cộng sinh trong hay nhiểu loài và tất cả các
nốt sần cây họ đậu...
loài tham gia cộng sinh đều
có lợi
Hợp tác
Hợp tác giữa chim sáo và trâu rừng;
chim mỏ đỏ và linh dương; lươn biển và
cá nhỏ
Hội sinh Cộng sinh giữa phong lan và cây gỗ; cá
ép sống trên cá lớn
Hợp tác giữa hai hay nhiều
loài và tất cả các loài tham
gia hợp tác đều có lợi. Khác
với cộng sinh, quan hệ hợp
tác là quan hệ chặt chẽ và
nhất thiết phải có đối với
mỗi loài.
Hợp tác giữa hai loài, trong
đó một loài có lợi còn loài
kia không có lợi cũng
không có hại gì.
III. QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ
1. Các mối quan hệ sinh thái
b. Quan hệ đối kháng
Quan hệ
Đối
kháng
Đặc điểm
Ví dụ
Cạnh
tranh
Cạnh tranh ở thực vật, cạnh tranh
giữa các loài động vật
Các loài tranh giành nhau nguồn
sống các loài đều bị ảnh hưởng
bất lợi
Kí sinh
Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ,
giun kí sinh trong cơ thể người
Một loài sống nhờ trên cơ thể loài
khác loài kí sinh có lợi, vật chủ
bị bất lợi
Ức chế
cảm
nhiễm
Tảo giáp nở hoa gây độc cho các loài
sv sống xung quanh, cây tỏi tiết chất
gây ức chế hoạt động của vi khuẩn
xung quanh
Một loài sinh vật trong quá trình
sống đã vô tình gây hại cho các
loài khác
Sinh vật
này ăn
sinh
vật khác
Trâu bò ăn cỏ, hổ ăn thit thỏ, cây nắp
ấm bắt mồi
Một loài sử dụng một loài khác
làm thức ăn bao gồm quan hệ
giữa động vật ăn thực vật, động
vật ăn thị và con mồi, thực vật ăn
III. QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ
1. Các mối quan hệ sinh thái
Cộng sinh
Hỗ trợ
Hợp tác
Hội sinh
Các loài hỗ trợ nhau trong
quá trình sống. Có thể 2 bên
cùng có lợi hoặc ít nhất không
bị hại
Cạnh tranh
Đối
kháng
Kí sinh
Ức chế - cảm
nhiễm
SV này ăn thịt
SV khác
Chỉ có một loài có lợi, một
loài bị hại hoặc cả hai ít nhiều
đều bị hại
2. Hiện tượng khống chế sinh học
Khống chế sinh học là hiện tượng
số lượng cá thể của một loài bị
khống chế ở một mức nhất định
do quan hệ hỗ trợ hoặc đối
kháng giữa cá loài trong quần xã.
VD: ong mắt đỏ kí sinh diệt bọ dừa
hại lá.
Ứng dụng của hiện tượng
khống chế sinh học
BỌ RÙA ĂN SÂU CUỐN LÁ
KIẾN VÀNG ĂN BỌ XÍT
CỦNG CỐ
1. Trong quần xã rừng U Minh, loài đặc
trưng là
A. Rắn
B. Chim
C. Cây tràm
D. Cá.
CỦNG CỐ
2. Vi khuẩn Rhizobium với nốt sần họ đậu là
mối quan hệ?
A. Cộng sinh
B. Hợp tác
C. Hội sinh
D. Cạnh tranh
CỦNG CỐ
3. Thả ong mắt đỏ diệt sâu đục thân hại lúa là
ứng dụng của hiện tượng nào?
A. Cân bằng quần thể
B. Cạnh tranh cùng loài
C. Cân bằng sinh học
D. Khống chế sinh học
VẬN DỤNG – MỞ RỘNG
Muốn ao nuôi được nhiều loài cá cho năng
suất cao, chúng ta cần chọn các loại cá
như thế nào?
Híng dÉn về
nhµ:
Häc bµi 40. §äc tríc bµi 41.
Su tÇm c¸c vÝ dô vÒ hiÖn tîng khèng ch
sinh häc trong quÇn x· vµ c¸c biÖn ph¸p
®Êu tranh sinh häc ®· ®îc ¸p dông tron
b¶o vÖ c©y trång ë ®Þa ph¬ng.
Các quần thể trong tự nhiên có thể tồn
tại độc lập được không? Vì sao?
ChỦ ĐỀ: QuẦN XÃ SINH VẬT
I- Quần xã sinh vật
Kể tên các sinh vật có trong hồ? Giữa các
sinh vật có mối quan hệ như thế nào?
I- Quần xã sinh vật
Tác động qua lại
giữa các quần thể
trong QXSV.
Tương tác giữa
quần thể với các
nhân tố sinh thái
của môi trường.
Quần
thể A
Quần
thể B
Quần
thể C
Sinh cảnh
Khái niệm quần xã sinh vật?
II.ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN XÃ
1. Đặc trưng về số lượng, thành phần loài
PHIẾU HỌC TẬP
Tên quần xã
Đặc trưng về thành phần loài trong quần xã
Số lượng loài ( ít/
nhiều)
Đồng cỏ
Đồi cọ Phú Thọ
Rừng U Minh
Loài ưu thế
Loài đặc trưng
Đồi cọ Phú Thọ
Đồng cỏ
Rừng U Minh
- Loài
ưu thế:
Là những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có
số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động của
chúng mạnh, chi phối các loài khác trong quần xã.
VD: Cây xương rồng trên sa mạc, cây thân gỗ trong rừng
nhiệt đới.
- Loài đặc trưng:
Là loài chỉ có ở một quần xã nào đó hoặc là loài có số lượng
nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong
quần xã so với các loài khác.
VD: Cây đước ở Cà Mau
2. Đặc trưng về phân bố cá thể trong
không gian của quần xã
III. QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ
Các mối quan hệ sinh thái
Quan hệ
Ví dụ
Cộng sinh Địa y,vi khuẩn lam cộng sinh trong nốt sần
cây họ đậu.hải quỳ và cua.
Hợp tác Chim sáo và trâu rừng,chim mỏ đỏ và linh
dương,lươn biển và cá nhỏ.
Hội sinh Cây phong lan bám trên thân cây gỗ.
Cạnh tranh -Cạnh tranh giành ánh sáng,nước và muối
khoáng ở thực vật.
-Cạnh tranh giữa cáo và chồn ở trong
rừng….
Kí sinh -Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ.Giun
kí sinh trog cơ thể người.
Ức chế – cảm nhiễm -Tảo giáp nở hoa gây độc cho tôm,
cá….Cây tỏi tiết chất gây hại cho VSV.
Sinh vật ăn sinh vật khác Bò ăn cỏ, hổ ăn thịt thỏ…..
Đặc điểm
Cộng sinh của vi khuẩn Rhizobium
trong nốt sần rễ cây họ đậu
p tác giữa chim mỏ đỏ và linh dương
ợp
Hội sinh giữa cây phong lan
bám trên thân cây gỗ
Cạnh tranh thức ăn giữa các loài
thực vật
Kí sinh giữa cây tầm gửi trên cây
thân gỗ
Quan hệ ức chế - cảm nhiễm
Tảo nở hoa gây độc cho loài khác
Sinh vật này ăn sinh vật khác
Hổ ăn thịt thỏ
Cây nắp ấm bắt một số côn trùng
III. QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ
1. Các mối quan hệ sinh thái
a.Quan hệ hỗ trợ
Quan hệ
Hỗ
trợ
Ví dụ
Đặc điểm
Cộng
sinh
Nấm, vi khuẩn và tảo đơn bào cộng sinh Hợp tác chặt chẽ giữa hai
trong địa y; vi khuẩn lam cộng sinh trong hay nhiểu loài và tất cả các
nốt sần cây họ đậu...
loài tham gia cộng sinh đều
có lợi
Hợp tác
Hợp tác giữa chim sáo và trâu rừng;
chim mỏ đỏ và linh dương; lươn biển và
cá nhỏ
Hội sinh Cộng sinh giữa phong lan và cây gỗ; cá
ép sống trên cá lớn
Hợp tác giữa hai hay nhiều
loài và tất cả các loài tham
gia hợp tác đều có lợi. Khác
với cộng sinh, quan hệ hợp
tác là quan hệ chặt chẽ và
nhất thiết phải có đối với
mỗi loài.
Hợp tác giữa hai loài, trong
đó một loài có lợi còn loài
kia không có lợi cũng
không có hại gì.
III. QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ
1. Các mối quan hệ sinh thái
b. Quan hệ đối kháng
Quan hệ
Đối
kháng
Đặc điểm
Ví dụ
Cạnh
tranh
Cạnh tranh ở thực vật, cạnh tranh
giữa các loài động vật
Các loài tranh giành nhau nguồn
sống các loài đều bị ảnh hưởng
bất lợi
Kí sinh
Cây tầm gửi kí sinh trên thân cây gỗ,
giun kí sinh trong cơ thể người
Một loài sống nhờ trên cơ thể loài
khác loài kí sinh có lợi, vật chủ
bị bất lợi
Ức chế
cảm
nhiễm
Tảo giáp nở hoa gây độc cho các loài
sv sống xung quanh, cây tỏi tiết chất
gây ức chế hoạt động của vi khuẩn
xung quanh
Một loài sinh vật trong quá trình
sống đã vô tình gây hại cho các
loài khác
Sinh vật
này ăn
sinh
vật khác
Trâu bò ăn cỏ, hổ ăn thit thỏ, cây nắp
ấm bắt mồi
Một loài sử dụng một loài khác
làm thức ăn bao gồm quan hệ
giữa động vật ăn thực vật, động
vật ăn thị và con mồi, thực vật ăn
III. QUAN HỆ GIỮA CÁC LOÀI TRONG QUẦN XÃ
1. Các mối quan hệ sinh thái
Cộng sinh
Hỗ trợ
Hợp tác
Hội sinh
Các loài hỗ trợ nhau trong
quá trình sống. Có thể 2 bên
cùng có lợi hoặc ít nhất không
bị hại
Cạnh tranh
Đối
kháng
Kí sinh
Ức chế - cảm
nhiễm
SV này ăn thịt
SV khác
Chỉ có một loài có lợi, một
loài bị hại hoặc cả hai ít nhiều
đều bị hại
2. Hiện tượng khống chế sinh học
Khống chế sinh học là hiện tượng
số lượng cá thể của một loài bị
khống chế ở một mức nhất định
do quan hệ hỗ trợ hoặc đối
kháng giữa cá loài trong quần xã.
VD: ong mắt đỏ kí sinh diệt bọ dừa
hại lá.
Ứng dụng của hiện tượng
khống chế sinh học
BỌ RÙA ĂN SÂU CUỐN LÁ
KIẾN VÀNG ĂN BỌ XÍT
CỦNG CỐ
1. Trong quần xã rừng U Minh, loài đặc
trưng là
A. Rắn
B. Chim
C. Cây tràm
D. Cá.
CỦNG CỐ
2. Vi khuẩn Rhizobium với nốt sần họ đậu là
mối quan hệ?
A. Cộng sinh
B. Hợp tác
C. Hội sinh
D. Cạnh tranh
CỦNG CỐ
3. Thả ong mắt đỏ diệt sâu đục thân hại lúa là
ứng dụng của hiện tượng nào?
A. Cân bằng quần thể
B. Cạnh tranh cùng loài
C. Cân bằng sinh học
D. Khống chế sinh học
VẬN DỤNG – MỞ RỘNG
Muốn ao nuôi được nhiều loài cá cho năng
suất cao, chúng ta cần chọn các loại cá
như thế nào?
Híng dÉn về
nhµ:
Häc bµi 40. §äc tríc bµi 41.
Su tÇm c¸c vÝ dô vÒ hiÖn tîng khèng ch
sinh häc trong quÇn x· vµ c¸c biÖn ph¸p
®Êu tranh sinh häc ®· ®îc ¸p dông tron
b¶o vÖ c©y trång ë ®Þa ph¬ng.
 








Các ý kiến mới nhất