Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 3. Quy định an toàn trong phòng thực hành. Giới thiệu một số dụng cụ đo - Sử dụng kính lúp và kính hiển vi quang học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thanh Nguyệt
Ngày gửi: 13h:07' 01-07-2023
Dung lượng: 21.8 MB
Số lượt tải: 680
Nguồn:
Người gửi: Ngô Thị Thanh Nguyệt
Ngày gửi: 13h:07' 01-07-2023
Dung lượng: 21.8 MB
Số lượt tải: 680
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Em hãy trình bày thế nào là vật sống, vật không sống? Cho ví dụ
mỗi loại.
Tiết 1 - Bài 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC
HÀNH. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG
KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
1. Quy định an toàn khi học phòng thực
hành
2
1. Hình ảnh trên nói đến sự việc gì?
3
Tại sao phải thực hiện các
quy định an toàn trong
phòng thực hành?
4
Tiết 4 - Bài 3: QUY ĐỊNH AN
TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU
MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
1. Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
Điều phải làm
Điều không được làm
Tiết 4 - Bài 3: QUY ĐỊNH AN
TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU
MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
1. Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
Điều phải làm
Đeo găng tay
Điều không được làm
Không làm rơi vỡ các
dụng cụ
Đeo khẩu trang và kính
bảo hộ
Phải thực hiện đúng các
bước thực hành
Không tự ý đổ lẩn các hóa
chất vào nhau
Vệ sinh sạch sẽ khi ra khỏi
phòng thí nghiệm
Không đổ hóa chất vào
cống thoát nước
Không ngửi, nếm hóa chất
Không chạy nhảy trong
phòng thí nghiệm
Quan sát hình a, b, c và cho biết
các bạn học sinh đã vi phạm những
việc gì khi học trong phòng thực
hành?
Quan sát hình a, b, c và cho biết
các bạn học sinh đã vi phạm những
việc gì khi học trong phòng thực
hành?
+ Để túi sách và dụng cụ trên bàn
thực hành.
+ Ăn uống trong phòng thực hành.
+ Không đeo găng tay khẩu trang
và kính.
+ Sử dụng tay không để lấy hóa
chất.
+ Ngồi không đúng tư thế trong
phòng thực hành.
+ Tóc thả dài.
I. Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
Để an toàn tuyệt đối khi học tập trong phòng thực hành, các em cần tuân thủ nội quy thực hành
sau đây:
1. Không ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
2. Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định. Đầu tóc gọn gàng; không đi giày, dép cao gót.
3. Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hoá chất, khẩu trang thí
nghiệm,...) khi làm thí nghiệm.
4. Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên
5. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hoá chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành.
6. Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có trong phòng thực hành. Thông báo ngay với giáo
viên khi gặp các sự cố mất an toàn như hoá chất bắn vào mắt, bỏng hoá chất, bỏng nhiệt, làm
vỡ dụng cụ thuỷ tinh, gây đổ hoá chất, cháy nổ, chập điện, ...
7. Thu gom hoá chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng nơi quy định.
8. Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xà phòng khi tiếp xúc với hoá chất và sau khi kết
thúc buổi thực hành.
LUYỆN TẬP
Em hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Hành động nào sau đây KHÔNG thực hiện đúng
qui tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi khi làm thí nghiệm với hoá chất.
B.Tự ý làm các thí nghiệm.
C.Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
LUYỆN TẬP
. Câu 2: Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành,
em cần:
A. Báo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên.
C. Nhờ bạn xử lí sự cố.
D. Tiếp tục làm thí nghiệm.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực
hiện nguyên tắc nào dưới đây:
A. Đọc kỹ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
B. Chỉ làm thí nghiệm, thực hành khi có sự giám sát của giáo
viên.
C.Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ,
thiết bị trong phòng thực hành.
D.Tất cả các ý trên.
Tiết 2 - Bài 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG
PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU MỘT
SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ
KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
KIỂM TRA BÀI CŨ
Em hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Hành động nào sau đây KHÔNG thực hiện đúng
qui tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hoá chất.
B. Tự ý làm các thí nghiệm.
C. Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành,
em cần:
A. Báo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên.
C. Nhờ bạn xử lí sự cố.
D. Tiếp tục làm thí nghiệm.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực
hiện nguyên tắc nào dưới đây:
A. Đọc kỹ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
B. Chỉ làm thí nghiệm, thực hành khi có sự giám sát của giáo
viên.
C. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ,
thiết bị trong phòng thực hành.
D. Tất cả các ý trên.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Khi không may bị hóa chất ăn da bám lên tay thì bước đầu
tiên và cần thiết nhất là phải làm gì?
A. Đưa ra trung tâm y tế cấp cứu.
B. Hô hấp nhân tạo.
C. Lấy lá cây thuốc bỏng ép vào.
D. Cởi bỏ phần quần áo dính hóa chất, xả tay dưới vòi nước sạch
ngay lập tức.
Bài 3:
Quy định an toàn trong phòng thực hành.
Giới thiệu một số dụng cụ đo – Sử dụng
kính lúp và kính hiển vi quang học
II. Kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
Hóa chất độc hại
Chất gây nổ
Chất dễ cháy
Chất gây độc hại
môi trường
Nơi có bình chữa cháy
Chất độc hại
sinh học
II. Kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
Chất phóng xạ
Cấm lửa
Nguy hiểm về điện
Lối thoát
Cấm sử dụng
nước uống
Chất ăn mòn
Các em hãy cho biết ý nghĩa của các biển
báo bên trong phòng thí nghiệm
Biển báo
a
b
d
c
a
b
c
d
e
f
g
h
e
f
g
h
i
i
j
k
l
j
k
l
Ý nghĩa
Hóa chất độc hại
Chất dễ cháy
Chất ăn mòn
Dễ nổ
Chất độc môi trường
Chất độc sinh học
Chất phóng xạ
Nguy hiểm về điện
Cấm lửa
Nơi có bình chứa cháy
Cấm sử dụng nước uống
Lối thoát hiểm
Các em hãy cho biết ý nghĩa của các biển báo bên trong phòng thí
Biển báo
Ý nghĩa
nghiệm
Chất dễ cháy
Tránh gần các nguồn lửa gây nguy hiểm cháy nổ
Chất ăn mòn
Không để tiếp xúc với kim loại, các vật dụng và cơ thể vì có thể gây ăn mòn
Chất độc cho môi
trường
Không thải ra môi trường đất, nước, không khí
Chất độc sinh học
Tác nhân virus, vi khuẩn nguy hiểm sinh học, không đến gần
Nguy hiểm về điện
Tránh xa vì có thể bị điện giật
Hoá chất độc hại
Chất Phóng xạ
Hoá chất độc đối với sức khoẻ, chỉ sử dụng cho thí nghiệm
Nguồn phóng xạ gây nguy hiểm cho sức khoẻ
Cấm sử dụng nước uống
Nước sử dụng cho thí nghiệm, không được uống
Cấm lửa
Khu vực dễ xảy ra cháy, cẩn thận với nguồn lửa
Nơi có bình chữa cháy
Khu vực có bình chữa cháy, lưu ý để sử dụng khi có sự cố cháy
Lối thoát hiểm
Chỗ thoát hiểm khi gặp sự cố hoả hoạn, cháy nổ
Tại sao lại dùng kí hiệu cảnh báo
thay cho mô tả bằng chữ?
Để có thể tạo sự chú ý và dễ quan sát
Em có nhận
xét gì về hình
dạng và màu
sắc của viền
và màu sắc
nền của 4 kí
hiệu cảnh báo
sau?
Nguy hiểm về điện
Lối thoát
Cấm sử dụng
nước uống
Chất ăn mòn
II. Kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc riêng để
dễ nhận biết. Ví dụ:
- Kí hiệu cảnh báo cấm: hình tròn, viền đỏ, nền trắng.
- Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: hình tam giác đều,
viền đen hoặc đỏ, nền vàng.
- Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hoá chất gây ra: hình vuông,
viền đen, nền đỏ cam.
- Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: hình chữ nhật, nền xanh
hoặc đỏ.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang
ở gần vị trí có hoá chất độc hại?
A
B
C
D
LUYỆN TẬP
Câu 2: Biển báo ở hình bên cho
chúng ta biết điều gì?
A. Chất dễ cháy.
B. Chất gây nổ.
C. Chất ăn mòn.
D. Phải đeo găng tay thường xuyên.
DẶN DÒ
- Xem lại các nội dung đã học về kí hiệu cảnh báo
trong phòng thực hành
- Chuẩn bị trước nội dung bài học tiết sau. Bài 3:
phần III/ Giới thiệu một số dụng cụ đo (file F1).
Tiết 3 - Bài 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG
PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU MỘT
SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ
KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
KIỂM TRA BÀI CŨ
Em hãy cho biết các biển báo dưới đây có ý nghĩa gì?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Bài 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH.
GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO – SỬ DỤNG KÍNH
LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC (t3)
Gia đình em thường sử dụng dụng cụ đo nào?
Kể tên một số dụng cụ đo mà em biết
Một số dụng cụ đo: nhiệt kế, cân đồng
hồ, thước dây,…
III. Giới thiệu một số dụng cụ đo
Đồng hồ bấm giấy
Thước cuộn
Nhiệt kế
Cân đồng hồ
Pipette
Bình chia độ (ống đong)
Cân điện tử
Lực kế
Cốc chia độ
Em hãy cho biết
các dụng cụ trong
hình dùng để làm
gì?
III. Giới thiệu một số dụng cụ đo
III. Giới thiệu một số dụng cụ đo
III. Giới thiệu một số dụng cụ đo
Hoàn thiện quy trình đo bằng cách điền số thứ tự các bước theo mẫu
bảng sau cho phù hợp:
Quy trình đo
Nội dung
2
Bước ….
Chọn dụng cụ đo phù hợp
1
Bước ….
Ước lượng đại lượng cần đo
5
Bước ….
Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo
3
Bước ….
Hiệu chỉnh dụng cụ đo về vạch số 0
4
Bước ….
Thực hiện phép đo
III. Giới thiệu một số dụng cụ đo
- Khi cần đo thể tích của chất lỏng bằng bình chia độ hoặc cốc chia
độ, em cần thực hiện các bước:
+ Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo.
+ Chọn cốc chia độ thích hợp với thể tích
cần đo.
+ Đặt cốc chia độ thẳng đứng, cho chất
lỏng vào bình.
+ Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mức chất
lỏng trong cốc.
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần
nhất với mức chất lỏng trong cốc chia độ.
Cân điện tử - cân ô tô
Cân điện tử
- Kích thước, thể tích, khối lượng, nhiệt độ,... là các đại lượng
vật lí của một vật thể.
- Dụng cụ dùng để đo các đại lượng đó gọi là dụng cụ đo.
- Khi sử dụng dụng cụ đo cần chọn dụng cụ có giới hạn đo và độ
chia nhỏ nhất phù hợp với vật cần đo, đồng thời phải tuân thủ quy
tắc đo của dụng cụ đó.
(GHĐ - Giá trị lớn nhất ghi trên vạch chia của dụng cụ đo)
(ĐCNN - Hiệu giá trị đo của hai vạch chia liên tiếp trên dụng cụ đo)
Cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của hình sau:
Hình 1
Hình 2
Luyện tập: Muốn đo khối lượng và thể tích hòn đá, theo
em chúng ta cần dung dụng cụ nào để đo?
Hãy chọn dụng cụ thích hợp để đo:
DẶN DÒ
- Xem lại và ghi nhớ các nội dung đã học ở phần I, II, III
- Chuẩn bị trước nội dung bài học tiết sau. Bài 3: phần
IV/ Kính lúp và kính hiển vi quang học (file F1).
Tiết 4 - Bài 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG
PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU MỘT
SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ
KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Em hãy cho biết tên và công dụng các dụng cụ dưới đây?
Câu 2: Trong phòng thực hành có thiết bị như
hình bên:
a) Tên thiết bị này là gì?
b) Thiết bị này dùng để làm gì?
c) Sau khi sử dụng thiết bị này làm thí nghiệm,
bạn An không gỡ quả nặng trên thiết bị và
treo lên giá đỡ. Theo em, bạn làm vậy đúng
hay sai? Giải thích.
a) Tên thiết bị này là lực kế.
b) Lực kế dùng để đo lực.
c) Bạn An không gỡ quả nặng trên lực kế và
treo lên giá đỡ là không đúng. Nếu treo liên
tục nó sẽ làm dãn lò xo của lực kế và làm mất
độ chính xác của các lần đo sau.
Em hãy trình bày thế nào là vật sống, vật không sống? Cho ví dụ
mỗi loại.
Tiết 1 - Bài 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC
HÀNH. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG
KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
1. Quy định an toàn khi học phòng thực
hành
2
1. Hình ảnh trên nói đến sự việc gì?
3
Tại sao phải thực hiện các
quy định an toàn trong
phòng thực hành?
4
Tiết 4 - Bài 3: QUY ĐỊNH AN
TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU
MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
1. Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
Điều phải làm
Điều không được làm
Tiết 4 - Bài 3: QUY ĐỊNH AN
TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU
MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
1. Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
Điều phải làm
Đeo găng tay
Điều không được làm
Không làm rơi vỡ các
dụng cụ
Đeo khẩu trang và kính
bảo hộ
Phải thực hiện đúng các
bước thực hành
Không tự ý đổ lẩn các hóa
chất vào nhau
Vệ sinh sạch sẽ khi ra khỏi
phòng thí nghiệm
Không đổ hóa chất vào
cống thoát nước
Không ngửi, nếm hóa chất
Không chạy nhảy trong
phòng thí nghiệm
Quan sát hình a, b, c và cho biết
các bạn học sinh đã vi phạm những
việc gì khi học trong phòng thực
hành?
Quan sát hình a, b, c và cho biết
các bạn học sinh đã vi phạm những
việc gì khi học trong phòng thực
hành?
+ Để túi sách và dụng cụ trên bàn
thực hành.
+ Ăn uống trong phòng thực hành.
+ Không đeo găng tay khẩu trang
và kính.
+ Sử dụng tay không để lấy hóa
chất.
+ Ngồi không đúng tư thế trong
phòng thực hành.
+ Tóc thả dài.
I. Quy định an toàn khi học trong phòng thực hành
Để an toàn tuyệt đối khi học tập trong phòng thực hành, các em cần tuân thủ nội quy thực hành
sau đây:
1. Không ăn, uống, làm mất trật tự trong phòng thực hành.
2. Cặp, túi, ba lô phải để đúng nơi quy định. Đầu tóc gọn gàng; không đi giày, dép cao gót.
3. Sử dụng các dụng cụ bảo hộ (kính bảo vệ mắt, găng tay lấy hoá chất, khẩu trang thí
nghiệm,...) khi làm thí nghiệm.
4. Chỉ làm các thí nghiệm, các bài thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên
5. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hoá chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành.
6. Biết cách sử dụng thiết bị chữa cháy có trong phòng thực hành. Thông báo ngay với giáo
viên khi gặp các sự cố mất an toàn như hoá chất bắn vào mắt, bỏng hoá chất, bỏng nhiệt, làm
vỡ dụng cụ thuỷ tinh, gây đổ hoá chất, cháy nổ, chập điện, ...
7. Thu gom hoá chất, rác thải sau khi thực hành và để đúng nơi quy định.
8. Rửa tay thường xuyên trong nước sạch và xà phòng khi tiếp xúc với hoá chất và sau khi kết
thúc buổi thực hành.
LUYỆN TẬP
Em hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Hành động nào sau đây KHÔNG thực hiện đúng
qui tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi khi làm thí nghiệm với hoá chất.
B.Tự ý làm các thí nghiệm.
C.Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
LUYỆN TẬP
. Câu 2: Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành,
em cần:
A. Báo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên.
C. Nhờ bạn xử lí sự cố.
D. Tiếp tục làm thí nghiệm.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực
hiện nguyên tắc nào dưới đây:
A. Đọc kỹ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
B. Chỉ làm thí nghiệm, thực hành khi có sự giám sát của giáo
viên.
C.Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ,
thiết bị trong phòng thực hành.
D.Tất cả các ý trên.
Tiết 2 - Bài 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG
PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU MỘT
SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ
KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
KIỂM TRA BÀI CŨ
Em hãy chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau:
Câu 1: Hành động nào sau đây KHÔNG thực hiện đúng
qui tắc an toàn trong phòng thực hành?
A. Đeo găng tay khi làm thí nghiệm với hoá chất.
B. Tự ý làm các thí nghiệm.
C. Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 2: Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành,
em cần:
A. Báo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên.
C. Nhờ bạn xử lí sự cố.
D. Tiếp tục làm thí nghiệm.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 3: Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực
hiện nguyên tắc nào dưới đây:
A. Đọc kỹ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
B. Chỉ làm thí nghiệm, thực hành khi có sự giám sát của giáo
viên.
C. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ,
thiết bị trong phòng thực hành.
D. Tất cả các ý trên.
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 4: Khi không may bị hóa chất ăn da bám lên tay thì bước đầu
tiên và cần thiết nhất là phải làm gì?
A. Đưa ra trung tâm y tế cấp cứu.
B. Hô hấp nhân tạo.
C. Lấy lá cây thuốc bỏng ép vào.
D. Cởi bỏ phần quần áo dính hóa chất, xả tay dưới vòi nước sạch
ngay lập tức.
Bài 3:
Quy định an toàn trong phòng thực hành.
Giới thiệu một số dụng cụ đo – Sử dụng
kính lúp và kính hiển vi quang học
II. Kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
Hóa chất độc hại
Chất gây nổ
Chất dễ cháy
Chất gây độc hại
môi trường
Nơi có bình chữa cháy
Chất độc hại
sinh học
II. Kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
Chất phóng xạ
Cấm lửa
Nguy hiểm về điện
Lối thoát
Cấm sử dụng
nước uống
Chất ăn mòn
Các em hãy cho biết ý nghĩa của các biển
báo bên trong phòng thí nghiệm
Biển báo
a
b
d
c
a
b
c
d
e
f
g
h
e
f
g
h
i
i
j
k
l
j
k
l
Ý nghĩa
Hóa chất độc hại
Chất dễ cháy
Chất ăn mòn
Dễ nổ
Chất độc môi trường
Chất độc sinh học
Chất phóng xạ
Nguy hiểm về điện
Cấm lửa
Nơi có bình chứa cháy
Cấm sử dụng nước uống
Lối thoát hiểm
Các em hãy cho biết ý nghĩa của các biển báo bên trong phòng thí
Biển báo
Ý nghĩa
nghiệm
Chất dễ cháy
Tránh gần các nguồn lửa gây nguy hiểm cháy nổ
Chất ăn mòn
Không để tiếp xúc với kim loại, các vật dụng và cơ thể vì có thể gây ăn mòn
Chất độc cho môi
trường
Không thải ra môi trường đất, nước, không khí
Chất độc sinh học
Tác nhân virus, vi khuẩn nguy hiểm sinh học, không đến gần
Nguy hiểm về điện
Tránh xa vì có thể bị điện giật
Hoá chất độc hại
Chất Phóng xạ
Hoá chất độc đối với sức khoẻ, chỉ sử dụng cho thí nghiệm
Nguồn phóng xạ gây nguy hiểm cho sức khoẻ
Cấm sử dụng nước uống
Nước sử dụng cho thí nghiệm, không được uống
Cấm lửa
Khu vực dễ xảy ra cháy, cẩn thận với nguồn lửa
Nơi có bình chữa cháy
Khu vực có bình chữa cháy, lưu ý để sử dụng khi có sự cố cháy
Lối thoát hiểm
Chỗ thoát hiểm khi gặp sự cố hoả hoạn, cháy nổ
Tại sao lại dùng kí hiệu cảnh báo
thay cho mô tả bằng chữ?
Để có thể tạo sự chú ý và dễ quan sát
Em có nhận
xét gì về hình
dạng và màu
sắc của viền
và màu sắc
nền của 4 kí
hiệu cảnh báo
sau?
Nguy hiểm về điện
Lối thoát
Cấm sử dụng
nước uống
Chất ăn mòn
II. Kí hiệu cảnh báo trong phòng thực hành
Mỗi kí hiệu cảnh báo thường có hình dạng và màu sắc riêng để
dễ nhận biết. Ví dụ:
- Kí hiệu cảnh báo cấm: hình tròn, viền đỏ, nền trắng.
- Kí hiệu cảnh báo các khu vực nguy hiểm: hình tam giác đều,
viền đen hoặc đỏ, nền vàng.
- Kí hiệu cảnh báo nguy hại do hoá chất gây ra: hình vuông,
viền đen, nền đỏ cam.
- Kí hiệu cảnh báo chỉ dẫn thực hiện: hình chữ nhật, nền xanh
hoặc đỏ.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Kí hiệu cảnh báo nào sau đây cho biết em đang
ở gần vị trí có hoá chất độc hại?
A
B
C
D
LUYỆN TẬP
Câu 2: Biển báo ở hình bên cho
chúng ta biết điều gì?
A. Chất dễ cháy.
B. Chất gây nổ.
C. Chất ăn mòn.
D. Phải đeo găng tay thường xuyên.
DẶN DÒ
- Xem lại các nội dung đã học về kí hiệu cảnh báo
trong phòng thực hành
- Chuẩn bị trước nội dung bài học tiết sau. Bài 3:
phần III/ Giới thiệu một số dụng cụ đo (file F1).
Tiết 3 - Bài 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG
PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU MỘT
SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ
KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
KIỂM TRA BÀI CŨ
Em hãy cho biết các biển báo dưới đây có ý nghĩa gì?
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Bài 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH.
GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ ĐO – SỬ DỤNG KÍNH
LÚP VÀ KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC (t3)
Gia đình em thường sử dụng dụng cụ đo nào?
Kể tên một số dụng cụ đo mà em biết
Một số dụng cụ đo: nhiệt kế, cân đồng
hồ, thước dây,…
III. Giới thiệu một số dụng cụ đo
Đồng hồ bấm giấy
Thước cuộn
Nhiệt kế
Cân đồng hồ
Pipette
Bình chia độ (ống đong)
Cân điện tử
Lực kế
Cốc chia độ
Em hãy cho biết
các dụng cụ trong
hình dùng để làm
gì?
III. Giới thiệu một số dụng cụ đo
III. Giới thiệu một số dụng cụ đo
III. Giới thiệu một số dụng cụ đo
Hoàn thiện quy trình đo bằng cách điền số thứ tự các bước theo mẫu
bảng sau cho phù hợp:
Quy trình đo
Nội dung
2
Bước ….
Chọn dụng cụ đo phù hợp
1
Bước ….
Ước lượng đại lượng cần đo
5
Bước ….
Đọc và ghi kết quả mỗi lần đo
3
Bước ….
Hiệu chỉnh dụng cụ đo về vạch số 0
4
Bước ….
Thực hiện phép đo
III. Giới thiệu một số dụng cụ đo
- Khi cần đo thể tích của chất lỏng bằng bình chia độ hoặc cốc chia
độ, em cần thực hiện các bước:
+ Ước lượng thể tích chất lỏng cần đo.
+ Chọn cốc chia độ thích hợp với thể tích
cần đo.
+ Đặt cốc chia độ thẳng đứng, cho chất
lỏng vào bình.
+ Đặt mắt nhìn ngang với độ cao mức chất
lỏng trong cốc.
+ Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia gần
nhất với mức chất lỏng trong cốc chia độ.
Cân điện tử - cân ô tô
Cân điện tử
- Kích thước, thể tích, khối lượng, nhiệt độ,... là các đại lượng
vật lí của một vật thể.
- Dụng cụ dùng để đo các đại lượng đó gọi là dụng cụ đo.
- Khi sử dụng dụng cụ đo cần chọn dụng cụ có giới hạn đo và độ
chia nhỏ nhất phù hợp với vật cần đo, đồng thời phải tuân thủ quy
tắc đo của dụng cụ đó.
(GHĐ - Giá trị lớn nhất ghi trên vạch chia của dụng cụ đo)
(ĐCNN - Hiệu giá trị đo của hai vạch chia liên tiếp trên dụng cụ đo)
Cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của hình sau:
Hình 1
Hình 2
Luyện tập: Muốn đo khối lượng và thể tích hòn đá, theo
em chúng ta cần dung dụng cụ nào để đo?
Hãy chọn dụng cụ thích hợp để đo:
DẶN DÒ
- Xem lại và ghi nhớ các nội dung đã học ở phần I, II, III
- Chuẩn bị trước nội dung bài học tiết sau. Bài 3: phần
IV/ Kính lúp và kính hiển vi quang học (file F1).
Tiết 4 - Bài 3: QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG
PHÒNG THỰC HÀNH. GIỚI THIỆU MỘT
SỐ DỤNG CỤ ĐO- SỬ DỤNG KÍNH LÚP VÀ
KÍNH HIỂN VI QUANG HỌC
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Em hãy cho biết tên và công dụng các dụng cụ dưới đây?
Câu 2: Trong phòng thực hành có thiết bị như
hình bên:
a) Tên thiết bị này là gì?
b) Thiết bị này dùng để làm gì?
c) Sau khi sử dụng thiết bị này làm thí nghiệm,
bạn An không gỡ quả nặng trên thiết bị và
treo lên giá đỡ. Theo em, bạn làm vậy đúng
hay sai? Giải thích.
a) Tên thiết bị này là lực kế.
b) Lực kế dùng để đo lực.
c) Bạn An không gỡ quả nặng trên lực kế và
treo lên giá đỡ là không đúng. Nếu treo liên
tục nó sẽ làm dãn lò xo của lực kế và làm mất
độ chính xác của các lần đo sau.
 









Các ý kiến mới nhất