Tìm kiếm Bài giảng
Bài 47. Quần thể sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 21h:44' 25-07-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 1243
Nguồn:
Người gửi: Trường THCS Lê Thanh
Ngày gửi: 21h:44' 25-07-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 1243
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG ONLINE
SINH HỌC 9
GV: Trần Thị Hồng
Thời gian : 14h ngày 18/03/2020
KIỂM TRA BÀI CŨ
Mối quan hệ giữa tò vò và nhện được mô tả trong câu ca dao
Tò vò mà nuôi con nhện
Đến khi nó lớn nó quện nhau đi
Tò vò ngồi khóc tỉ ti.
Nhện ơi nhện hỡi ! Mày đi đằng nào ?
A. Cộng sinh
C. Kí sinh
B. Hội sinh
D. Sinh vật ăn sinh vật khác
Tập tính của tò vò:
Khi tò vò xây tổ xong nó sẽ đi kiếm nhện và đốt cho chúng sống
dở chết dở. Sau đó tò vò mang nhện về tổ rồi lấp đất lại. Đẻ
trứng trong tổ chờ khi ấu trùng tò vò nở ra thì có sẵn nguồn
thức ăn dự trữ. Ấu trùng tò vò lớn lên thì nhện cũng bị ăn thịt
hết.
Em hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các sinh vật trong bức tranh sau:
Chim
Rận, bét
Trâu
Cỏ
Giun, sán
1.Trâu và cỏ
2.Chim và trâu
Động vật ăn thực vật
Hợp tác
3.Rận, bét và trâu
Kí sinh, nửa kí sinh
4.Chim và rận bét
Động vật ăn thịt con mồi
5.Giun sán và trâu
Kí sinh
Chương II : HỆ SINH THÁI
Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
Chương II : HỆ SINH THÁI
Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Thế nào là một quần thể sinh
vật?
Xem phim. Em hãy cho biết thế nào là một quần thể sinh
Quần thể sinh vật là tập hợp những
cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong
một khoảng không gian nhất định, ở một
thời điểm nhất định và có khả năng sinh
sản tạo ra thế hệ mới.
Ví dụ : quần thể cây thông, quần thể voi, quần
thể kiến, quần thể ngựa…
Một số quần thể khác
Quần thể san hô
Quần thể cá ngựa
Quần thể lúa
Quần thể sen
Quần thể chè
Quần thể cọ
Những cá thể được xem là cùng quần thể, khi
thoả mãn các điều kiện nào?
1, Gồm các cá thể cùng một loài, có chung một vốn
gen, giữa chúng thường có quan hệ sinh sản.
2, Thường phân bố cùng một không gian gọi là sinh
cảnh trong hệ sinh thái.
3, Cùng có lịch sử phát triển chung, nghĩa là đã trải
qua nhiều thế hệ chung sống.
4, Tồn tại vào cùng một thời điểm đang xét đến.
Đánh dấu X vào bảng 47.1 c¸c vÝ dô vÒ quÇn thÓ sinh vËt
vµ kh«ng ph¶i quÇn thÓ sinh vËt
Ví dụ
Quần thể
sinh vật
1. Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn
rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
2. Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng núi Đông Bắc
Việt Nam.
Không phải quần
thể sinh vật.
x
x
3. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống
chung trong một ao.
x
4. Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa
nhau.
x
5. Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các
cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với
nhau sinh ra chuột con. Số lượng chuột phụ thuộc
nhiều vào lượng thức ăn có trên cánh đồng.
x
Chậu cá chép vàng
Lồng gà bán ở chợ
Giữa các cá thể trong quần thể có những mối quan hệ
nào ?
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính
Thảo luận 1 phút:
1, Tỉ lệ giới tính là gì?
2, Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa gì?
3, Trong chăn nuôi, tỉ lệ giới tính được ứng dụng như thế
- Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực / cá
thể
- Cócái
ý nghĩa quan trọng,nó cho thấy tiềm năng sinh
sản của quần thể,được ứng dụng trong chăn nuôi.
-Tùy theo mục đích sử dụng và tùy theo từng loài mà mà
con người đã điều chỉnh tỉ lệ đực/cái cho phù hợp.
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ số lượng giữa cá thể đực và cá
thể cái
- Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy
tiềm năng sinh sản của quần thể
2. Thành phần nhóm
tuổi
2. Thành phần nhóm tuổi
Các nhóm tuổi
Nhóm tuổi
trước sinh sản
Nhóm tuổi
sinh sản
Nhóm tuổi
sau sinh sản
Ý nghĩa sinh thái
Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò
chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích
thước của quần thể
Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức
sinh sản của quần thể
Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên
không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể
C¸c d¹ng biÓu ®å h×nh th¸p tuæi
A
Nhãm tuæi trưíc
sinh s¶n
A. D¹ng ph¸t triÓn
B
Nhãm tuæi sinh
s¶n
B. D¹ng æn ®Þnh
C
Nhãm tuæi sau sinh
s¶n
C. D¹ng gi¶m sót
A. Daïng phaùt trieån
B. Daïng oån ñònh
C. Daïng giaûm suùt
Daïng thaùp phaùt trieån: coù ñaùy roäng, chöùng toû tæ leä sinh
cao, caïnh thaùp xieân nhieàu bieåu hieän tæ leä töû vong cao.
Daïng oån ñònh: coù ñaùy roäng vöøa phaûi, caïnh thaùp xieân
ít hoaëc ñöùng bieåu hieän tæ leä sinh khoâng cao, chæ buø ñaùp
cho tæ leä töû vong.
Daïng giaûm suùt: coù ñaùy heïp, nhoùm tuoåi tröôùc sinh saûn <
nhoùm tuoåi sinh saûn, chöùng toû yeáu toá boå sung yeáu, quaàn
theå coù theå ñi tôùi choã suy giaûm hoaëc bò dieät vong.
A. Dạng phát triển
B . Dạng ổn định
C . Dạng giảm sút
Nghiên cứu thành phần nhóm tuổi cho ta biết điều gì ?
Nhằm mục đích gì ?
- Bieát ñöôïc töông lai phaùt trieån cuûa quaàn theå.
- Muïc ñích: coù keá hoaïch phaùt trieån quaàn theå hôïp lí hoaëc
baûo toàn.
3. Mật độ quần thể là gì?
Mật độ cây bạch đàn: 625 cây/ha đồi
Mật độ sâu rau: 2 con/m2 ruộng rau
Mật độ chim sẻ: 10 con/ha đồng lúa
Mật độ tảo xoắn : 0,5 gam /m3 nước
Mật độ quần thể phụ thuộc vào những yếu tố nào
Mật độ quần thể phụ thuộc vào:
- Chu kì sống của sinh vật
- Nguồn thức ăn của quần thể
- Yếu tố thời tiết: hạn hán, lụt lội, cháy rừng, dịc
bệnh
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ số lượng giữa cá thể đực và cá thể cái
- Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng sinh
sản của quần thể
2. Thành phần nhóm tuổi
Học bảng 47.2 SGK trang 140
3. Mật độ quần thể
Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong
một đơn vị diện tích hay thể tích.
VD : Mật độ chim sẻ : 10 con/ ha đồng lúa
Mật độ cây bạch đàn : 625 cây/ ha đồi
Mật độ quần thể phụ thuộc vào:
- Chu kì sống của sinh vật
- Nguồn thức ăn của quần thể
- Yếu tố thời tiết: hạn hán, lụt lội …..
Thảo luận
1, Trong sản xuất nông nghiệp cần có biện pháp kĩ thuật gì
để luôn giữ mật độ thích hợp ?
2, Trong các đặc trưng của quần thể thì đặc trưng nào là
cơ bản nhất? Vì sao ?
1, - Trồng dày hợp lí.
- Loại bỏ cá thể yếu trong đàn.
- Cung cấp thức ăn
2, Trong các đặc trưng trên thì đặc trưng cơ bản nhất là
mật độ. Vì mật độ quyết định các đặc trưng khác và ảnh
hưởng đến mức sử dụng nguồn sống, tần số gặp nhau
giữa con đực và con cái, sức sinh sản và sự tử vong,
trạng thái cân bằng của quần thể, các mối quan hệ sinh
thái khác để quần thể tồn tại và phát triển.
III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh
vật
NGHIÊN CỨU THÔNG TIN
- Khi tiết trời ấm áp và độ ẩm không khí cao muỗi sinh sản mạnh, số
lượng tăng
- Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa.
- Chim cu gáy ăn hạt thường xuất hiện nhiều vào những tháng có
lúa chín.
- Sâu rau xuất hiện nhiều khi thời tiết ẩm và mưa phùn.
- Chuột xuất hiện nhiều khi số lượng mèo giảm.
Thảo luận:
1, Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới đặc điểm
nào của quần thể?
2, Mật độ quần thể thay đổi do nguyên nhân nào?
3, Khi nào thì quần thể đạt được mức cân bằng?
III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sin
vật
- Môi trường (nhân tố sinh thái) ảnh hưởng tới số lượng
thể trong quần thể.
- Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh ở mức câ
bằng.
CHƯƠNG II : HỆ SINH THÁI
Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Thế nào là một quần thể sinh vật ?
- Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong
một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng giao
phối với nhau để sinh sản tạo ra thế hệ mới.
VD: Rừng tràm, đàn chim cánh cụt, đàn kiến….
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính : là tỉ lệ số lượng giữa cá thể đực và cá thể cái
- Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
2. Thành phần nhóm tuổi (Học bảng 47.2 SGK trang 140)
3. Mật độ quần thể
- Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích
hay thể tích.
- Mật độ quần thể phụ thuộc vào: Chu kì sống của sinh vật; Nguồn thức ăn của
quần thể; Yếu tố thời tiết: hạn hán, lụt lội …..
III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
- Môi trường (nhân tố sinh thái) ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.
- Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh ở mức cân bằng.
TRß CH¥I ¤ CH÷
CÓ
CÓ
12
9 CHỮ
CHỮ
CÁI
CÁI
*CÓ
Ô chữ
gồm 7
hàng
CÓ
59CHỮ
CHỮ
CÁI
CÁI
CÓ
Đặc
Đây
6
trưng
CHỮ
là
dạng
giúp
CÁI
ta
ngang,
mỗi
hàng
Đặc
CÓ
Trong
7trưng
CHỮ
trường
này
CÁI
Đây
đánh
tháp
là
tuổi
giá
một
tiềm
mà
ngang
chứa
một
CÓ
11ẩn
CHỮ
CÁI
Là
hợp
cho
một
bất
biết
dạng
lợi
số
về
chữ
cái
trong
từ
chìa
dạng
năng
số
tháp
lượng
sinh
tuổi
sản
cá
Khi
trờiăn,
giá
rét
tháp
lượng,
thức
tuổi
mà
khối
chỗ
số
khoá.
mà
thể
của
số
trong
quần
lượng
quần
thể
các
sinh
vật
*lượng
Từ
khoá
chỉ
lượng
ở...chìa
cá
các
cá
thể
sinh
thể
cá
thể
thể
biến
của
đổi
cùng
loài
quần
được
mở
khi
có
ítvị
trong
trên
vật
một
quần
có
đơn
mối
thể
quần
theo
hướng
ítngang
nhất
4 từthể
hàng
tụ
bên
nhau.
biến
diện
quan
đổi
tích
theo
hệ
hay
này
thể
được
mở.đổi
thay
tăng
lên
Chúng
có
mối
hướng
tích
giảm
* Thời gian
trả lời
quan
hệ10gì?
không
quá
giây,
dần?
nếu quá nhóm khác
sẽ giành quyền trả lời.
1
2
3
4
5
6
7
T Ỉ L
C
P
Ổ N
I
H
T
N
Ậ
G
Q U A N H
TỪ CHÌA KHOÁ GỒM 7
CHỮ CÁI
Ệ
Ạ
H
Đ
G
N
Á
Ị
M
Ớ
T
T
H
T
I
Ệ
I T Í N H
R A N H
R I Ể N
Đ Ộ
Ả M S Ú T
H Ỗ T R Ợ
Q U Ầ N T H Ể
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
VÒ nhµ:
- Häc bµi vµ tr¶ lêi phÇn
“C©u hái vµ bµi tËp” SGK
trang 142.
- Tự nghiên cứu bài 48.
ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG ONLINE
SINH HỌC 9
GV: Trần Thị Hồng
Thời gian : 14h ngày 18/03/2020
KIỂM TRA BÀI CŨ
Mối quan hệ giữa tò vò và nhện được mô tả trong câu ca dao
Tò vò mà nuôi con nhện
Đến khi nó lớn nó quện nhau đi
Tò vò ngồi khóc tỉ ti.
Nhện ơi nhện hỡi ! Mày đi đằng nào ?
A. Cộng sinh
C. Kí sinh
B. Hội sinh
D. Sinh vật ăn sinh vật khác
Tập tính của tò vò:
Khi tò vò xây tổ xong nó sẽ đi kiếm nhện và đốt cho chúng sống
dở chết dở. Sau đó tò vò mang nhện về tổ rồi lấp đất lại. Đẻ
trứng trong tổ chờ khi ấu trùng tò vò nở ra thì có sẵn nguồn
thức ăn dự trữ. Ấu trùng tò vò lớn lên thì nhện cũng bị ăn thịt
hết.
Em hãy chỉ ra mối quan hệ giữa các sinh vật trong bức tranh sau:
Chim
Rận, bét
Trâu
Cỏ
Giun, sán
1.Trâu và cỏ
2.Chim và trâu
Động vật ăn thực vật
Hợp tác
3.Rận, bét và trâu
Kí sinh, nửa kí sinh
4.Chim và rận bét
Động vật ăn thịt con mồi
5.Giun sán và trâu
Kí sinh
Chương II : HỆ SINH THÁI
Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Thế nào là một quần thể sinh vật?
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
Chương II : HỆ SINH THÁI
Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Thế nào là một quần thể sinh
vật?
Xem phim. Em hãy cho biết thế nào là một quần thể sinh
Quần thể sinh vật là tập hợp những
cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong
một khoảng không gian nhất định, ở một
thời điểm nhất định và có khả năng sinh
sản tạo ra thế hệ mới.
Ví dụ : quần thể cây thông, quần thể voi, quần
thể kiến, quần thể ngựa…
Một số quần thể khác
Quần thể san hô
Quần thể cá ngựa
Quần thể lúa
Quần thể sen
Quần thể chè
Quần thể cọ
Những cá thể được xem là cùng quần thể, khi
thoả mãn các điều kiện nào?
1, Gồm các cá thể cùng một loài, có chung một vốn
gen, giữa chúng thường có quan hệ sinh sản.
2, Thường phân bố cùng một không gian gọi là sinh
cảnh trong hệ sinh thái.
3, Cùng có lịch sử phát triển chung, nghĩa là đã trải
qua nhiều thế hệ chung sống.
4, Tồn tại vào cùng một thời điểm đang xét đến.
Đánh dấu X vào bảng 47.1 c¸c vÝ dô vÒ quÇn thÓ sinh vËt
vµ kh«ng ph¶i quÇn thÓ sinh vËt
Ví dụ
Quần thể
sinh vật
1. Tập hợp các cá thể rắn hổ mang, cú mèo và lợn
rừng sống trong một rừng mưa nhiệt đới.
2. Rừng cây thông nhựa phân bố ở vùng núi Đông Bắc
Việt Nam.
Không phải quần
thể sinh vật.
x
x
3. Tập hợp các cá thể cá chép, cá mè, cá rô phi sống
chung trong một ao.
x
4. Các cá thể rắn hổ mang sống ở 3 hòn đảo cách xa
nhau.
x
5. Các cá thể chuột đồng sống trên một đồng lúa. Các
cá thể chuột đực và cái có khả năng giao phối với
nhau sinh ra chuột con. Số lượng chuột phụ thuộc
nhiều vào lượng thức ăn có trên cánh đồng.
x
Chậu cá chép vàng
Lồng gà bán ở chợ
Giữa các cá thể trong quần thể có những mối quan hệ
nào ?
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính
Thảo luận 1 phút:
1, Tỉ lệ giới tính là gì?
2, Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa gì?
3, Trong chăn nuôi, tỉ lệ giới tính được ứng dụng như thế
- Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực / cá
thể
- Cócái
ý nghĩa quan trọng,nó cho thấy tiềm năng sinh
sản của quần thể,được ứng dụng trong chăn nuôi.
-Tùy theo mục đích sử dụng và tùy theo từng loài mà mà
con người đã điều chỉnh tỉ lệ đực/cái cho phù hợp.
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ số lượng giữa cá thể đực và cá
thể cái
- Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy
tiềm năng sinh sản của quần thể
2. Thành phần nhóm
tuổi
2. Thành phần nhóm tuổi
Các nhóm tuổi
Nhóm tuổi
trước sinh sản
Nhóm tuổi
sinh sản
Nhóm tuổi
sau sinh sản
Ý nghĩa sinh thái
Các cá thể lớn nhanh, do vậy nhóm này có vai trò
chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích
thước của quần thể
Khả năng sinh sản của các cá thể quyết định mức
sinh sản của quần thể
Các cá thể không còn khả năng sinh sản nên
không ảnh hưởng tới sự phát triển của quần thể
C¸c d¹ng biÓu ®å h×nh th¸p tuæi
A
Nhãm tuæi trưíc
sinh s¶n
A. D¹ng ph¸t triÓn
B
Nhãm tuæi sinh
s¶n
B. D¹ng æn ®Þnh
C
Nhãm tuæi sau sinh
s¶n
C. D¹ng gi¶m sót
A. Daïng phaùt trieån
B. Daïng oån ñònh
C. Daïng giaûm suùt
Daïng thaùp phaùt trieån: coù ñaùy roäng, chöùng toû tæ leä sinh
cao, caïnh thaùp xieân nhieàu bieåu hieän tæ leä töû vong cao.
Daïng oån ñònh: coù ñaùy roäng vöøa phaûi, caïnh thaùp xieân
ít hoaëc ñöùng bieåu hieän tæ leä sinh khoâng cao, chæ buø ñaùp
cho tæ leä töû vong.
Daïng giaûm suùt: coù ñaùy heïp, nhoùm tuoåi tröôùc sinh saûn <
nhoùm tuoåi sinh saûn, chöùng toû yeáu toá boå sung yeáu, quaàn
theå coù theå ñi tôùi choã suy giaûm hoaëc bò dieät vong.
A. Dạng phát triển
B . Dạng ổn định
C . Dạng giảm sút
Nghiên cứu thành phần nhóm tuổi cho ta biết điều gì ?
Nhằm mục đích gì ?
- Bieát ñöôïc töông lai phaùt trieån cuûa quaàn theå.
- Muïc ñích: coù keá hoaïch phaùt trieån quaàn theå hôïp lí hoaëc
baûo toàn.
3. Mật độ quần thể là gì?
Mật độ cây bạch đàn: 625 cây/ha đồi
Mật độ sâu rau: 2 con/m2 ruộng rau
Mật độ chim sẻ: 10 con/ha đồng lúa
Mật độ tảo xoắn : 0,5 gam /m3 nước
Mật độ quần thể phụ thuộc vào những yếu tố nào
Mật độ quần thể phụ thuộc vào:
- Chu kì sống của sinh vật
- Nguồn thức ăn của quần thể
- Yếu tố thời tiết: hạn hán, lụt lội, cháy rừng, dịc
bệnh
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ số lượng giữa cá thể đực và cá thể cái
- Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng sinh
sản của quần thể
2. Thành phần nhóm tuổi
Học bảng 47.2 SGK trang 140
3. Mật độ quần thể
Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong
một đơn vị diện tích hay thể tích.
VD : Mật độ chim sẻ : 10 con/ ha đồng lúa
Mật độ cây bạch đàn : 625 cây/ ha đồi
Mật độ quần thể phụ thuộc vào:
- Chu kì sống của sinh vật
- Nguồn thức ăn của quần thể
- Yếu tố thời tiết: hạn hán, lụt lội …..
Thảo luận
1, Trong sản xuất nông nghiệp cần có biện pháp kĩ thuật gì
để luôn giữ mật độ thích hợp ?
2, Trong các đặc trưng của quần thể thì đặc trưng nào là
cơ bản nhất? Vì sao ?
1, - Trồng dày hợp lí.
- Loại bỏ cá thể yếu trong đàn.
- Cung cấp thức ăn
2, Trong các đặc trưng trên thì đặc trưng cơ bản nhất là
mật độ. Vì mật độ quyết định các đặc trưng khác và ảnh
hưởng đến mức sử dụng nguồn sống, tần số gặp nhau
giữa con đực và con cái, sức sinh sản và sự tử vong,
trạng thái cân bằng của quần thể, các mối quan hệ sinh
thái khác để quần thể tồn tại và phát triển.
III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh
vật
NGHIÊN CỨU THÔNG TIN
- Khi tiết trời ấm áp và độ ẩm không khí cao muỗi sinh sản mạnh, số
lượng tăng
- Số lượng ếch nhái tăng cao vào mùa mưa.
- Chim cu gáy ăn hạt thường xuất hiện nhiều vào những tháng có
lúa chín.
- Sâu rau xuất hiện nhiều khi thời tiết ẩm và mưa phùn.
- Chuột xuất hiện nhiều khi số lượng mèo giảm.
Thảo luận:
1, Các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới đặc điểm
nào của quần thể?
2, Mật độ quần thể thay đổi do nguyên nhân nào?
3, Khi nào thì quần thể đạt được mức cân bằng?
III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sin
vật
- Môi trường (nhân tố sinh thái) ảnh hưởng tới số lượng
thể trong quần thể.
- Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh ở mức câ
bằng.
CHƯƠNG II : HỆ SINH THÁI
Bài 47 : QUẦN THỂ SINH VẬT
I. Thế nào là một quần thể sinh vật ?
- Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong
một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định và có khả năng giao
phối với nhau để sinh sản tạo ra thế hệ mới.
VD: Rừng tràm, đàn chim cánh cụt, đàn kiến….
II. Những đặc trưng cơ bản của quần thể
1. Tỉ lệ giới tính : là tỉ lệ số lượng giữa cá thể đực và cá thể cái
- Tỉ lệ giới tính có ý nghĩa quan trọng, nó cho thấy tiềm năng sinh sản của quần thể
2. Thành phần nhóm tuổi (Học bảng 47.2 SGK trang 140)
3. Mật độ quần thể
- Mật độ quần thể là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong một đơn vị diện tích
hay thể tích.
- Mật độ quần thể phụ thuộc vào: Chu kì sống của sinh vật; Nguồn thức ăn của
quần thể; Yếu tố thời tiết: hạn hán, lụt lội …..
III. Ảnh hưởng của môi trường tới quần thể sinh vật
- Môi trường (nhân tố sinh thái) ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.
- Mật độ cá thể trong quần thể được điều chỉnh ở mức cân bằng.
TRß CH¥I ¤ CH÷
CÓ
CÓ
12
9 CHỮ
CHỮ
CÁI
CÁI
*CÓ
Ô chữ
gồm 7
hàng
CÓ
59CHỮ
CHỮ
CÁI
CÁI
CÓ
Đặc
Đây
6
trưng
CHỮ
là
dạng
giúp
CÁI
ta
ngang,
mỗi
hàng
Đặc
CÓ
Trong
7trưng
CHỮ
trường
này
CÁI
Đây
đánh
tháp
là
tuổi
giá
một
tiềm
mà
ngang
chứa
một
CÓ
11ẩn
CHỮ
CÁI
Là
hợp
cho
một
bất
biết
dạng
lợi
số
về
chữ
cái
trong
từ
chìa
dạng
năng
số
tháp
lượng
sinh
tuổi
sản
cá
Khi
trờiăn,
giá
rét
tháp
lượng,
thức
tuổi
mà
khối
chỗ
số
khoá.
mà
thể
của
số
trong
quần
lượng
quần
thể
các
sinh
vật
*lượng
Từ
khoá
chỉ
lượng
ở...chìa
cá
các
cá
thể
sinh
thể
cá
thể
thể
biến
của
đổi
cùng
loài
quần
được
mở
khi
có
ítvị
trong
trên
vật
một
quần
có
đơn
mối
thể
quần
theo
hướng
ítngang
nhất
4 từthể
hàng
tụ
bên
nhau.
biến
diện
quan
đổi
tích
theo
hệ
hay
này
thể
được
mở.đổi
thay
tăng
lên
Chúng
có
mối
hướng
tích
giảm
* Thời gian
trả lời
quan
hệ10gì?
không
quá
giây,
dần?
nếu quá nhóm khác
sẽ giành quyền trả lời.
1
2
3
4
5
6
7
T Ỉ L
C
P
Ổ N
I
H
T
N
Ậ
G
Q U A N H
TỪ CHÌA KHOÁ GỒM 7
CHỮ CÁI
Ệ
Ạ
H
Đ
G
N
Á
Ị
M
Ớ
T
T
H
T
I
Ệ
I T Í N H
R A N H
R I Ể N
Đ Ộ
Ả M S Ú T
H Ỗ T R Ợ
Q U Ầ N T H Ể
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
VÒ nhµ:
- Häc bµi vµ tr¶ lêi phÇn
“C©u hái vµ bµi tËp” SGK
trang 142.
- Tự nghiên cứu bài 48.
 








Các ý kiến mới nhất