Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

ÔN THI HSG SINH 9-2023

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 08h:23' 15-06-2023
Dung lượng: 8.0 MB
Số lượt tải: 176
Số lượt thích: 1 người (Đặng Nhã Quyên)
HƯỚNG DẪN BÀI TẬP
1.Tìm số loại giao tử và kiểu gen của các loại giao tử
- Một cơ thể có n cặp gen dị hợp thì tối đa sẽ có 2n loại giao tử; tỉ lệ mỗi loại 1/2n
-Muốn xác định kiểu gen của giao tử, chúng ta tiến hành kẻ sơ đồ phân nhánh. Cặp gen
dị hợp có hai nhánh, cặp gen đồng hợp có 1 nhánh. Giao tử là các gen từ gốc đến ngọn.
2.Tìm số kiểu tổ hợp giao tử, số loại kiểu gen, số loại kiểu hình
-Muốn tìm số loại kiểu gen, số loại kiểu hình, tỉ lệ kiểu hình của một phép lai thì phải viết
giao tử của phép lai đó, sau đó tiến hành kẻ bảng (gt đực x gt cái) để tìm đời con
-Số kiểu tổ hợp giao tử =số loại giao tử đực x số loại giao tử cái
-Số loại kiểu gen = tích số loại kiểu gen của mỗi cặp gen
-Số loại kiểu hình bằng tích số loại kiểu hình của mỗi cặp tính trạng
-Khi tính trạng trội hoàn toàn thì 1 kiểu hình có thể có nhiều kiểu gen nên số loại
kiểu hình ít hơn số loại kiểu gen
-Khi tính trạng trội không hoàn toàn thì mỗi kiểu hình chỉ có 1 kiểu gen nên số loại
kiểu hình =số loại kiểu gen

3. Tìm tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình của một phép lai
-Muốn tìm tỉ lệ kiểu gen của một phép lai thì phải viết giao tử của phép lai
đó , sau đó tiến hành kẻ bảng ( gt đực x gt cái) để tìm đời con
-Tỉ lệ kiểu gen = tích tỉ lệ kiểu gen của các cặp gen
-Tỉ lệ kiểu hình = tích tỉ lệ kiểu hình của các cặp tính trạng
-Tỉ lệ của một loại kiểu gen nào đó bằng tích tỉ lệ của các cặp gen có trong kiểu gen đó
-Bài toán có nhiều cặp gen thì phải tính tỉ lệ của mỗi cặp gen , sau đó
nhân lại sẽ thu được kết quả

BÀI TẬP
1.Bài toán thuận, cách giải:
-Dạng toán đã biết tính trội, tính lặn. Kiểu hình của P, từ đó xác định kiểu
gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai.
B1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn.
B2. Quy ước gen
B3: Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ
B4: Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai.

2.Bài toán nghịch, cách giải:
-Dạng toán dựa vào kết quả phép lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của P
và lập sơ đồ lai.
Trường hợp 1: Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con
lai.
B1: Rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai.
B2. Xác định tính trạng trội lặn
B3: Quy ước gen
B4: Dựa trên tỉ lệ đã rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ
B5: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả
Trường hợp 2: Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai>Dùng phương pháp suy ngược
B1. Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã
nhận từ bố mẹ
B2. Từ đó xác định kiểu gen của bố mẹ
B3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai

Câu 1 (4,0 điểm): Ở bò, màu
lông đen là trội hoàn toàn so với
lông xám.
a) Bố phải có kiểu gen, kiểu
hình như thế nào khi lai với mẹ bò
xám để được F1 toàn bò đen.
b) Bố và mẹ phải có kiểu gen,
kiểu hình như thế nào để được F1:
3 bò đen: 1 bò xám

Câu 1
(4 đ)

Theo giả thiết, quy ước:
- Gen A quy định lông đen
- Gen a quy định lông xám
a) Bố chưa biết kiểu gen lai với mẹ lông xám, F 1: toàn
lông đen
F1 đồng tính trội chứng tỏ bố mẹ đều thuần chủng về
cặp tính trạng tương ứng theo định luật đồng tính của
Menđen.
Bài ra bò mẹ lông xám nên có kiểu gen aa
Vậy bò bố sẽ phải có kiểu gen AA (lông đen)
Sơ đồ lai: P: Bố AA (đen) x Mẹ aa (xám)
GP:
A
a
F1: Kiểu gen: Aa
Kiểu hình: 100% lông đen
b) Bố mẹ chưa biết kiểu gen nhưng F 1 là 3 đen : 1 xám.
Tỉ lệ phân tính ở F1 là 3 trội : 1 lặn tuân theo quy luật
phân tính của Menđen.
Vậy bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử Aa và kiểu hình
là lông đen
Sơ đồ lai: P : Bố Aa (đen) x Mẹ Aa (đen)
GP: A, a
A, a
F1 : Kiểu gen : 1AA : 2Aa : 1aa
Kiểu hình: 3 lông đen : 1 lông xám

0,5
 
 
0,5
 
 
 
0,5
 
0,5
 
 
0,5
 
 
1,0
 
 
 
0,5

3.Bài toán về sự di truyền nhóm máu, cách giải:
-Ở người tính trạng nhóm máu do một gen quy định và biểu hiện bằng 4
kiểu hình có thể tìm thấy là:
Nhóm máu A (do kiểu gen IA IA hoặc IA I0 quy định);
Nhóm máu B (do kiểu gen IB IB hoặc IB I0 quy định);
Nhóm máu AB (do kiểu gen IA IB quy định);
Nhóm máu O (do kiểu gen I0 I0 quy định);
-Cách giải bài toán thuận và bài toán nghịch cũng giống như ở trên

Câu 2 (3đ): Ở người, sự di
truyền nhóm máu A, B, AB, O do 3
gen chi phối IA, IB, IO. Trong một gia
đình bố nhóm máu A, mẹ có nhóm
máu B, đứa con gái đầu lòng của họ
có nhóm máu O.
1. Xác định kiểu gen của những
người trong gia đình trên.
2. Nếu người con gái này lập gia
đình với một người đàn ông có nhóm
máu A, khả năng họ sinh con đầu
lòng có nhóm máu O là bao nhiêu
%?

2(3đ)

1. Bố có nhóm máu A có kiểu gen IAI- , mẹ
có nhóm máu B có kiểu gen IBI-.
Con của họ có nhóm máu O có kiểu gen IOIO
 nó phải được nhận giao tử IO từ mỗi bên bố
mẹ  kiểu gen của bố là IAIO , mẹ là IBIO.
2. Người chồng của cô con gái có nhóm máu
A có kểu gen IAIA hoặc IAIO.
- Trường hợp 1: Nếu người chồng có kiểu
gen IAIA thì khả năng sinh con có nhóm máu
O là 0 % (vì kiểu gen này không thể cho giao
tử IO
- Trường hợp 2: người chồng có kiểu gen IAIO
thì tỷ lệ này là 50% (vì kiểu gen này cho 2
loại giao tử IA và IO mỗi loại chiếm 50%)
(Nếu học sinh sử dụng sơ đồ lai vẫn cho
điểm tối đa)

0,5đ
 
0,5đ
 
 
0,5đ
 
0,75đ
 
 
0,75đ
 
 
 

BÀI TẬP
1.Bài toán thuận, cách giải:
-Dạng toán đã biết tính trội, tính lặn. Kiểu hình của P, từ đó xác định kiểu
gen, kiểu hình của F và lập sơ đồ lai.
B1: Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn.
B2. Quy ước gen
B3: Biện luận để xác định kiểu gen của bố mẹ
B4: Lập sơ đồ lai và thống kê kết quả về kiểu gen và kiểu hình của con lai.

2.Bài toán nghịch, cách giải:
-Dạng toán dựa vào kết quả phép lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của P
và lập sơ đồ lai.
Trường hợp 1: Đề bài đã cho biết đầy đủ kết quả về tỉ lệ kiểu hình ở con
lai.
B1: Tách riêng từng cặp tính trạng ; rút gọn tỉ lệ kiểu hình ở con lai.
B2. Xác định tính trạng trội, lặn của từng cặp tính trạng
B3: Quy ước gen cho từng cặp tính trạng
B4: Dựa trên tỉ lệ đã rút gọn để suy ra kiểu gen của bố mẹ của từng cặp
tính trạng
B5: Kết hợp kiểu gen bố mẹ của từng cặp tính trạng để suy ra kiểu gen
chung của bố mẹ.
B6: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai

2.Bài toán nghịch, cách giải:
-Dạng toán dựa vào kết quả phép lai để xác định kiểu gen, kiểu hình của P
và lập sơ đồ lai.
Trường hợp 2: Đề bài không cho biết đầy đủ các kiểu hình ở con lai>Dùng phương pháp suy ngược
B1. Căn cứ vào kiểu gen của con lai để suy ra loại giao tử mà con lai đã
nhận từ bố mẹ
B2. Từ đó xác định kiểu gen của bố mẹ
B3: Lập sơ đồ lai và xác định kết quả của con lai

3. Công thức tính số loại giao tử , số hợp tử , số loại kiểu gen , số loại kiểu hình
Kiểu gen P có số Tổng số kiểu Tổng số kiểu tổ hợp Tổng số kiểu gen, tỉ Tổng số kiểu
cặp gen dị hợp tử
giao tử
ở F1
lệ kiểu gen ở F1 hình , tỉ lệ kiểu
hình ở F1
n
2n
4n
3n(1:2:1)n
2n(3:1)n

+ Tổng số kiểu tổ hợp F1 = số kiểu giao tử đực x số giao tử cái

150  149
151 299
301 1



149
151  148 297
299 1

Câu 8. (4 điểm):
Lai giữa hai dòng ruồi giấm, người
ta thu được kết quả như sau:
- 150 cá thể có thân xám, lông ngắn.
- 151 cá thể có thân xám, lông dài.
- 149 cá thể có thân đen, lông ngắn.
- 148 cá thể có thân đen, lông dài.
Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai.
Biết mỗi tính trạng do một gen nằm
trên một nhiễm sắc thể thường khác nhau
quy định; thân xám và lông ngắn là hai tính
trạng trội.

- Quy ước: A thân xám;
a thân đen
B lông ngắn;
b lông dài
- Xét tính trạng màu sắc Thân
Thân xám/ thân đen =

150  151 301 1

 => có 2 kiểu tổ hợp = 2 giao tử x 1 giao tử
149  148 297 1

=> P: Aa x aa
- Xét tính trạng chiều dài lông
lông ngắn/ lông dài =

150  149 299 1

 => có 2 kiểu tổ hợp = 2 giao tử x 1 giao tử
151  148 299 1

=> P: Bb x bb
- Tổ hợp 2 tính trạng ta có
P: AaBb x aabb hoặc Aabb X aaBb
- Sơ đồ lai:
+ TH 1: P: Thân xám, lông ngắn x
Thân đen, lông dài
AaBb
aabb
G:
AB, Ab, aB, ab
ab
F: KG: 25% AaBb: 25% Aabb: 25% aaBb: 25% aabb
KH: 25% thân xám, lông ngắn: 25% thân xám, lông dài
25% thân đen, lông ngắn: 25% thân đen, lông dài
+ TH 2: P: Thân xám, lông dài
x
Thân đen, lông ngắn
Aabb
aaBb
G:
Ab, ab
aB, ab
F: KG: 25% AaBb: 25% Aabb: 25% aaBb: 25% aabb
KH: 25% thân xám, lông ngắn: 25% thân xám, lông dài
25% thân đen, lông ngắn: 25% thân đen, lông dài

Hoạt động của NST trong nguyên phân
1.Công thức tính số NST, số cromatit và số tâm động trong mỗi tế bào trong từng kì
của nguyên phân

Cấu trúc

Kỳ Trung
gian

Cuối
Đầu (trước)

Giữa Sau
4n

Tế bào chưa tách

Tế bào đã tách

4n

2n

Số NST

2n

2n

2n

Trạng thái NST

Kép

Kép

Kép Đơn Đơn

Đơn

Số cromatit

4n

4n

4n

0

0

0

tâmsốđộng
2n x là số2nlần nguyên 2n
2ncủa loài:
GọiSố
a là
tế bào mẹ,
phân,4n
2n là4n
số NST lưỡng bội
-Số tế bào con được tạo thành: a. 2x
-Số NST có trong các tế bào con: a. 2n. 2x
•-Số NST môi trường cung cấp cho tế bào nguyên phân: a . ( 2x -1).2n

1.Xác định số lượng NST , tâm động, cromatit, có trong một tế bào ở mỗi kì của giảm phân.
Giảm phân I

Giảm phân II

Kì đầu

Kì giữa

Kì sau

Kì cuối

Kì đầu

Kì giữa

Kì sau

Kì cuối

NST đơn

0

0

0

0

0

0

2xn

n

NST kép

2n

2n

2n

n

n

n

0

0

cromatit

2 x 2n

2x2n

2x2n

2xn

2xn

2xn

0

0

2n

2n

2n

n

n

n

2xn

n

Tâm
động

2. Hoạt động của NST trong giảm phân và thụ tinh

-Gọi b là số tb sinh dục đực sơ khai (số tinh bào bậc 1)
-Gọi c là số tb sinh dục cái sơ khai (số noãn bào bậc 1)
2n là bộ NST lưỡng bội của loài; n là bộ NST đơn bội của loài
-Số NST các tb sinh dục đực sơ khai (số tinh bào bậc 1): 2n.b
-Số NST các tb sinh dục cái sơ khai (số tnoãn bào bậc 1): 2n.c

-Số tinh trùng tạo ra: 4.b
-Số NST trong các tinh trùng tạo ra: 4.n.b

-Số trứng tạo ra: c
-Số NST trong các trứng: n.c

-Số thể định hướng: 3.c
-Số NST trong các thể định hướng: 3.c.n
-Số hợp tử: = số trứng thụ tinh= số tinh trùng thụ tinh
-Hiệu xuất hợp tử sống sót: = (số hợp tử sống sót / số hợp tử tạo thành) . 100%

-Hiệu xuất thụ tinh của trứng: = (số trứng được thụ tinh/ tổn số trứng tham gia thụ tinh) . 100%

-Hiệu xuất thụ tinh của tinh trùng: = (số tinh trùng được thụ tinh/ tổn số tinh
trùng tham gia thụ tinh) . 100%

-Tổng số loại giao tử:
-Tỉ lệ mỗi loại giao tử:

2n
1/2n

Câu 4 (3,0 điểm) Một loài
có bộ nhiễm sắc thể (NST)
2n = 20.
a) Một nhóm tế bào của
loài mang 200 NST ở dạng
sợi mảnh. Xác định số tế
bào của nhóm?
b) Nhóm tế bào khác
của loài mang 400 NST kép.
Nhóm tế bào đang ở kì nào
của quá trình phân bào
nguyên phân? Với số lượng
bao nhiêu? Cho biết diễn
biến của các tế bào trong
nhóm đều như nhau.

a)
- Nếu NST là dạng sợi mảnh ở kì trung gian ( khi
chưa tự nhân đôi) thì số tế bào của nhóm là 200 : 20
= 10 tế bào.
- Nếu NST là dạng sợi mảnh ở kì cuối trước khi sự
phân chia tế bào chất kết thúc thì số tế bào của nhóm
là 200 : 40 = 5 tế bào.
b) Trong chu kì nguyên phân NST kép tồn tại ở:
Câu 4 - Kì trung gian sau khi NST tự nhân đôi.
(3,0đ) - Kì trước, lúc này các NST kép đang co ngắn, đóng
xoắn.
- Kì giữa, thời điểm này các NST kép co ngắn, đóng
xoắn cực đại tập trung ở mặt phẳng xích đạo của thoi
phân bào.
- Dù ở kì nào trong 3 kì nói trên thì số tế bào của
nhóm vẫn là 400:20 = 20 tế bào.

 
0,5
 
0,5
 
 
0,5
0,5
0,5
 
0,5

Câu 6 (2đ): Một nhóm tế bào của ruồi giấm (2n =
8) đang tiến hành nguyên phân, người ta đếm được
có 80 cromatit đang tập trung thành một hàng tại mặt
phẳng xích đạo của thoi phân bào.
1. Các tế bào trên đang ở kỳ nào? Số tế bào của
nhóm là bao nhiêu?
2. Nếu tất cả các tế bào con tạo thành trong quá
trình trên tiếp tục nguyên phân liên tiếp 5 lần thì số
NST mà môi trường phải cung cấp cho quá trình này
là bao nhiêu?
3. Tất cả các tế bào con tạo thành sau nguyên
phân đều trở thành các tế bào sinh trứng và giảm
phân tạo trứng. Xác định số hợp tử biết tạo thành biết
hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%.

a. Các tế bào đang ở kỳ giữa
Số tế bào của nhóm là: = 5 (tế bào)
b. số tế bào con tạo thành sau lần nguyên phân đầu
tiên là:
5x21 = 10 (tế bào)
Các tế bào con lại nguyên phân lien tiếp 5 lần, số
NST mà môi trường cung cấp cho quá trình này là:
10 x 8x (25 - 1) = 2480 (NST)
Số tế bào sinh trứng được tạo thành là: 10x 25 =
320 (tế bào)
Số trứng được tạo ra là: 320 trứng.
Số trứng được thụ tinh là = 160 (trứng)
Số hợp tử tạo thành là: 160 hợp tử

LIÊN KẾT GEN
-Tổng số nhóm gen liên kết = n (số NST đơn trong một giao tử)

-Hai cặp gen Aa; Bb cho 2 loại giao tử:
AB//ab (dị hợp tử đều , cho 2 loại giao tử AB và ab)
Ab//aB (dị hợp tử đối, cho 2 loại giao tử Ab và aB)

-Cách giải tương tự các bài toán lai

DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
-Gen nằm trên NST X có hiện tượng di truyền chéo (gen lặn truyền từ ông ngoại cho con gái và tiếp tục truyền cho cháu trai)

-Gen nằm trên NST Y có hiện tượng di truyền thẳng (bố truyền cho con trai)

-Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên NST x quy định.
-Bệnh, tật dính các ngón tay , túm lông ở vành tai do gen trội nằm trên NST Y quy định .

-Cách giải tương tự như ở bài toán lai.

BD
b. Cho 2 cá thể có kiểu gen: AabbDdEe và Aa
mỗi cá thể trên cho tối đa bao nhiêu
bD

loại giao tử? Viết kiểu gen của các giao tử tạo thành?

b,
- Kiểu gen AabbDdEe cho tối đa 23 = 8 loại giao tử
KG của giao tử: AbDE, AbDe, AbdE, Abde, abDE, abDe, abdE, abde
- Kiểu gen Aa

BD
cho tối đa 22 = 4 loại giao tử
bD

KG: A BD , A bD , a BD , a bD

1.ADN:
-Gọi N là số lượng nucleotit của AND (gen)
-N/2 là số lượng nucleotit của 1 mạch AND.( 1 mạch đơn gen)
a là số gen mẹ; x là số lần gen nhân đôi
CÁC CÔNG THỨC:
-Số lượng nucleotit trên 2 mạch (trên toàn AND –gen)
N=A+T+G+X; A+G=T+X; A=T; G=X
A= A1+A2=T=T1+T2
G=G1+G2=X=X1+X2
-Số lượng từng mạch đơn:
A1=T2; T1=A2; G1= X2 ; X1=G2
A1+T1+G1+X1=A2+T2+G2+X2=N/2

-Tỉ lệ % từng loại nucleotit trên AND –gen
%A=%T=(%A1+%A2)/2 =(%T1+%T2)/2
%G=%X=(%G1+%G2)/2 =(%X1+%X2)/2
%A+%G=%T+%X= 50%
%A+%G+%T+%X= 100%
-Tỉ lệ % từng loại nucleotit trên từng mạch đơn:
%A1=%T2; %T1=%A2; %G1=%X2; %X1=%G2
%A1+%G1+%T1+%X1= %A2+%G2+%T2+%X2=50%
1 micromet (µm) =104 A0 (angstrong)
1 mm (milimet)=103µm (micromet)
1 mm (milimet)= 107 A0 (angstrong)

-Nguyên tắc bổ sung:
A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđro (H); G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđro (H)
Tổng số liên kết H trên ADN : 2.A+3.G=2.T+3.X
-Chiều dài của gen: L=N/2 . 3,4 angstrong
-Khối lượng của gen: N. 300 đơn vị carbon (đ.v C)
-Số vòng xoắn của gen: C= N/20= L/34
-Số lượng nucleotit của gen: N=2. L/3,4=C.20
-Số gen con tạo thành: a. 2x
x
-Số nucleotit có trong các gen con: N. a. 2
-Số lượng nucleotit môi trường cung cấp cho gen nhân đôi là: a. (2x -1)
-Số lượng nucleotit môi trường cung cấp mới hoàn toàn cho gen nhân đôi là: a. (2x -2)
-Số lượng nucleotit loại A môi trường cung cấp = số T môi trường cung cấp
= A. (2x -1)= T. (2x -1)
-Số lượng nucleotit loại G môi trường cung cấp = số X môi trường cung cấp
= G. (2x -1)= X. (2x -1)

Câu 2 (3,0 điểm): Một gen có
3000 nuclêôtit, T = 900 nuclêôtit.
a) Số nuclêôtit từng loại của gen
là bao nhiêu?
b) Xác định chiều dài của gen?
c) Khi gen nói trên tự nhân đôi 1
lần đã lấy từ môi trường nội bào bao
nhiêu nuclêôtit?

Câu 2
(3,0đ)

a) Số lượng nuclêôtit X, G, A
Dựa vào nguyên tắc bổ sung, ta có: A =
T = 900 nuclêôtit
G = X = 3000/2 – 900 = 600 nuclêôtit
b) Chiều dài của mỗi gen bằng:
3000/2 x 3,4A0 = 5100 A0
c) Khi gen nói trên tự nhân đôi 1 lần đã
lấy từ môi trường nội bào 3000
nuclêôtit.

 

0,5
0,5
 
1,0
1,0

2.ARN:
-Số lượng nucleotit của ARN: N/2=L/3,4=C. 10
-Chiều dài của ARN: L=Nn/2 . 3,4 angstrom
-Khối lượng: N/2 . 300 (đ.v. C)
-A+U+G+X=N/2
-Số lượng từng loại nucleotit của ARN:
A (ARN)=T( trên mạch khuôn của gen)
U (ARN)=A( trên mạch khuôn của gen)
X (ARN)=G( trên mạch khuôn của gen)
G (ARN)=X( trên mạch khuôn của gen)
A ( của gen)=T(của gen)=A( của ARN) + U(của ARN)
G (của gen)=X(của gen)=G( của ARN) + X(của ARN)

%A=(%A trên ARN + %U trên ARN)/2 =%T=(%A trên mạch khuôn gen+
%T trên mạch khuôn gen)/2
%G=(%G trên ARN + %X trên ARN)/2 =%X=(%G trên mạch khuôn gen+
%X trên mạch khuôn gen)/2
1 AND sao mã k lần tạo ra: k phân tử ARN; số nucleotit tự do môi trường cung
cấp: k. N/2

3. PROTEIN:
-Mã mở đầu của protein có mã hóa axitamin nhung axitamin này không
tham gia vào cấu trúc của protein
-Mã kết thúc không mã hóa axitamin cũng không tham gia vào cấu trúc
của protein ; protein chưa hoàn chỉnh không có mã kết thúc; protein hoàn
chỉnh không có mã kết thúc và mã mở đầu.
-Tổng số bộ ba mật mã (mã gốc, mã sao): N/2 : 3= N/6
-Tổng số bộ ba có mã hóa axitamin(aa): (N/2 : 3 ) -1= N/6 - 1
-Tổng số axitamin của protein: (N/2 : 3) - 2= N/6 -2
-Tổng số liên kết peptit = Tổng số aa -1
-Tổng số nucleotit tự do môi trường cung cấp để tổng hợp protein:
{(N/2 : 3)-1}. số protein= (N/6-1). Số protein
-Tổng số nucleotit tự do môi trường cung cấp để protein thực hiện chức năng
sinh học : {(N/2 : 3)-2}. số protein= (N/6-2). Số protein
 
Gửi ý kiến