Tìm kiếm Bài giảng
Bài 20. Vùng Đồng bằng sông Hồng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Lệ Khanh
Ngày gửi: 16h:52' 25-05-2023
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 105
Nguồn:
Người gửi: Trần Lệ Khanh
Ngày gửi: 16h:52' 25-05-2023
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
kÝnh chóc c¸c thÇy c« gi¸o
vµ c¸c em häc sinh m¹nh
khoÎ, h¹nh phóc
TUẦN 11 - TIẾT 22
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I.Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
Thủdu
đô Hà Nội là trung tâm
Dải đất rìa trung
chính trị, kinh tế -KHKT, văn
hóa đầu mối giao thông quan
Hãy xác định vị trí, giới hạn
trọng của cả nước.
của vùng? Vị trí các đảo Cát
Bà, Bạch Long Vĩ
ĐB . châu thổ
Cho biết ý nghĩa vị trí địa lý của
vùng Đồng bằng sông Hồng.
Vùng biển giàu
tiềm năng
Vùng ĐBSH tiếp giáp
với những vùng nào?
Vùng ĐBSH gồm
những bộ phận nào ?
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Dựa vào sgk và lược
đồ, em hãy cho biết quy
-Giáp vùng Trung du và miền núi
mô diện tích, dân số
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, vịnh Bắc Bộ
của vùng đồng bằng
Diện tích: 14.860 km2 = 4,5% cả nước
sông Hồng so với cả
Dân số: 17,5 triệu người = 22% cả nước
nước.
bao
-Giao
lưuVùng
thuận lợi
với gồm
các vùng khác
S= ?
những
tỉnh thành nào?
trong
cả nước.
1. Vị trí địa lý và giới
hạn lãnh thổ:
Trung du vµ miÒn
nói b¾c bé
DT: 14.860 km2
n
yª
Du
Vïng ®ång
b»ng s«ng
hång
n
iÒ
Im
h¶
g
un
tr
Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
Vĩnh Phúc
Bắc Ninh
Hải Dương
Hưng Yên
Hà Nam
Th ái B ình
Nam Định
Vïng
Dân số: 17,5 triệu người
duyªn h¶i miÒn trung
Ninh Bình
TUẦN 11 - TIẾT 22
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
+ Giáp vùng trung du và
miền núi bắc bộ, Bắc trung bộ
vịnh bắc bộ
+ Gồm đồng bằng châu thổ
dải đất rìa trung du và vùng
biển giầu tiềm năng
+ Giao lưu thuận lợi với các
vùng kinh tế khác
TUẦN 11 - TIẾT 22
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
II.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:
Nhóm 1
Thảo luận nhóm
5'
Câu 1: Nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với đời sống dân cư
và sản xuất nông nghiệp
Câu 2: Sông Hồng gây ra tác hại gì?
Câu 3: Nêu tầm quan trọng của hệ thống đê điều
Nhóm 2:
Câu 1: Khí hậu của đồng bằng sông
Hồng có đặc điểm gì?
Câu 2 : Nếu thuận lợi và khó khăn của
khí hậu đối với sản xuất và đời sống
Nhóm 3:
Câu 1: Kể tên các loại đất ở đồng bằng sông Hồng?
Câu 2: Loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất?
Câu 3: Tại sao đất lại là tài nguyên quý giá nhất của đồng bằng sông
Hồng?
Nhóm 4
Câu 1: Đồng bằng sông Hồng có các loại khoáng sản gì?
Câu 2: Kể tên các địa điểm du lịch nổi tiếng của ĐB sông Hồng?
Câu 3: Biển mang lại nguồn lợi gì cho vùng?
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
S
Dựa vào lược đồ,
kiến thức đã học:
Nêu ý nghĩa của
sông Hồng.
Ô
G
N
G
H
Ồ
N
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Sông Hồng bồi đắp phù sa tạo nên
đồng bằng sông Hồng màu mỡ, phì
nhiêu. Cung cấp nước cho sản
xuất và sinh hoạt. Là đường giao
thông, điểm du lịch và cung cấp hải
sản.
Sông Hồng gây ra lũ lụt
Hệ thống đê điều đã bảo vệ tính
mạng và tài sản của nhân dân
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG
HỒNG
Đất phù
sa có diện
Đất đỏ Đất lầy
Đất
tích lớn nhất.
vàng
thụt
phù s
Đất phù sa là tài
a
nguyên quý giá nhất
Đất
vì diện tích đất lớn,
mặn,
đất
dân số đông, vùng
Đất
phèn
có ít khoáng sản
xám
trên
phù sa
cổ
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Khí
thiên
nhiên
Than
nâu
Đá
vôi
Sét,
cao
lanh
Nước
khoán
g
Lược đồ các mỏ khoáng sản và nơi phân
bố của chúng ở Đồng bằng sông Hồng.
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Tam
Đảo
Hang động
Baĩ tôm
Ba Vì
Đồ
Sơn
Cúc
Phương
Xuân
Thủy
Cát Bà
Bãi tắm
Vườn
quốc
gia
Tài nguyên biển và du lịch
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Cho biết những khó khăn
của điều kiện tự nhiên
ảnh hưởng đến đời sống
kinh tế, xã hội và môi
trường vùng ĐBSH?
- Thời tiết hay biến động
- Chế độ nước sông Hồng thất
thường
- Bình quân đất canh tác trên đầu
người thấp và đang bị thu hẹp
- Môi trường bị suy thoái
TUẦN 11 - TIẾT 22
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
II.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:
+ Điều kiện tự nhiên:
- Phần lớn là đồng bằng châu thổ
- Khí hậu nhiệt đới ẩm có gió mùa
- Có hệ thống sông Hồng và đường
bờ biển
+ Tài nguyên:
- Đất phù sa chiếm diện tích lớn
- Khoáng sản: Than nâu, đất hiếm
đá vôi, sét, cao lanh, nước khoáng
khí thiên nhiên.
- tài nguyên biển: bãi cá tôm, bãi tắm.
TUẦN 11 - TIẾT 22
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
III.Đặc điểm dân cư xã hội:
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Bảng 20.1: Nhận xét tình hình dân cư xã hội của vùng?
Tiêu chí
Đơn vị tính
ĐBSH
Cả nước
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
%
1.1
1.4
Tỉ lệ thất nghiêp đô thị
%
9.3
7.4
Tỉ lệ thiếu việc làm ở
nông thôn
%
26
26.5
Thu nhập bình quân
đầu người/1tháng
Nghìn đồng
280.3
295
Tỉ lệ người biết chữ
%
94.5
90.3
Tuổi thọ trung bình
Năm
73.7
70.9
%
19.9
23.6
Tỉ lệ dân thành thị
Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở Đồng bằng
sông Hồng
I-Mật độ dân số
Mật độ dân s ố c ác v ùng
a- Tập trung đông dân
nhất
+ Diện tích = 4,5% Cả
nước
+ Dân số chiếm 22% dân
số cả nước
+ MĐDS 2003:1192
ng/km2, gấp 5 lần mật
độ dân số cả nước 3 lần
đồng bằng sông Cửu
Long, 10 lần MN-TD,14
lần Tây Nguyên
1200
1000
800
600
400
200
0
C ả Nuớc
ĐB S H
1989
)
Nam TB
2003
Đông NB
+ Đông dân nhất là trung
tâm đồng bằng và các thành
phố lớn
+ Trung bình > 1000ng/km2
(1999: Hà Nội 2883, Hưng
Yên 1204, Thái Bình 1183,
Hải Phòng 1113 ng/km2
+ Rìa bắc, đông bắc, tây
đồng bằng mật độ dưới 700
ng/km2
vÜnh yªn
B¾c ninh
Hµ néi
H¶i d¬ng
H¶i phßng
Hng yªn
Phñ lÝ
Nam ®Þnh
Th¸i b×nh
Ninh b×nh
Lượcđồ mật độ dân số ĐBSH
Nguyên nhân
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển
nông nghiệp.
-Lịch sự khai thác lâu đời chống chọi với
thiên tai nghề trồng lúa nước cần nhiều lao
động.
- Sức hút của nhiều đô thị trung tâm kinh tế
quan trọng( Hà Nội, Hải Phòng, Nam
Định…).
- Tỉ lệ gia tăng dân số còn cao( 2,24% /1979 1989; 1,4% 1989-1999; nay > 1% năm).
Khó khăn từ sức ép dân số
- Bình quân diện tích đất canh tác/người chỉ
= 1/2 bình quân cả nước và giảm liên
tục( 591m2/1989 – 448m2/1999).
- Thâm canh chưa hiệu quả nền đất giảm độ
phì bạc màu.
- Năng suất sản lượng lương thực tăng nhưng
chưa ổn định, vững chắc
- Tăng trưởng kinh tế chưa đáp ứng với gia
tăng dân số
- Đời sống vật chất tinh thần, việc làm, nhà ở,
y tế, văn hoá, giáo dục còn nhiều khó khăn.
Phương hướng giải quyết
Vïng nói, trung
du
T©y nguyªn
®«ng nam bé
®b s. cöu long
Dân cư, lao động từ đồng bằng sông Hồng
GIẢM
SỨC
ÉP
DÂN
SỐ
Kế hoạch hoá gia đình giảm tỉ lệ sinh
Phát triển kinh tế đa ngành, tạo việc làm
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Dựa vào kênh chữ
trang 74 sgk và hình
ảnh trên đây, em hãy
cho biết kết cấu hạ
tầng nông thôn vùng
ĐBSH có đặc điểm gì?
Cánh đồng trồng lúa nước
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Đời sống
người dân
ĐBSH còn gặp
khó khăn do
nguyên nhân
nào?
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm
- Dân số qúa đông
- Lũ lụt
TUẦN 11 - TIẾT 22
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
III.Đặc điểm dân cư xã hội:
- Là vùng đông dân nhất cả nước
- Mật độ dân số cao 1179 người/Km2
- Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm mạnh
- Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả
nước
- Trình độ dân trí cao
- Khó khăn: Tỉ lệ dan thất nghiệp, nhu càu việc
làm, y tế, giáo dục, diện tích đất canh tác thấp, lũ
lụt
Hãy đọc phần kết
luận cuối bài
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
+ Giáp vùng trung du và miền núi bắc bộ, Bắc trung bộ vịnh bắc bộ
+ Gồm đồng bằng châu thổ, dải đất rìa TD và vùng biển giầu tiềm năng
+ Giao lưu thuận lợi với các vùng kinh tế khác
II.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:
+ Điều kiện tự nhiên:
- Phần lớn là đồng bằng châu thổ
- Khí hậu nhiệt đới ẩm có gió mùa
- Có hệ thống sông Hồng và đường bờ biển
+ Tài nguyên:
- Đất phù sa chiếm diện tích lớn
- Khoáng sản: Than nâu, đất hiếm đá vôi, sét, cao lanh, nước khoáng
khí thiên nhiên.
- tài nguyên biển: bãi cá tôm, bãi tắm.
III.Đặc điểm dân cư xã hội:
- Là vùng đông dân nhất cả nước, Mật độ dân số cao 1179 người/Km2
- Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm mạnh
- Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước
- Trình độ dân trí cao
- Khó khăn: Tỉ lệ dan thất nghiệp, nhu càu việc làm, y tế, giáo dục, diện
tích đất canh tác thấp, lũ lụt
Củng cố bài học
Chọn ý đúng trong các câu sau:
Câu 1: Vùng ĐBSH có vị trí thuận lợi:
a. Bắc giáp Trung Du miền núi bắc bộ giàu khoáng sản
b. Nam giáp với Bắc Trung Bộ là cầu nối giao thông với vùng khác
c. Đông giáp biển đông phát triển hàng hải quốc tế.
d. tất cả các ý trên
Câu 2: Tài nguyên quý giá nhất của ĐBSH là:
a.
Nguồn khoáng sản phong phú gồm than nâu khí đốt các loại đá
b.
Đất phù sa sông Hồng màu mỡ diện tíchlớn
c.
Tài nguyên biển hết sức đa dạng phong phú
d.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm có mùa đông lạnh và nguồn nuớc dồi dào
Câu 3: Dân cư xã hội vùng đồng bằng sông Hồng có đặc điểm
a.
Có mật độ dân số cao nhất nước
b.
Cán bộ khoa học công nghệ và thợ bậc cao nhiều nhất
c.
Số trường đại học, cao đẳng và các trung tâm khoa học nhiều nhất
d.
Tất cả các ý trên
HƯỚNG DẪN HỌC
+ BT 3 / T75- Vẽ như thế nào ?
- Tính bình quân đất nông nghiệp
theo đầu người:
9406.8 : 79.76 = 0.120 ha/Người
855.2 : 17.5 = 0.05 ha/Người
- Vẽ biểu đồ cột
%
0.14
0.12
0.1
0.08
0.06
0.04
0.02
0
Cả nước
Đồng bằng sông Hồng
Vùng
Bảng 20.2. Diện tích đất nông nghiệp theo đầu người ở đồng
bằng sông Hồng và cả nước (ha/người)
CHÀO TẠM BIỆT
Bài học đến đây kết thúc
Cám ơn các em đã nổ lực nhiều trong
tiết học hôm nay
vµ c¸c em häc sinh m¹nh
khoÎ, h¹nh phóc
TUẦN 11 - TIẾT 22
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I.Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
Thủdu
đô Hà Nội là trung tâm
Dải đất rìa trung
chính trị, kinh tế -KHKT, văn
hóa đầu mối giao thông quan
Hãy xác định vị trí, giới hạn
trọng của cả nước.
của vùng? Vị trí các đảo Cát
Bà, Bạch Long Vĩ
ĐB . châu thổ
Cho biết ý nghĩa vị trí địa lý của
vùng Đồng bằng sông Hồng.
Vùng biển giàu
tiềm năng
Vùng ĐBSH tiếp giáp
với những vùng nào?
Vùng ĐBSH gồm
những bộ phận nào ?
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Dựa vào sgk và lược
đồ, em hãy cho biết quy
-Giáp vùng Trung du và miền núi
mô diện tích, dân số
Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, vịnh Bắc Bộ
của vùng đồng bằng
Diện tích: 14.860 km2 = 4,5% cả nước
sông Hồng so với cả
Dân số: 17,5 triệu người = 22% cả nước
nước.
bao
-Giao
lưuVùng
thuận lợi
với gồm
các vùng khác
S= ?
những
tỉnh thành nào?
trong
cả nước.
1. Vị trí địa lý và giới
hạn lãnh thổ:
Trung du vµ miÒn
nói b¾c bé
DT: 14.860 km2
n
yª
Du
Vïng ®ång
b»ng s«ng
hång
n
iÒ
Im
h¶
g
un
tr
Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
Vĩnh Phúc
Bắc Ninh
Hải Dương
Hưng Yên
Hà Nam
Th ái B ình
Nam Định
Vïng
Dân số: 17,5 triệu người
duyªn h¶i miÒn trung
Ninh Bình
TUẦN 11 - TIẾT 22
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
+ Giáp vùng trung du và
miền núi bắc bộ, Bắc trung bộ
vịnh bắc bộ
+ Gồm đồng bằng châu thổ
dải đất rìa trung du và vùng
biển giầu tiềm năng
+ Giao lưu thuận lợi với các
vùng kinh tế khác
TUẦN 11 - TIẾT 22
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
II.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:
Nhóm 1
Thảo luận nhóm
5'
Câu 1: Nêu ý nghĩa của sông Hồng đối với đời sống dân cư
và sản xuất nông nghiệp
Câu 2: Sông Hồng gây ra tác hại gì?
Câu 3: Nêu tầm quan trọng của hệ thống đê điều
Nhóm 2:
Câu 1: Khí hậu của đồng bằng sông
Hồng có đặc điểm gì?
Câu 2 : Nếu thuận lợi và khó khăn của
khí hậu đối với sản xuất và đời sống
Nhóm 3:
Câu 1: Kể tên các loại đất ở đồng bằng sông Hồng?
Câu 2: Loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất?
Câu 3: Tại sao đất lại là tài nguyên quý giá nhất của đồng bằng sông
Hồng?
Nhóm 4
Câu 1: Đồng bằng sông Hồng có các loại khoáng sản gì?
Câu 2: Kể tên các địa điểm du lịch nổi tiếng của ĐB sông Hồng?
Câu 3: Biển mang lại nguồn lợi gì cho vùng?
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
S
Dựa vào lược đồ,
kiến thức đã học:
Nêu ý nghĩa của
sông Hồng.
Ô
G
N
G
H
Ồ
N
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Sông Hồng bồi đắp phù sa tạo nên
đồng bằng sông Hồng màu mỡ, phì
nhiêu. Cung cấp nước cho sản
xuất và sinh hoạt. Là đường giao
thông, điểm du lịch và cung cấp hải
sản.
Sông Hồng gây ra lũ lụt
Hệ thống đê điều đã bảo vệ tính
mạng và tài sản của nhân dân
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG
HỒNG
Đất phù
sa có diện
Đất đỏ Đất lầy
Đất
tích lớn nhất.
vàng
thụt
phù s
Đất phù sa là tài
a
nguyên quý giá nhất
Đất
vì diện tích đất lớn,
mặn,
đất
dân số đông, vùng
Đất
phèn
có ít khoáng sản
xám
trên
phù sa
cổ
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Khí
thiên
nhiên
Than
nâu
Đá
vôi
Sét,
cao
lanh
Nước
khoán
g
Lược đồ các mỏ khoáng sản và nơi phân
bố của chúng ở Đồng bằng sông Hồng.
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Tam
Đảo
Hang động
Baĩ tôm
Ba Vì
Đồ
Sơn
Cúc
Phương
Xuân
Thủy
Cát Bà
Bãi tắm
Vườn
quốc
gia
Tài nguyên biển và du lịch
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Cho biết những khó khăn
của điều kiện tự nhiên
ảnh hưởng đến đời sống
kinh tế, xã hội và môi
trường vùng ĐBSH?
- Thời tiết hay biến động
- Chế độ nước sông Hồng thất
thường
- Bình quân đất canh tác trên đầu
người thấp và đang bị thu hẹp
- Môi trường bị suy thoái
TUẦN 11 - TIẾT 22
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
II.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:
+ Điều kiện tự nhiên:
- Phần lớn là đồng bằng châu thổ
- Khí hậu nhiệt đới ẩm có gió mùa
- Có hệ thống sông Hồng và đường
bờ biển
+ Tài nguyên:
- Đất phù sa chiếm diện tích lớn
- Khoáng sản: Than nâu, đất hiếm
đá vôi, sét, cao lanh, nước khoáng
khí thiên nhiên.
- tài nguyên biển: bãi cá tôm, bãi tắm.
TUẦN 11 - TIẾT 22
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
III.Đặc điểm dân cư xã hội:
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Bảng 20.1: Nhận xét tình hình dân cư xã hội của vùng?
Tiêu chí
Đơn vị tính
ĐBSH
Cả nước
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên
%
1.1
1.4
Tỉ lệ thất nghiêp đô thị
%
9.3
7.4
Tỉ lệ thiếu việc làm ở
nông thôn
%
26
26.5
Thu nhập bình quân
đầu người/1tháng
Nghìn đồng
280.3
295
Tỉ lệ người biết chữ
%
94.5
90.3
Tuổi thọ trung bình
Năm
73.7
70.9
%
19.9
23.6
Tỉ lệ dân thành thị
Một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội ở Đồng bằng
sông Hồng
I-Mật độ dân số
Mật độ dân s ố c ác v ùng
a- Tập trung đông dân
nhất
+ Diện tích = 4,5% Cả
nước
+ Dân số chiếm 22% dân
số cả nước
+ MĐDS 2003:1192
ng/km2, gấp 5 lần mật
độ dân số cả nước 3 lần
đồng bằng sông Cửu
Long, 10 lần MN-TD,14
lần Tây Nguyên
1200
1000
800
600
400
200
0
C ả Nuớc
ĐB S H
1989
)
Nam TB
2003
Đông NB
+ Đông dân nhất là trung
tâm đồng bằng và các thành
phố lớn
+ Trung bình > 1000ng/km2
(1999: Hà Nội 2883, Hưng
Yên 1204, Thái Bình 1183,
Hải Phòng 1113 ng/km2
+ Rìa bắc, đông bắc, tây
đồng bằng mật độ dưới 700
ng/km2
vÜnh yªn
B¾c ninh
Hµ néi
H¶i d¬ng
H¶i phßng
Hng yªn
Phñ lÝ
Nam ®Þnh
Th¸i b×nh
Ninh b×nh
Lượcđồ mật độ dân số ĐBSH
Nguyên nhân
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển
nông nghiệp.
-Lịch sự khai thác lâu đời chống chọi với
thiên tai nghề trồng lúa nước cần nhiều lao
động.
- Sức hút của nhiều đô thị trung tâm kinh tế
quan trọng( Hà Nội, Hải Phòng, Nam
Định…).
- Tỉ lệ gia tăng dân số còn cao( 2,24% /1979 1989; 1,4% 1989-1999; nay > 1% năm).
Khó khăn từ sức ép dân số
- Bình quân diện tích đất canh tác/người chỉ
= 1/2 bình quân cả nước và giảm liên
tục( 591m2/1989 – 448m2/1999).
- Thâm canh chưa hiệu quả nền đất giảm độ
phì bạc màu.
- Năng suất sản lượng lương thực tăng nhưng
chưa ổn định, vững chắc
- Tăng trưởng kinh tế chưa đáp ứng với gia
tăng dân số
- Đời sống vật chất tinh thần, việc làm, nhà ở,
y tế, văn hoá, giáo dục còn nhiều khó khăn.
Phương hướng giải quyết
Vïng nói, trung
du
T©y nguyªn
®«ng nam bé
®b s. cöu long
Dân cư, lao động từ đồng bằng sông Hồng
GIẢM
SỨC
ÉP
DÂN
SỐ
Kế hoạch hoá gia đình giảm tỉ lệ sinh
Phát triển kinh tế đa ngành, tạo việc làm
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Dựa vào kênh chữ
trang 74 sgk và hình
ảnh trên đây, em hãy
cho biết kết cấu hạ
tầng nông thôn vùng
ĐBSH có đặc điểm gì?
Cánh đồng trồng lúa nước
BÀI 20. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
Đời sống
người dân
ĐBSH còn gặp
khó khăn do
nguyên nhân
nào?
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm
- Dân số qúa đông
- Lũ lụt
TUẦN 11 - TIẾT 22
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
III.Đặc điểm dân cư xã hội:
- Là vùng đông dân nhất cả nước
- Mật độ dân số cao 1179 người/Km2
- Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm mạnh
- Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả
nước
- Trình độ dân trí cao
- Khó khăn: Tỉ lệ dan thất nghiệp, nhu càu việc
làm, y tế, giáo dục, diện tích đất canh tác thấp, lũ
lụt
Hãy đọc phần kết
luận cuối bài
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. Vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ:
+ Giáp vùng trung du và miền núi bắc bộ, Bắc trung bộ vịnh bắc bộ
+ Gồm đồng bằng châu thổ, dải đất rìa TD và vùng biển giầu tiềm năng
+ Giao lưu thuận lợi với các vùng kinh tế khác
II.Điều kiện tự nhiên và tài nguyên:
+ Điều kiện tự nhiên:
- Phần lớn là đồng bằng châu thổ
- Khí hậu nhiệt đới ẩm có gió mùa
- Có hệ thống sông Hồng và đường bờ biển
+ Tài nguyên:
- Đất phù sa chiếm diện tích lớn
- Khoáng sản: Than nâu, đất hiếm đá vôi, sét, cao lanh, nước khoáng
khí thiên nhiên.
- tài nguyên biển: bãi cá tôm, bãi tắm.
III.Đặc điểm dân cư xã hội:
- Là vùng đông dân nhất cả nước, Mật độ dân số cao 1179 người/Km2
- Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm mạnh
- Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước
- Trình độ dân trí cao
- Khó khăn: Tỉ lệ dan thất nghiệp, nhu càu việc làm, y tế, giáo dục, diện
tích đất canh tác thấp, lũ lụt
Củng cố bài học
Chọn ý đúng trong các câu sau:
Câu 1: Vùng ĐBSH có vị trí thuận lợi:
a. Bắc giáp Trung Du miền núi bắc bộ giàu khoáng sản
b. Nam giáp với Bắc Trung Bộ là cầu nối giao thông với vùng khác
c. Đông giáp biển đông phát triển hàng hải quốc tế.
d. tất cả các ý trên
Câu 2: Tài nguyên quý giá nhất của ĐBSH là:
a.
Nguồn khoáng sản phong phú gồm than nâu khí đốt các loại đá
b.
Đất phù sa sông Hồng màu mỡ diện tíchlớn
c.
Tài nguyên biển hết sức đa dạng phong phú
d.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm có mùa đông lạnh và nguồn nuớc dồi dào
Câu 3: Dân cư xã hội vùng đồng bằng sông Hồng có đặc điểm
a.
Có mật độ dân số cao nhất nước
b.
Cán bộ khoa học công nghệ và thợ bậc cao nhiều nhất
c.
Số trường đại học, cao đẳng và các trung tâm khoa học nhiều nhất
d.
Tất cả các ý trên
HƯỚNG DẪN HỌC
+ BT 3 / T75- Vẽ như thế nào ?
- Tính bình quân đất nông nghiệp
theo đầu người:
9406.8 : 79.76 = 0.120 ha/Người
855.2 : 17.5 = 0.05 ha/Người
- Vẽ biểu đồ cột
%
0.14
0.12
0.1
0.08
0.06
0.04
0.02
0
Cả nước
Đồng bằng sông Hồng
Vùng
Bảng 20.2. Diện tích đất nông nghiệp theo đầu người ở đồng
bằng sông Hồng và cả nước (ha/người)
CHÀO TẠM BIỆT
Bài học đến đây kết thúc
Cám ơn các em đã nổ lực nhiều trong
tiết học hôm nay
 








Các ý kiến mới nhất