Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Danh từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 19h:56' 25-07-2023
Dung lượng: 11.4 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
NGỮ
VĂN 6

KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 8
KHÁC BIỆT VÀ
GẦN Gũi

NGỮ
VĂN 6

KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI
KHỞI ĐỘNG

VIDEO PHIM NGẮN
(YOUTUBE)

? Cho biết nội dung
của bộ phim ngắn?
Đoạn phim gợi cho
em suy nghĩ gì?

• Vieo phim có riêng trong file Giáo án

NGỮ
VĂN 6

KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI
KHỞI ĐỘNG

Phim Bông hồng
tặng mẹ

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–
Khởi động

1. Có bao
giờ em phải
cố gắng để
giống với
một người
bạn em
ngưỡng
mộ?

1. Có đôi khi em
phải cố gắng để
giống với một người
bạn em ngưỡng mộ.
Em muốn học được
ở người bạn đó sự
chăm chỉ, ham học
hỏi, đoàn kết với
bạn bè, được mọi
người yêu quý, quan
tâm. 

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–
Khởi động

2. Trong
cuộc sống,
mỗi người
có quyền
thể hiện cái
riêng của
mình
không? Vì
sao?

2. Trong cuộc sống, mỗi

người có quyền thể hiện
cái riêng của mình. Bởi vì,
cái riêng của mỗi người là
là sự hãnh diện về tính
cách riêng của bản thân sẽ
làm cho mỗi người không
cảm thấy tự ti hay mặc
cảm vì bị so sánh với
người khác. Mỗi một con
người sẽ có những điểm
mạnh riêng, tạo nên bức
tranh cuộc sống nhiều màu
sắc. 

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–
Hình thành kiến thức

I. Tri thức đọc hiểu về văn nghị luận
1. Khái niệm:
Văn bản nghị luận là loại văn bản chú
yếu dùng để thuyết phục người đọc
(người nghe) về một vấn đề.

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–
Hình thành kiến thức

I. Tri thức đọc hiểu về văn nghị luận
2. Một số yếu tố cơ bản trong văn nghị luận
Để văn bản
thực sự có sức
thuyết phục,
người viết
(người nói) cần
sử dụng lí lẽ và
bằng chứng.

Lí lẽ là những
lời diễn giải có
lí mà người viết
(người nói) đưa
ra để khẳng định
ý kiến của minh.

Bằng chứng là
những ví dụ
được lấy từ thực
té đới sống hoặc
†ử các nguồn
khác để chứng
minh cho lí lẽ.

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–
Hình thành kiến thức

II. Đọc văn bản

Chuẩn
mực

1. Đọc và tìm hiểu chú thích
- Đọc
- Tìm hiểu chú thích và giải thích
từ khó ( SGK-T53- 55)

Hiếu
thuận

Từ
khó

 
Hoàn
hảo

Xuất
chúng

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–

II. Đọc văn bản  
2. Tìm hiểu chung

Hình thành kiến thức

a. Xuất xứ:
 Tác giả: Lạc Thanh
 Trích từ Tạp chí sông Lam, số 8/2020.
b. Phương thức biểu đạt: nghị luận.

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–

II. Đọc văn bản  
c. Bố cục: 3 phần
Phần 1 (Từ
đầu … đến
"Có người mẹ
nào không ước
mong điều
đó?"): Nêu
vấn đề nghị
luận

Hình thành kiến thức

Phần 2
(Tiếp … đến
“riêng của
từng
người”): Bàn
luận vấn đề

+ Tiếp đó
đến “mười
phân vẹn
mười”: Tác
giả dùng lí lẽ
để bàn luận
vấn đề

+ Tiếp theo
đến “riêng
của từng
người”:Tác
giả dùng
bằng chứng
để chứng
minh vấn đề

Phần 3
(Đoạn còn
lại): Kết thúc
vấn đề

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–

II. Đọc văn bản  
HOẠT ĐỘNG NHÓM

Hình thành kiến thức

+ Văn bản chia làm mấy phần? Nêu ý
chính của từng phần.
+ Văn bản viết về vấn đề gì? Nội dung
VB nhấn mạnh ý nghĩa của sự khác
nhau hay giống nhau giữa mọi người

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–

II. Đọc văn bản  
d. Vấn đề bàn luận:

Hình thành kiến thức

 Ý nghĩa của những cái chung giữa mọi
người và cái riêng biệt của mỗi người.
 VB nêu 2 khía cạnh: sự giống nhau và
khác nhau giữa mọi người. Trong đó
nhấn mạnh tầm quan trọng của giá trị
riêng biệt, độc đáo của mỗi người.

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–

III. Khám phá văn bản

Hình thành kiến thức

Khi thốt lên “Xem người ta kìa!”, người
mẹ muốn con: “làm sao để bằng người,
không thua em kém chị, không làm xấu
mặt gia đình, dòng tộc, không để ai
phải phàn nàn, kêu ca điều gì.”

Tác giả nêu vấn đề bằng
cách trích dẫn trực tiếp,
kể lời của người mẹ.

Nghệ thuật: Dùng lời kể nêu vấn
đề tăng tính hấp dẫn, gây tò mò;
dùng nhiều lí lẽ và bằng chứng

thuyết phục cao.

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–

III. Khám phá văn bản

Hình thành kiến thức

Thảo luận theo bàn
Đọc lại đoạn văn có câu:
“Mẹ tôi không phải là
không có lý khi đòi hỏi tôi
lấy người khác làm chuẩn
mực để noi theo”.

Hãy cho biết người mẹ có lí ở chỗ
nào?
Liệt kê các câu hỏi trong đoạn
văn trên. Cách lập luận bằng
một loạt câu hỏi có tác dụng gì?
Qua đó, tác giả thuyết phục ta
điều gì?

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–

III. Khám phá văn bản
2. Bàn luận vấn đề

Hình thành kiến thức

a. Những lí lẽ để bàn luận vấn đề
Cái lí của người mẹ khi muốn con nhìn vào
người khác để làm chuẩn mực mà noi theo vì:
Việc noi theo những điểm
Người mẹ mong muốn
Trên đời, mọi người
tốt, những ưu điểm,
đều giống nhau nhiều những mặt mạnh của một con sẽ trở thành một
người
hoàn
hảo,
mười
điều.
ai đó để tiến bộ là một
phân vẹn mười
điều cần thiết.

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–

III. Khám phá văn bản
2. Bàn luận vấn đề

Hình thành kiến thức

a. Những lí lẽ để bàn luận vấn đề
Câu hỏi: 3 câu liên tiếp
Nghệ thuật:
Điệp cấu trúc câu “Ai
chẳng muốn...?”

Lập luận chắc chắn,
chặt chẽ, khẳng định
có tính chất hiển
nhiên, tất yếu:
Dù có nét riêng biệt,
nhưng mọi người đều
có những điểm giống
nhau.

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–
Hình thành kiến thức

2. Bàn luận vấn đề
b. Những bằng chứng để chứng minh vấn đề
* Vòng chuyên sâu (5 phút)

Từ “Từ khi biết nhìn nhận và suy nghĩ?” đến
“riêng của từng người”
 Chính chỗ "không giống ai" nhiều khi lại là
một phần rất đáng quý trong mỗi con người.
 Tác giả đưa ra những ví dụ nào để làm sáng tỏ
ý ở câu trên?
 Qua những ví dụ đó, em đã học được gì về
cách sử dụng bằng chứng trong bài nghị luận?

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–
Hình thành kiến thức

2. Bàn luận vấn đề
b. Những bằng chứng để chứng minh vấn đề
* Vòng mảnh ghép (5 phút)

1. Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng chuyên sâu?
2. Nhiệm vụ mới:
Đọc đoạn văn “ Tôi trở lại dòng kí ức...là gạt bỏ cái
riêng của từng người”
Để nhấn mạnh ý nghĩa của sự khác nhau trong mỗi
con người ở một tập thể cộng đồng, tác giả thấy cần
có thái độ như thế nào?Từ đó tác giả khẳng định
điều gì?

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–
Hình thành kiến thức

2. Bàn luận vấn đề
b. Những bằng chứng để chứng minh vấn đề

Ý kiến của tác giả: “Chính chỗ "không giống ai" nhiều khi lại là một
phần rất đáng quý trong mỗi con người”

Những bằng chứng được sử
dụng để làm sáng tỏ ý kiến
trên là:

Các bạn trong lớp ngày trước, mỗi người một vẻ, sinh
động biết bao: Ngoại hình, giọng nói, thói quen, sở
thích khác nhau.
Người thích vẽ, người ưa ca hát, nhảy múa, tập thể
thao….
Tính cách: sôi nổi, nhí nhảnh, kín đáo, trầm tư,…

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–
Hình thành kiến thức

2. Bàn luận vấn đề
b. Những bằng chứng để chứng minh vấn đề

Ý kiến của tác giả: “Chính chỗ "không giống ai" nhiều khi lại là một
phần rất đáng quý trong mỗi con người”
 Bài học về cách sử dụng bằng chứng trong văn nghị luận: bằng chứng phải cụ thể,
xác thực, tiêu biểu, phù hợp.
 Thái độ của mỗi người: trong cộng đồng:
 Cần tôn trọng sự khác biệt.
 Sự độc đáo của mỗi cá nhân làm cho tập thể trở nên phong phú.
 Chung sức đồng lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng.
=>Khẳng định: Tầm quan trọng của cá thể, của giá trị riêng biệt, độc đáo ở mỗi
người.

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–
Hình thành kiến thức

3. Kết thúc vấn đề.
 Khẳng định ý
kiến: Biết hòa
đồng, gần gũi
mọi người,
nhưng cũng
phải biết giữ lấy
cái riêng và tôn
trọng sự khác
biệt.

Câu nói của mẹ
“Xem người ta
kìa!”: trở thành
lời động viên
khích lệ để con
khẳng định giá
trị, sự khác biệt
với mọi người.

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–

IV. Tổng kết
1. Nghệ
thuật:

Hình thành kiến thức

Lập luận chặt chẽ, lí lẽ xác
đáng thuyết phục và bằng
chứng chọn lọc, tiêu biểu,
cùng cách trao đổi vấn đề
mở, hướng tới đối thoại với
người đọc.
Cách đan xen phương thức
tự sự, biểu cảm trong văn
nghị luận rất tài tình để làm
tăng sức thuyết phục.

2. Nội dung, ý
nghĩa :

Mọi người ngoài những
điểm chung, còn có nét
riêng biệt, độc đáo. Điều
đó làm nên sự muôn màu
của cuộc sống.
Mỗi chúng ta cần biết hòa
đồng, gần gũi mọi người,
nhưng cũng phải biết giữ
lấy cái riêng và tôn trọng sự
khác biệt.

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–
Luyện tập

Biết hòa đồng, gần
gũi mọi người,
nhưng cũng phải
biết giữ lấy cái
riêng và tôn trọng
sự khác biệt. Dùng
lí lẽ và bằng chứng
để bảo vệ quan
điểm.

Biết hòa đồng, gần
gũi mọi người, nhưng
cũng phải biết giữ lấy
cái riêng và tôn trọng
sự khác biệt. Em có
đồng ý với ý kiến này
không? Vì sao?

ĐỘI 1

Phản bác lại quan
điểm: Biết hòa
đồng, gần gũi mọi
người, nhưng cũng
phải biết giữ lấy
cái riêng và tôn
trọng sự khác biệt
ĐỘI 2

N3

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–
Vận dụng
Câu 1: Những yếu tố quan trọng của một
văn bản nghị luận.

Ý kiến thường là một nhận xét mang tính khẳng
định hoặc phủ định thường nêu ở nhan đề hoặc mở
đầu bài viết.
Lí lẽ thường tập trung nêu nguyên nhân, trả lời các
câu hỏi: Vì sao?, Do đâu?
Bằng chứng (dẫn chứng) thường là các hiện tượng,
số liệu cụ thể nhằm minh họa, làm sáng tỏ cho lí lẽ.

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–
Vận dụng

Câu 2: Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu)
trình bày suy nghĩ của em về vấn đề: Ai
cũng có cái riêng của mình.

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–
Vận dụng
* Nội dung đoạn văn
Tìm ý: Em có đồng
ý với quan điểm Ai
cũng có cái riêng
của mình không?
Vì sao? Em sẽ
dùng những lí lẽ
và bằng chứng nào
để bảo vệ quan
điểm của mình?

MĐ: Nêu vấn đề:
Ai cũng có cái
riêng của mình là TĐ: Vì sao em
điều đúng đắn.
khẳng định Ai
(hoặc chưa đúng cũng có cái riêng
hoàn toàn- tùy
của mình.
vào góc nhìn của
em)

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–
Vận dụng
Hệ thống lí lẽ em dùng để
thuyết phục người khác:

Mỗi người đều có
điểm mạnh, ưu
điểm riêng, không
ai giống ai.

Mỗi người là một
tâm hồn, một cá
tính riêng gắn liền
với sở thích, năng
lực riêng.

Giá trị đó dù lớn lao
hay nhỏ bé cũng
cần được tôn trọng.

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–
Vận dụng
Bằng chứng: ngay trong lớp, bạn có thể
học không giỏi nhưng bạn luôn sống
yêu thương, hay giúp đỡ bạn bè, có bạn
nói năng không hoạt bát nhưng lại khéo
tay, hay làm...Tức là ai cũng có giá trị
riêng.
KĐ: Khẳng định mỗi chúng ta ai cũng
có giá trị riêng cần được tôn trọng.

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–
Vận dụng
* Hình thức đoạn văn.

 

Mức độ

Tiêu chí
Đoạn văn trình bày
suy nghĩa về vấn đề
“Ai cũng có cái
riêng của mình”;
(10 điểm)

 

Mức 1

Nội dung đoạn văn
còn sơ sài; mắc
một số lỗi chính tả
( 5 – 6 điểm)

 

Mức 2

Nội dung đoạn văn
tương đối chi tiết;
trình bày được suy
nghĩ riêng có sức
thuyết phục về vấn
đề sự khác biệt,
không mắc lỗi chính
tả (7- 8 điểm)

 

Mức 3

Nội dung đoạn văn chi
tiết; trình bày được suy
nghĩ riêng có sức thuyết
phục về vấn đề sự khác
biệt; diễn đạt sáng tạo,
có cảm xúc, không mắc
lỗi chính tả.
(9- 10 điểm)

NGỮ
VĂN 6

Văn bản 1: XEM NGƯỜI TA KÌA - Lạc Thanh -–
Vận dụng

Đoạn văn tham khảo
Trong cuộc sống, ai cũng có cái riêng của mình. Thật vậy, mỗi người
đều có một cuộc sống riêng, một hành trình riêng, một tương lai và mọi
thứ khác với những người còn lại. Hoàn cảnh xuất thân, cuộc sống và hành
trình của mỗi người là hoàn toàn khác nhau. Quá khứ, hiện tại và tương lai
của mỗi người đều khác nhau. Cuộc sống muôn màu muôn vẻ, mỗi người
đều cần nhận thức được giá trị riêng và xây đắp cho chính cuộc sống của
bản thân mình. Hãy cứ bung tỏa hương sắc của đóa hoa bên trong con
người mình ra muôn nơi, để giá trị riêng của bản thân mình làm đẹp tô
điểm cho cuộc sống này hơn nữa.

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Khởi động

LUẬT CHƠI

 Mỗi em được phát một tấm thẻ màu đỏ.
 GV đọc câu hỏi, ai có câu trả lời sẽ giơ thẻ,
bạn nào nhanh nhất sẽ được gọi.
 Người chiến thắng là HS có câu trả lời
chính xác, nhanh, rõ.

Câu 1: Xét về cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt,
câu có mấy thành phần chính? Kể tên?

Xét về cấu tạo ngữ pháp của câu Tiếng Việt, câu có hai
thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ.

Câu 2: Trạng ngữ là thành phần chính hay thành phần phụ
của câu?

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.

Câu 3: Trạng ngữ của câu: “Trên sân trường, các bạn đang nô
đùa ầm ĩ” là: .....

Trạng ngữ của câu: “Trên sân trường, các bạn đang nô
đùa ầm ĩ.” là cụm từ Trên sân trường.

Câu 4: Trạng ngữ trong câu văn trên nằm ở vị trí
nào trong câu?

Trạng ngữ trong câu văn trên nằm ở vị trí đầu câu.

Câu 5: Trạng ngữ trong câu văn trên được dùng để nêu
thêm thông tin về mặt.......cho sự việc được nói đến trong
câu?
Trạng ngữ trong câu văn trên được dùng để nêu thêm
thông tin về mặt địa điểm cho sự việc được nói đến
trong câu.

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Nhắc lại lí thuyết
I. Nhắc lại lí thuyết về trạng ngữ
Phiếu học tập số 1
1. Ví dụ: Phiếu HT số 1
Ví dụ
Trạng ngữ Vị trí
HOẠT ĐỘNG NHÓM

(1) Để trở thành học sinh
giỏi, em cần phải không
ngừng cố găng tự học.
(2) Nhiều người thường cãi
nhau chỉ vì những bất đồng
nhỏ.
(3) Vì lẽ đó, xưa nay, không
ít người tự vượt kên chính
mình nhờ noi gương những
cá nhân xuất chúng.
(4) Rón rén, chị Dậu bưng
một bát cháo lớn đến chỗ
chồng nằm.

Chức năng

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Nhắc lại lí thuyết
I. Nhắc lại lí thuyết về trạng ngữ
1. Ví dụ: Phiếu HT số 1
Phiếu học tập số 1
Ví dụ
(1) Để trở thành học sinh giỏi, em
cần phải không ngừng cố găng tự
học.
(2) Nhiều người thường cãi nhau
chỉ vì những bất đồng nhỏ.
(3) Vì lẽ đó, xưa nay, không ít
người tự vượt kên chính mình nhờ
noi gương những cá nhân xuất
chúng.
(4) Rón rén, chị Dậu bưng một bát
cháo lớn đến chỗ chồng nằm.

Trạng ngữ
Vị trí
Để trở thành học Đầu câu
sinh giỏi

Chức năng
Chỉ mục đích

Vì những bất đồng Cuối câu
nhỏ
- Vì lẽ đó
Đầu câu
- Xưa nay

Chỉ nguyên nhân

Rón rén

Chỉ cách thức

Đầu câu

Chỉ nguyên nhân, liên
kết với câu trước đó
Chỉ thời gian

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Nhắc lại lí thuyết
I. Nhắc lại lí thuyết về trạng ngữ
2. Kết luận:
a. Chức năng:
Trạng
ngữ là
thành
phần
phụ.

Được dùng để nói rõ
địa điểm, thời gian,
nguyên nhân, điều
kiện, trạng thái, mục
đích, phương tiện,
cách thức diễn ra sự
việc nêu trong câu.

Có khi
được dùng
để liên kết
câu trong
đoạn.

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Nhắc lại lí thuyết
I. Nhắc lại lí thuyết về trạng ngữ
2. Kết luận:
a. Chức năng:
b. Đặc điểm hình thức: trạng ngữ có thể đứng ở:
 Đầu câu, cuối câu hay giữa câu.
 Phổ biến ở đầu câu
 Tách khỏi nòng cốt câu bằng một quãng nghỉ khi nói hay một dấu
phẩy khi viết.

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

II. Thực hành
1. Trạng ngữ:
Bài tập 1/tr 56
Phiếu học tập số 02

Câu
a
b
c

Trạng ngữ
 
 
 

Chức năng
 
 
 

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

II. Thực hành
1. Trạng ngữ:
Bài tập 1/tr 56
Câu
a
b
c

Trạng ngữ
Chức năng
Từ khi biết nhìn nhận và suy chỉ thời gian
nghĩ
Giờ đây
chỉ thời gian
Dù có ý định tốt đẹp
chỉ điều kiện

NGỮ
VĂN 6

II. Thực hành
1. Trạng ngữ:
HOẠT ĐỘNG NHÓM

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 2/tr 56: Thử lược bỏ trạng ngữ trong các câu
sau và chỉ ra sự khác nhau về nội dung giữa câu có
trạng ngữ với câu không còn trạng ngữ:

Trạng ngữ
Câu a:
Câu b:
Câu c

Phiếu học tập số 3
Câu đã lược bỏ So sánh sự khác
trạng ngữ
biệt nếu bỏ
trạng ngữ
 
 
 
 
 
 

NGỮ
VĂN 6

II. Thực hành
1. Trạng ngữ:
Câu có trạng ngữ
a. Cùng với câu này, mẹ
còn nói: “Người ta cười
chết!”.
b. Trên đời, mọi người
giống nhau nhiều điều lắm
c. Tuy vậy, trong thâm tâm,
tôi không hề cảm thấy dễ
chịu mỗi lần nghe mẹ trách
cứ.

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Bài tập 2/tr 56:
Câu đã lược bỏ trạng
ngữ
Mẹ còn nói: “Người
ta cười chết!”.

So sánh sự khác biệt nếu bỏ trạng
ngữ
câu chỉ nêu chung chung, không
gắn với điều kiện cụ thể.

Mọi người giống
nhau nhiều điều lắm.
Tuy vậy, tôi không hề
cảm thấy dễ chịu
mỗi lần nghe mẹ
trách cứ.

Câu sẽ mất đi tính phổ quát- điều
mà người viết muốn nhấn mạnh
Câu sẽ không cho ta biết điều mà
người nói muốn thú nhận đã tồn tại
ở đâu.

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

II. Thực hành
1. Trạng ngữ:
Câu 3. Thêm trạng ngữ cho các câu sau:
a. Hoa đã bắt đầu nở.

a. Mùa xuân đến, hoa đã bắt đầu
nở.

b. Bố sẽ đưa cả nhà đi công viên
nước.

b. Chủ nhật, bố sẽ đưa cả nhà đi
công viên nước.

c. Mẹ rất lo lắng cho tôi.

c. Trời đã tối nên mẹ rất lo lắng
cho tôi.

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Bài 3: Vận dụng kiến thức về trạng ngữ để thêm trạng ngữ cho câu.
Câu
Trạng ngữ
Chức năng của trạng
ngữ
a. Hoa đã bắt đầu nở.
 
 
 
b. Bố sẽ đưa cả nhà đi công viên
nước.
 
c. Mẹ rất lo lắng cho tôi.
 

 

 

 

 

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Bài 3/tr 57
 Thêm trạng ngữ cho các câu sau:
a,
Đầu tháng Giêng, hoa đã bắt đầu
nở.

“Đầu tháng Giêng” chỉ thời gian.

Trong công viên, hoa đã bắt đầu
nở.

“Trong công viên” chỉ thời gian

Nhờ thời tiết ấm lên, hoa đã bắt
đầu nở.

“Nhờ thời tiết ấm lên” chỉ nguyên
nhân.

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

Bài 3/tr 57
 Thêm trạng ngữ cho các câu sau:
b. Chủ nhật, bố sẽ đưa cả nhà đi công viên nước.
c. Vì thấy tôi hay ốm, mẹ rất lo lắng cho tôi.

NGỮ
VĂN 6

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

2. Nghĩa của từ ngữ
Bài tập 4/tr 57
 Thành ngữ trong các câu sau có những cách giải thích khác nhau. Theo em,
cách giải thích nào hợp lí?
a. Đòi hỏi chung sức chung lòng không có nghĩa là gạt bỏ cái riêng của từng
người.
Chung sức chung lòng có nghĩa là:
- Đoàn kết, nhất trí
- Giúp đỡ lẫn nhau
- Quyết tâm cao độ.
Đáp án: đoàn kết, nhất chí.
 
Gửi ý kiến