Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Chương 4: Một số yếu tố thống kê và xác suất - Bài 1: Thu thập, tổ chức, biểu diễn, phân tích và xử lí dữ liệu.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sách Cánh Diều
Người gửi: Ông Cao Thắng
Ngày gửi: 21h:29' 08-06-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 1615
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC!
Hello!

KHỞI ĐỘNG

BIỂU ĐỒ DÂN SỐ NĂM 2018 CỦA CÁC TỈNH Ở TÂY NGUYÊN

Trong các tỉnh ở khu vực Tây Nguyên, tỉnh nào có dân số nhiều nhất?
Tỉnh nào có dân số ít nhất?

NỘI DUNG
THU THẬP, TỔ CHỨC, PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ DỮ LIỆU

I
1. Bảng số liệu

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU

II

2. Biểu đồ tranh

3. Biểu đồ cột

Bài 1

THU THẬP, TỔ CHỨC, PHÂN TÍCH
VÀ XỬ LÍ DỮ LIỆU

I. THU THẬP. TỔ CHỨC, PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ DỮ LIỆU
Hãy nêu một số cách thu thập, phân loại, kiểm đếm, ghi chép
số liệu thống kê đã học ở tiểu học.

Hoạt động cặp đôi
- Yêu cầu: Em hãy trao đổi, thảo luận với bạn hoàn thành yêu cầu của HĐ1
và lấy ví dụ về thu thập, phân loại số liệu thống kê.
- Thời gian: 2 phút.

Sau khi thu thập, tổ chức, phân loại, biểu diễn dữ liệu bằng
bảng hoặc biểu đồ, ta cần phân tích và xử lí các dữ liệu đó
để tìm ra những thông tin hữu ích và rút ra kết luận.

Ví dụ 1:
Nhà trường dự định mở bốn câu lạc bộ thể thao: cầu lông; bóng rổ; thể dục
nhịp điệu; bóng đá. Mỗi học sinh lớp 6 đều đăng kí tham gia đúng một câu lạc
bộ. Để tổ chức bốn câu lạc bộ trên, giáo viên yêu cầu lớp trưởng của lớp 6A
tiến hành thống kê số bạn của lớp mình đăng kí tham gia từng câu lạc bộ.
a) Lớp trưởng của lớp 6A cần thu thập dữ liệu nào? Nêu đối tượng thống kê và
-

tiêu chí thống kê.
Lớp trưởng cần thu thập thông tin về việc đăng kí tham gia từng câu lạc bộ
của từng bạn trong lớp 6A.
Đối tượng thống kê: bốn câu lạc bộ thể thao: cầu lông; bóng bàn; thể dục
nhịp điệu; bóng đá.
Tiêu chí thống kê: số học sinh đăng kí tham gia từng câu lạc bộ thể thao đó.

b) Bạn lớp tưởng thống kê số bạn đăng kí tham gia từng câu lạc bộ của lớp 6A như sau: có 18
bạn đăng kí tham gia câu lạc bộ cầu lông; có 10 bạn đăng kí tham gia câu lạc bộ bóng bàn; có
6 bạn đăng kí tham gia câu lạc bộ nhịp điệu; có 30 bạn đăng kí tham gia câu lạc bộ bóng đá.
Dãy số liệu bạn lớp trưởng liệt kê có hợp lí không? Vì sao?

Số học sinh lớp 6A theo thống kê của bạn lớp trưởng là:
18 + 10 6 + 30 = 64 (học sinh)
Số liệu bạn lớp trưởng liệt kê là không hợp lí vì sĩ số 64 học sinh của lớp 6A là
quá lớn so với thực tế.

Ta có thể nhận biết được tính hợp lí của dữ
liệu thống kê theo những tiêu chí đơn giản.

Luyện tập 1
Hãy thu thập dữ liệu về ngày, tháng, năm sinh của các bạn trong lớp
và thống kê số bạn có cùng tháng sinh.
HOẠT ĐỘNGEm
NHÓM
hãy xác định đối tượng
- Yêu cầu: 4 tổ tương ứng với 4 nhóm, phân
công
thậpkê
và thống kê
và tiêu
chíthu
thống
dữ liệu theo yêu cầu của Luyện tập 1 theo tổ và ghi theo bảng sau:
- Thời gian: 5 phút.
Tháng
sinh
Tên
thành
viên

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Ví dụ 2

Kết quả kiểm tra môn Toán của học sinh lớp 6D được liệt kê như sau:
9, 8, 10, 6, 6, 4, 3, 7, 9, 6, 5, 5, 8, 8, 7, 7, 5, 7, 8, 6.

7, 7, 9, 5, 6, 8, 5, 5, 9, 9, 6, 7, 5, 7, 6, 6, 3, 5, 7, 9.
a) Lập bảng số liệu theo mẫu sau:
Điểm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Số học
sinh

0?

0
?

?2

1?

8
?

?
8

9?

?
5

?
6

1?

b) So với cả lớp 6D, tỉ lệ học sinh có điểm dưới trung bình là bao nhiêu phần trăm?
Tổng số học sinh lớp 6D là: 0 + 0 + 2 + 1 + 8 + 8 + 9 + 5 + 6 + 1 = 40 (học sinh)
Số học sinh điểm dưới TB là: 0 + 0 +2 + 1 = 3 (học sinh)
Tỉ số phần trăm số học sinh có điểm dưới TB là:
. 100 = 7.5%

Ví dụ 3:

Xếp loại thi đua ba tổ lao động của một đội sản xuất được thống kê như
sau (đơn vị: người).
Tổ

Giỏi

Khá

Đạt

Tổ 1

8

3

1

Tổ 2

9

2

1

Tổ 3

7

4

1

a) Mỗi tổ lao động có bao nhiêu người?
b) Đội trưởng thông báo rằng số lao động giỏi của cả đội nhiều hơn số lao động khá và đạt
của cả đội là 12 người. Thông báo của đội trưởng có đúng không?
Số lao động giỏi của cả đội là: 8 + 9 + 7 = 24 (người)
Số lao động khá và đạt của cả đội là: 3 + 2 + 4 + 1 + 1 + 1 = 12 (người)
Số lao động giỏi của cả đội nhiều hơn số lao động khá và đạt của cả đội là:
24 - 12= 12 (người)
Vậy thông báo của đội trưởng là đúng.

Dựa vào thống kê ta có thể nhận biết
được tính hợp lí của kết luận đã nêu ra.

II

BIỂU DIỄN DỮ LIỆU

Sau khi thu thập và tổ chức dữ liệu, ta cần biểu diễn dữ liệu đó ở dạng thích
hợp. Nhờ việc biểu diễn dữ liệu, ta có thể phân tích và xử lí được các dữ liệu đó.

THẢO LUẬN NHÓM
5 phút
Nhóm 1

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhiệm vụ 1:

Nhiệm vụ 2:

Nhiệm vụ 3:

Tìm hiểu bảng số liệu

Tìm hiểu biểu đồ tranh

Tìm hiểu biểu đồ cột

-

Quan sát biểu đồ tranh ở
Quan sát bảng số liệu ở
hình 1 trang 6, đọc và mô
trang 6, đọc và mô tả lại
tả biểu đồ đó.
bảng số liệu đó.

Quan sát biểu đồ cột ở
hình 2 trang 7, đọc và
mô tả biểu đồ cột đó

1. Bảng số liệu.
Bảng số liệu đánh giá chất lượng sản phẩm bằng điểm số 1, 2, 3, 4, 5
của một lô hàng gồm 20 sản phẩm như sau:
Điểm

1

2

3

4

5

Số thập phân

0

0

3

5

12

Quan sát bảng số liệu trên, ta thấy:
+ Đối tượng thống kê: các điểm số: 1, 2, 3, 4, 5.
+ Tiêu chí thống kê: số sản phẩm ứng với mỗi loại điểm.
+ Ứng với mỗi đối tượng thống kê có một số liệu thống kê theo tiêu chí,
lần lượt được biểu diễn ở dòng thứ hai ( theo cột tương ứng).

2. Biểu đồ tranh
Biểu đồ tranh trong Hình 1 thống kê khối lượng táo bán được trong
bốn tháng đầu năm 2020 của một hệ thống siêu thị.
Tháng 1

Quan sát biểu đồ tranh, ta thấy:
+ Đối tượng thống kê: bốn tháng đầu năm 2020:

Tháng 2

tháng 1, tháng 2, tháng 3, tháng 4.
+ Tiêu chí thống kê: số tấn táo bán được trong

Tháng 3

mỗi tháng.
+ Ứng với mỗi đối tượng thống kê có một số liệu

Tháng 4
: 10 tấn;

thống kê theo tiêu chí, lần lượt được biểu diễn ở
: 5 tấn

dòng tương ứng.
+ Biểu tượng:
để chỉ 5 tấn táo.

để chỉ 10 tấn táo và biểu tượng

3. Biểu đồ cột
Biểu đồ cột trong Hình 2 thống kê dân số của một số quốc gia năm 2019.
Quan sát biểu đồ cột, ta thấy:
+ Đối tượng thống kê: các quốc gia Hoa Kỳ, Liên Bang Nga,
Nhật Bản, Việt Nam, Hàn Quốc, Australia, Malaysia. Các đối
tượng này lần lượt được biểu diễn ở trục nằm ngang.
+ Tiêu chí thống kê: dân số của mỗi nước.
+ Ứng với mỗi đối tượng thống kê có một số liệu thống kê
theo tiêu chí, lần lượt được biểu diễn ở trục thẳng đứng.

Ví dụ 4

Khi hội nghị giải lao, tất cả các đại biểu chọn một trong các loại nước sau
đây để uống: nước cam, nước dừa, nước chanh, nước dưa hấu; mỗi đại
biểu đều đã uống đúng một loại nước. Biểu đồ ở Hình 3 biểu diễn số đại
biểu chọn mỗi loại nước uống.

a) Tìm số thích hợp cho
Loại nước
uống

?

trong bảng sau:

Số người chọn

Nước cam

12?

Nước dừa

8?

Nước chanh

11
?

Nước dưa hấu

8?

b) Sau giờ giải lao, tất cả mọi người trở lại họp. Thư kí thông báo
rằng có 40 đại biểu tham gia hội nghị. Thông báo đó của thư kí có
chính xác không?
Từ bảng số liệu ta thấy:
Có 39 đại biểu tham gia hội nghị.
Vậy thông báo của thư kí là không đúng.

Dựa vào bảng thống kê, ta có thể bác bỏ kết
luận đã nêu ra.

Luyện tập 2
Số lượng một số dụng cụ học tập của 10 học sinh tổ Hai ở lớp 6E được thống
kê như sau: bút có 18 chiếc; thước thẳng có 10 chiếc; compa có 5 chiếc; ê ke
có 9 chiếc.
a) Nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê
b) Biểu diễn dữ liệu thống kê bằng biểu đồ tranh.
Giải:
a) Đối tượng thống kê : các dụng cụ học tập của 10 học sinh tổ Hai lớp 6E.
Tiêu chí thống kê: số lượng mỗi loại dụng cụ học tập đó.
b) Biểu đồ tranh biểu diễn dữ liệu thống kê
Dụng cụ

Bút

Thước thẳng

Số lượng
: 2 chiếc

: 1 chiếc

Compa

Ê ke

LUYỆN TẬP

LUYỆN TẬP
Bài 2. Sau khi kiểm tra sức khỏe, giáo viên yêu cầu mỗi học sinh của lớp 6B
thống kê số đo chiều cao của các bạn trong cùng tổ. Bạn Châu liệt kê số đo
chiều cao (theo đơn vị cm):
140; 150; 140 ; 151; 142; 252; 154; 146; 138; 154
a) Hãy nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê.
b) Dãy số liệu bạn Châu liệt kê có hợp lí không? Vì sao?
c) Căn cứ vào dãy số liệu trên, cho biết số đo chều cao trung bình của
bốn bạn thấp nhất trong cùng tổ với bạn Châu là bao nhiêu?

Giải:
a) Đối tượng thống kê: Các bạn cùng trong tổ của Châu lớp 6B.
Tiêu chí thống kê: số đo chiều cao của các bạn.
b) Bạn Châu liệt kê như vậy chưa hợp lí vì với cách này, giáo viên sẽ khó biết
được những bạn nào có chiều cao bằng nhau, chiều cao cao nhất, chiều cao
thấp nhất.  Bảng thống kê chiều cao của các bạn nhóm Châu:
Số đo chiều

138

140

142

146

150

151

154

252

1

2

1

1

1

1

2

1

cao (cm)
Số lượng (HS)

c) Số đo chiều cao trung bình của bốn bạn thấp nhất trong cùng tổ với bạn Châu là:
(138 + 140 x 2 + 142) : 4 = 140 cm

Bài 3. Bác Hoàn khai trương cửa hàng bán áo sơ mi. Thống kê số lượng các
loại áo đã bán được trong tháng đầu tiên như bảng sau:
Cỡ áo

37

38

39

40

41

42

Số áo bán
được

20

29

56

65

47

18

a) Áo cỡ nào bán được nhiều nhất? Ít nhất?
b) Bác Hoàn nên nhập về nhiều hơn những loại áo cỡ nào để bán trong
tháng tiếp theo
Trả lời:
a) Áo cỡ 40 bán được nhiều nhất? Áo cỡ 42 bán được ít nhất.
b) Bác Hoàn nên nhập những loại cơ áo: 39, 40, 41 để bán trong tháng
tiếp theo.

Bài 4. Một hệ thống siêu thị thống kê lượng thịt lợn bán được trong bốn tháng đầu
năm 2020 ở biểu đồ trong Hình 4.

a) Tháng nào hệ thống siêu thị bán được nhiều thịt lợn nhất?
b) Tính tỉ số của lượng thịt lợn bán ra trong tháng 1 và tổng lượng thịt lợn bán ra
trong cả bốn tháng.

a) Tháng 1 hệ thống siêu thị bán được nhiều thịt lợn nhất
b) Tỉ số của lượng thịt lợn bán ra trong tháng 1 và tổng lượng thịt lợn bán
ra trong cả bốn tháng là:

Bài 6. Biểu đồ hình 7 sau cho biết lượng xuất khẩu của một số mặt hàng chủ
yếu ở Việt Nam năm 2018.
a) Tính theo tấn tổng lượng

Lượng xuất khẩu (tấn)

7000000

6114934

6000000

xuất khẩu của năm mặt
hàng trên.

5000000
4000000

b) Lượng gạo xuất khẩu

3000000
2000000

nhiều hơn tổng lượng xuất

1878278

1000000 373498
232750
0
Hạt điều Cà phê Hạt tiêu
Mặt hàng

khẩu của bốn mặt hàng còn
127338
Gạo

Chè

lại là bao nhiêu tấn?

Lượng xuất khẩu (tấn)

7000000

6114934

6000000
5000000
4000000
3000000
2000000

1878278

1000000 373498
232750
0
Hạt điều Cà phê Hạt tiêu

127338
Gạo

Chè

Mặt hàng
a) Tổng lượng xuất khẩu của năm mặt hàng trên là:
373 498 + 1878 278 +232750 + 6 114 934 + 127 338 = 8 726 798 (tấn)
b) Lượng gạo xuất khẩu nhiều hơn tổng lượng xuất khẩu của bốn mặt hàng còn lại là:
6 114 934 –( 373 498 + 1878 278 +232750 + 127 338) = 3 503 070 (tấn)

CỦNG CỐ
Thu thập, tổ chức, phân tích
và xử lí dữ liệu

Bảng số liệu

Biểu diễn dữ liệu

Biểu đồ tranh

Biểu đồ cột

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập còn lại SGK (Bài 1, 5) và
các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “ Biểu đồ kép”.

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
CHÚ Ý BÀI GIẢNG!
468x90
 
Gửi ý kiến