Tìm kiếm Bài giảng
CTST - Bài 5. Phân tử - đơn chất - hợp chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Phạm Nguyễn Gia Bảo
Ngày gửi: 10h:34' 29-07-2023
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 141
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Phạm Nguyễn Gia Bảo
Ngày gửi: 10h:34' 29-07-2023
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 141
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS …………
Giáo viên thực hiện: …………………..
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
BÀI 5: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
Môn học: KHTN – Lớp 7
Thời gian thực hiện: 4 tiết
Nội dung
1. Phân tử
2. Đơn chất
- Tìm hiểu về hạt hợp thành
của chất và khái niệm phân tử
3. Hợp chất
- Tính
khối lượng phân tử
Khởi động
Yêu cầu học sinh quan sát hình trên màn
chiếu thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học
tập số 1:
Câu 1: Quan sát hình trên màn chiếu và quan
sát các các cốc xem bên trong đựng những gì
sau đó viết tên chất và dán vào các cốc đó.
Câu 2: Vậy từ các chất ở câu 1 thì các em thử
dự đoán xem chất nào là đơn chất? chất nào là
hợp chất?
Hình thành kiến
thức mới
1. Phân tử
* Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử
Khí Hyđrogen
O
H
Nước
O
Khí Oxygen
Na
Muối ăn
Cl
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Quan sát Hình 5.1 và cho biết hạt
hợp thành của chất nào được tạo từ một
nguyên tố hoá học. Hạt hợp thành của chất
nào được tạo từ nhiều nguyên tố hoá học?
Câu 2: Quan sát hình và cho biết khí
Hyđrogen, khí Oxygen, Nước, Muối ăn có
hạt hợp thành từ những nguyên tử nào?
Câu 3: a. Từ hình ở câu 2 em hãy nêu nhận xét về hình dạng,
kích thước, thành phần của các hạt hợp thành mẫu chất trên.
b. Trong các mẫu chất trên, tính chất hóa học của các hạt hợp
thành chất có giống nhau không? Tại sao?
c. Tương tự kết quả ở câu 2, em hãy mô tả một số phân tử được
tạo thành từ một nguyên tố hóa học, hai nguyên tố hóa học.
d. Phân tử gồm có mấy dạng?
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1: + Hạt hợp thành được tạo từ một nguyên tố: (a), (b), (d).
+ Hạt hợp thành được tạo từ nhiều nguyên tố: (c).
Câu 2: Quan sát
hình và cho biết
khí Hyđrogen,
khí Oxygen,
Nước, Muối ăn
có hạt hợp thành
từ những nguyên
tử nào?
Khí Hyđrogen
O
O
Khí Oxygen
H
Nước
Na
Muối ăn
Cl
Khí Hiđrogen
Khí Hyđrogen có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với
nhau
O
Khí Oxygen
Khí Oxygen có hạt hợp thành gồm 2O liên kết
với nhau
O
H
Nước
Nước có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với 1 O.
Na Cl
Na Cl
Muối ăn
Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1 Na liên kết với 1 Cl
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 3: a. Từ hình ở câu 2 em hãy nêu nhận xét về hình dạng, kích
thước, thành phần của các hạt hợp thành mẫu chất trên.
b. Trong các mẫu chất trên, tính chất hóa học của các hạt hợp thành
chất có giống nhau không? Tại sao?
c. Tương tự kết quả ở câu 2, em hãy mô tả một số phân tử được tạo
thành từ một nguyên tố hóa học, hai nguyên tố hóa học.
d. Phân tử gồm có mấy dạng?
O
H
Nước
Các
Nêu hạt
nhận
hợpxét
thành
về của
hìnhmẫu
dạng,
chấtkích
trên
đều
thước,
giống
thành
nhau
phần
về của
hìnhcácdạng,
hạt hợp
kích
thước,
thành mẫu
thànhchất
phần.
trên?
O
H
Nước
Tính
Trongchất
mẫuhóa
chất
họctrên,
củatính
các chất
hạt hợp
hóa
thành
học của
chấtcác
giống
hạtnhau.
hợp thành chất có
giống
nhau
Tại kích
sao? thước và
Vì
chúng
có không?
hình dạng,
thành phần cấu tạo giống nhau.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP 2
c. Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học: phân tử clorine, phân tử nitrogen, …
Phân tử được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học: phân tử ammonia, phân tử cacbondioxide, …
d. Phân tử gồm 2 dạng là:
+ phân tử tạo bởi một nguyên tố.
+ phân tử tạo bởi nhiều nguyên tố
1. Phân tử
* Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử.
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết hợp
với nhau và thể hiện đầy đủ tích chất hóa học của chất.
- Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học: phân tử
clorine, phân tử nitrogen, …
- Phân tử được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học: phân tử
ammonia, phân tử cacbondioxide, …
- Các nguyên tố khí hiếm (He, Ne, Ar,...) và kim loại đều là
dạng đặc biệt của phân tử.
* Tính khối lượng phân tử
Nhắc lại khối lượng nguyên tử là gì?
Tương tự khối lượng nguyên tử thì các em thử phát biểu khối lượng phân tử là
gì?
Gv chiếu lên màn chiếu mô hình phân tử ammonia và yêu cầu hs quan sát và
nghe gv hướng dẫn cách tính khối lượng phân tử ammonia
Ví dụ: cách tính khối lượng phân tử ammonia
Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Phân tử ammonia gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H.
Bước 2: Tính khối lượng phân tử
KLPT = 14.1 + 1.3 = 17 amu
PHT số 3:
Câu 1: Em hãy đề xuất cách tính khối lượng
phân tử của mỗi chất ở H 5.3.
Câu 2: Khối lượng nguyên tử của oxygen bằng
16 amu. Phân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử
oxygen sẽ có khối lượng bằng bao nhiêu.
ĐÁP ÁN :
Câu 1: Khối lượng phân tử sẽ bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử. Theo đó:
Phân tử hydrogen có 2 nguyên tử hydrogen, vậy KLPT là 1 . 2 = 2 (amu).
Phân tử sulfur dioxide có 1 nguyên tử sulfur và 2 nguyên tử oxygen,
vậy KLPT là 32 + 16 . 2 = 64 (amu).
Phân tử methane có 1 nguyên tử carbon và 4 nguyên tử hydrogen,
vậy KLPT là 12 + 1 . 4 = 16 (amu).
Câu 2: - Phân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử oxygen KLPT oxygen là 16 . 2 = 32 (amu).
* Tính khối lượng phân tử
- Khối lượng phân tử của một chất là khối lượng tính bằng đơn vị amu
của một phân tử chất đó.
Khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân
tử.
Ví dụ: cách tính khối lượng phân tử ammonia
Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Phân tử ammonia gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H.
Bước 2: Tính khối lượng phân tử
KLPT = 14.1 + 1.3 = 17 amu
2. Đơn chất
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Dựa vào Hình 5.5, cho biết tên các đơn chất được tạo
nên từ nguyên tố hoá học tương ứng.
Nguyên tố
Đơn chất - Tên đơn chất
Đơn chất - Tên đơn chất
Nguyên tô
H
H2 -
P
p-
He
He -
S
s-
N
N2-
Cl
Cl2-
F
F2 —
Ar
Ar -
Nd
Na-
K
K-
Mg
Mg-
Ca
Ca-
Câu 2: Ngoài các đơn chất tạo từ các nguyên tố ở Hình 5.5,
em hãy liệt kê thêm 2 đơn chất tạo thành từ nguyên tố kim loại
và 2 đơn chất tạo thành từ nguyên tố phi kim khác.
Câu 3: Quan sát Hình 5.6, em hãy cho biết số nguyên tử và
thành phần nguyên tố có trong mỗi phân tử đơn chất.
2. Đơn chất
Đáp án
Câu 1: Dựa vào Hình 5.5, cho biết tên các đơn chất được tạo nên từ
nguyên tố hoá học tương ứng.
Nguyên
tố
H
He
N
F
Nd
Mg
Đơn chất - Tên đơn
chất
H2 - Khí hydrogen
He - Khí helium
N2- Khí nitrogen
F2 — Khí fluorine
Na-Sodium
Mg-Magnesium
Đơn chất - Tên đơn
chất
Nguyên tố
P
p-Phosphorus
S
s-Sulfur
Cl2-Khí chlorine
Cl
Ar
Ar - Khí argon
K
K- Potassium
Ca
Ca-Calcium
Câu 2: 2 đơn chất tạo bởi nguyên tố kim loại: Al (aluminium), Fe (iron).
2 đơn chất tạo bởi nguyên tố phi kim: c (carbon), O2 (khí oxygen).
Câu 3: Số nguyên tử và thành phần nguyên tố có trong mỗi phân tử đơn chất ở H 5.6 là
(a): gồm 2 nguyên tử Br
(b): gồm 3 nguyên tử O.
Các phân tử đơn chất này đều chỉ tạo từ một nguyên tố hoá học.
2. Hợp chất
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Quan sát Hình 5.7, em hãy cho biết phân tử chất nào là
phân tử đơn chất, phân tử chất nào là phân tử hợp chất? Giải thích.
Câu 2: Muối ăn (Hình 5.8) là đơn chất hay hợp chất? Vì sao?
Câu 3: Hãy nêu một số ví dụ về phân tử hợp chất mà em biết và
cho biết phân tử đó được tạo thành từ các nguyên tử của nguyên tố
nào.
GV hướng dẫn HS tìm thêm một sổ hợp chất có ở xung quanh các
em;
Một số hợp chất gợi ý:
Phân tử hợp chất
Đặc điểm cấu tạo
1 nguyên tử nitrogen và 3 nguyên tử
Phân tử khí ammonia hydrogen
Câu 4: Carbon dioxide là thành phần tạo ra bọt khí trong nước
giải khát có gas. Theo em, carbon dioxide là đon chất hay hợp
chất?
2. Hợp chất
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Phân tử Hình 5.7 (a), (b) là đơn chất vì được tạo thành từ 1
nguyên tố.
Phân tử Hình 5.7 (c) là hợp chất vì được tạo thành từ nhiều nguyên tố.
Câu 2: Muối ăn (H5.8) là hợp chất vì nó được tạo bởi từ nhiều
nguyên tố hoá học (gồm nguyên tố Na và nguyên tố Cl).
Câu 3: Một số hợp chất gợi ý:
Phân tử hợp chất
Phân tử khí ammonia
Đặc điểm cấu tạo
1 nguyên tử nitrogen và 3 nguyên tử
hydrogen
Phân tử ethanol (có trong 2 nguyên tửcarbon, 6 nguyên
cồn sát khuẩn)
hydrogen và 1 nguyên tử oxygen
tử
Phân tử glucose (có trong 6 nguyên tử carbon, 12 nguyên tử
quả nho chín)
hydrogen và 6 nguyên tử oxygen
Câu 4: Carbon dioxide là hợp chất vì nó được tạo bởi nhiều
nguyên tố hoá học (carbon và oxygen).
Luyện tập
Phiếu học tập số 6:
Câu 1: Hãy mô tả một số phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học, hai nguyên tố hóa học.
Câu 2: Mẫu vật nào được tạo ra từ phân tử đơn chất trong hình dưới đây? Cho biết nguyên tố tạo ra mỗi đơn chất đó
đá vôi
cuộn nhôm
lưu huỳnh
Câu 3: Hoàn thành bảng sau:
Chất
Phân tử cacbon monoxide gồm 1 nguyên tử carbon và 1 nguyên tử
oxygen.
Phân tử calcium oxide gồm 1 nguyên tử calcium và 1 nguyên tử oxygen
Phân tử ozone gồm 3 nguyên tử oxygen
Phân tử nitrogen dioxide gồm 1 nguyên tử nitrogen và 2 nguyên tử
oxygen
Phân tử acetic acid (có trong giấm ăn) gồm 2 nguyên tử carbon, 4
nguyên tử hydrogen và 2 nguyên tử oxygen.
Phân tử
đơn chất
?
Phân tử
hợp chất
?
Khối lượng
phân tử
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Luyện tập
Đáp án phiếu học tập số 6:
Câu 1: Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học: Oxygen, hydrogen, nitrogen, …
Phân tử được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học: cacbon monoxide, calcium oxide, …
Câu 2: - Các đơn chất là (a), (b);
- GV gợi ý cho HS thấy (c) không phải là đơn chất (vì (c) tạo bởi nhiều nguyên tố).
(a) tạo từ nguyên tố nhôm (aluminium); (b) tạo từ nguyên tố lưu huỳnh (sulfur);
Câu 3: Hoàn thành bảng sau:
Chất
Phân tử cacbon monoxide gồm 1 nguyên tử carbon và 1 nguyên tử
oxygen.
Phân tử calcium oxide gồm 1 nguyên tử calcium và 1 nguyên tử oxygen
Phân tử ozone gồm 3 nguyên tử oxygen
Phân tử nitrogen dioxide gồm 1 nguyên tử nitrogen và 2 nguyên tử
oxygen
Phân tử acetic acid (có trong giấm ăn) gồm 2 nguyên tử carbon, 4
nguyên tử hydrogen và 2 nguyên tử oxygen.
Phân tử
đơn chất
x
Phân tử
hợp chất
x
Khối lượng
phân tử
28 amu
x
x
56 amu
48 amu
46 amu
x
60 amu
Vận dụng
Phiếu học tập số 7:
Câu 1: Có nhiều loại bình chữa cháy, hình bên là một loại bình chữa cháy chứa chất khí đã
được hóa lỏng. Loại bình này dùng để dập tắt hiệu quả các đám cháy nhỏ, nơi kín gió. Ưu điểm
của nó là không lưu lại chất chữa cháy trên đồ vật.
Theo em, trong bình có chứa phân tử chất khí gì? Phân tử đó gồm những nguyên tố nào nguyên
tố nào? Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử chất khí này là bao nhiêu?
Câu 2: Đá vôi có thành phần chính là calcium carbonate. Phân tử calcium carbonate gồm 1
nguyên tử calcium, 1 nguyên tử cacbon và 3 nguyên tử oxygen. Tính khối lượng phân tử của
calcium carbonate. Hãy nêu một số ứng dụng của đá vôi.
Câu 3: Khí quyển Trái đất là lớp các chất khí bao quanh và được giữ lại bởi lực hấp dẫn của
Trái Đất. Thành phần khí quyển gổm có nitrogen, oxygen, argon, carbon dioxide, hơi nước và
một sổ chất khí khác (helium, neon, methane, hydrogen,...). Em hãy liệt kê các đơn chất cỏ
trong khí quyển. Tìm hiểu và cho biết đơn chất nào được dùng để bơm vào lốp ô tô thay cho
không khí.
Vận dụng
Đáp án phiếu học tập số 7:
Câu 1: - Trong bình có chứa phân tử chất khí carbon dioxide.
- Phân tử chất khí carbon dioxide gồm có nguyên tố carbon và nguyên tố oxygen.
- Phân tử chất khí carbon dioxide gổm 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O.
Câu 2: - KLPT của calcium carbonate là 40 + 12 + 16 .3 = 100 (amu).
- Một số ứng dụng của đá vôi:
+ Đá vôi được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp xây dựng như sản xuất xi
măng, vôi, sơn,...
- Trong nông nghiệp, nó được dùng để xử lí độ chua của đất, hấp thu các khí độc tích
tụ ở đáy ao như: NH4, H2S, CO2,... và acid trong nước; hạn chế mầm bệnh, vi khuẩn
có hại trong nước, vi khuẩn trong ao nuôi,...
- Trong y tế, đá vôi có vai trò làm thuốc bổ sung calcium giá rẻ, làm chất nền thuốc
viên,...
- Một số ứng dụng khác của đá vôi như làm phân viết bảng, chất làm trắng men và
gốm sứ,...
Vận dụng
Đáp án phiếu học tập số 7:
Câu 3: Các đơn chất: Nitrogen, oxygen, argon, helium, neon, hydrogen.
Đơn chất được dùng để bơm vào lốp ô tô thay cho không khí là nitrogen.
GV giới thiệu cho HS biết một vài lí do nên dùng nitrogen bơm vào lốp ô tô thay cho
không khí:
Nitrogen ít bị nổ lốp hơn so với oxygen (khi xe chạy với tốc độ cao, nhiệt độ của lốp xe
tăng lên do ma sát với mặt đường, oxygen dễ làm nổ lốp).
Nitrogen giữ áp suất trong lốp ổn định hơn so với oxygen (do kích thước phân tử
nitrogen lớn hơn của oxygen nên khí bị thoát qua cao su của lốp ít hơn).
Nitrogen nhẹ hơn không khí.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học
bài 5: Phân tử - đơn chất – hợp chất và làm các bài tập
sgk tr 36.
- Đọc và nghiên cứu trước bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa
học
- Trả lời câu hỏi 1 trang 37; câu 2,3 trang 38; câu 4 trang 39;
câu 5,6,7 trang 40; câu 8,9,10 trang 41, câu 11,12,13 trang 42,
câu 14 trang 43 sgk.
Giáo viên thực hiện: …………………..
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN TỬ
BÀI 5: PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT – HỢP CHẤT
Môn học: KHTN – Lớp 7
Thời gian thực hiện: 4 tiết
Nội dung
1. Phân tử
2. Đơn chất
- Tìm hiểu về hạt hợp thành
của chất và khái niệm phân tử
3. Hợp chất
- Tính
khối lượng phân tử
Khởi động
Yêu cầu học sinh quan sát hình trên màn
chiếu thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học
tập số 1:
Câu 1: Quan sát hình trên màn chiếu và quan
sát các các cốc xem bên trong đựng những gì
sau đó viết tên chất và dán vào các cốc đó.
Câu 2: Vậy từ các chất ở câu 1 thì các em thử
dự đoán xem chất nào là đơn chất? chất nào là
hợp chất?
Hình thành kiến
thức mới
1. Phân tử
* Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử
Khí Hyđrogen
O
H
Nước
O
Khí Oxygen
Na
Muối ăn
Cl
Phiếu học tập số 2
Câu 1: Quan sát Hình 5.1 và cho biết hạt
hợp thành của chất nào được tạo từ một
nguyên tố hoá học. Hạt hợp thành của chất
nào được tạo từ nhiều nguyên tố hoá học?
Câu 2: Quan sát hình và cho biết khí
Hyđrogen, khí Oxygen, Nước, Muối ăn có
hạt hợp thành từ những nguyên tử nào?
Câu 3: a. Từ hình ở câu 2 em hãy nêu nhận xét về hình dạng,
kích thước, thành phần của các hạt hợp thành mẫu chất trên.
b. Trong các mẫu chất trên, tính chất hóa học của các hạt hợp
thành chất có giống nhau không? Tại sao?
c. Tương tự kết quả ở câu 2, em hãy mô tả một số phân tử được
tạo thành từ một nguyên tố hóa học, hai nguyên tố hóa học.
d. Phân tử gồm có mấy dạng?
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 1: + Hạt hợp thành được tạo từ một nguyên tố: (a), (b), (d).
+ Hạt hợp thành được tạo từ nhiều nguyên tố: (c).
Câu 2: Quan sát
hình và cho biết
khí Hyđrogen,
khí Oxygen,
Nước, Muối ăn
có hạt hợp thành
từ những nguyên
tử nào?
Khí Hyđrogen
O
O
Khí Oxygen
H
Nước
Na
Muối ăn
Cl
Khí Hiđrogen
Khí Hyđrogen có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với
nhau
O
Khí Oxygen
Khí Oxygen có hạt hợp thành gồm 2O liên kết
với nhau
O
H
Nước
Nước có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với 1 O.
Na Cl
Na Cl
Muối ăn
Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1 Na liên kết với 1 Cl
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP 2
Câu 3: a. Từ hình ở câu 2 em hãy nêu nhận xét về hình dạng, kích
thước, thành phần của các hạt hợp thành mẫu chất trên.
b. Trong các mẫu chất trên, tính chất hóa học của các hạt hợp thành
chất có giống nhau không? Tại sao?
c. Tương tự kết quả ở câu 2, em hãy mô tả một số phân tử được tạo
thành từ một nguyên tố hóa học, hai nguyên tố hóa học.
d. Phân tử gồm có mấy dạng?
O
H
Nước
Các
Nêu hạt
nhận
hợpxét
thành
về của
hìnhmẫu
dạng,
chấtkích
trên
đều
thước,
giống
thành
nhau
phần
về của
hìnhcácdạng,
hạt hợp
kích
thước,
thành mẫu
thànhchất
phần.
trên?
O
H
Nước
Tính
Trongchất
mẫuhóa
chất
họctrên,
củatính
các chất
hạt hợp
hóa
thành
học của
chấtcác
giống
hạtnhau.
hợp thành chất có
giống
nhau
Tại kích
sao? thước và
Vì
chúng
có không?
hình dạng,
thành phần cấu tạo giống nhau.
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP 2
c. Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học: phân tử clorine, phân tử nitrogen, …
Phân tử được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học: phân tử ammonia, phân tử cacbondioxide, …
d. Phân tử gồm 2 dạng là:
+ phân tử tạo bởi một nguyên tố.
+ phân tử tạo bởi nhiều nguyên tố
1. Phân tử
* Tìm hiểu về hạt hợp thành của chất và khái niệm phân tử.
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử kết hợp
với nhau và thể hiện đầy đủ tích chất hóa học của chất.
- Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học: phân tử
clorine, phân tử nitrogen, …
- Phân tử được tạo thành từ 2 nguyên tố hóa học: phân tử
ammonia, phân tử cacbondioxide, …
- Các nguyên tố khí hiếm (He, Ne, Ar,...) và kim loại đều là
dạng đặc biệt của phân tử.
* Tính khối lượng phân tử
Nhắc lại khối lượng nguyên tử là gì?
Tương tự khối lượng nguyên tử thì các em thử phát biểu khối lượng phân tử là
gì?
Gv chiếu lên màn chiếu mô hình phân tử ammonia và yêu cầu hs quan sát và
nghe gv hướng dẫn cách tính khối lượng phân tử ammonia
Ví dụ: cách tính khối lượng phân tử ammonia
Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Phân tử ammonia gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H.
Bước 2: Tính khối lượng phân tử
KLPT = 14.1 + 1.3 = 17 amu
PHT số 3:
Câu 1: Em hãy đề xuất cách tính khối lượng
phân tử của mỗi chất ở H 5.3.
Câu 2: Khối lượng nguyên tử của oxygen bằng
16 amu. Phân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử
oxygen sẽ có khối lượng bằng bao nhiêu.
ĐÁP ÁN :
Câu 1: Khối lượng phân tử sẽ bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử. Theo đó:
Phân tử hydrogen có 2 nguyên tử hydrogen, vậy KLPT là 1 . 2 = 2 (amu).
Phân tử sulfur dioxide có 1 nguyên tử sulfur và 2 nguyên tử oxygen,
vậy KLPT là 32 + 16 . 2 = 64 (amu).
Phân tử methane có 1 nguyên tử carbon và 4 nguyên tử hydrogen,
vậy KLPT là 12 + 1 . 4 = 16 (amu).
Câu 2: - Phân tử khí oxygen gồm 2 nguyên tử oxygen KLPT oxygen là 16 . 2 = 32 (amu).
* Tính khối lượng phân tử
- Khối lượng phân tử của một chất là khối lượng tính bằng đơn vị amu
của một phân tử chất đó.
Khối lượng phân tử bằng tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân
tử.
Ví dụ: cách tính khối lượng phân tử ammonia
Bước 1: Xác định số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Phân tử ammonia gồm 1 nguyên tử N và 3 nguyên tử H.
Bước 2: Tính khối lượng phân tử
KLPT = 14.1 + 1.3 = 17 amu
2. Đơn chất
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Dựa vào Hình 5.5, cho biết tên các đơn chất được tạo
nên từ nguyên tố hoá học tương ứng.
Nguyên tố
Đơn chất - Tên đơn chất
Đơn chất - Tên đơn chất
Nguyên tô
H
H2 -
P
p-
He
He -
S
s-
N
N2-
Cl
Cl2-
F
F2 —
Ar
Ar -
Nd
Na-
K
K-
Mg
Mg-
Ca
Ca-
Câu 2: Ngoài các đơn chất tạo từ các nguyên tố ở Hình 5.5,
em hãy liệt kê thêm 2 đơn chất tạo thành từ nguyên tố kim loại
và 2 đơn chất tạo thành từ nguyên tố phi kim khác.
Câu 3: Quan sát Hình 5.6, em hãy cho biết số nguyên tử và
thành phần nguyên tố có trong mỗi phân tử đơn chất.
2. Đơn chất
Đáp án
Câu 1: Dựa vào Hình 5.5, cho biết tên các đơn chất được tạo nên từ
nguyên tố hoá học tương ứng.
Nguyên
tố
H
He
N
F
Nd
Mg
Đơn chất - Tên đơn
chất
H2 - Khí hydrogen
He - Khí helium
N2- Khí nitrogen
F2 — Khí fluorine
Na-Sodium
Mg-Magnesium
Đơn chất - Tên đơn
chất
Nguyên tố
P
p-Phosphorus
S
s-Sulfur
Cl2-Khí chlorine
Cl
Ar
Ar - Khí argon
K
K- Potassium
Ca
Ca-Calcium
Câu 2: 2 đơn chất tạo bởi nguyên tố kim loại: Al (aluminium), Fe (iron).
2 đơn chất tạo bởi nguyên tố phi kim: c (carbon), O2 (khí oxygen).
Câu 3: Số nguyên tử và thành phần nguyên tố có trong mỗi phân tử đơn chất ở H 5.6 là
(a): gồm 2 nguyên tử Br
(b): gồm 3 nguyên tử O.
Các phân tử đơn chất này đều chỉ tạo từ một nguyên tố hoá học.
2. Hợp chất
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Quan sát Hình 5.7, em hãy cho biết phân tử chất nào là
phân tử đơn chất, phân tử chất nào là phân tử hợp chất? Giải thích.
Câu 2: Muối ăn (Hình 5.8) là đơn chất hay hợp chất? Vì sao?
Câu 3: Hãy nêu một số ví dụ về phân tử hợp chất mà em biết và
cho biết phân tử đó được tạo thành từ các nguyên tử của nguyên tố
nào.
GV hướng dẫn HS tìm thêm một sổ hợp chất có ở xung quanh các
em;
Một số hợp chất gợi ý:
Phân tử hợp chất
Đặc điểm cấu tạo
1 nguyên tử nitrogen và 3 nguyên tử
Phân tử khí ammonia hydrogen
Câu 4: Carbon dioxide là thành phần tạo ra bọt khí trong nước
giải khát có gas. Theo em, carbon dioxide là đon chất hay hợp
chất?
2. Hợp chất
ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Câu 1: Phân tử Hình 5.7 (a), (b) là đơn chất vì được tạo thành từ 1
nguyên tố.
Phân tử Hình 5.7 (c) là hợp chất vì được tạo thành từ nhiều nguyên tố.
Câu 2: Muối ăn (H5.8) là hợp chất vì nó được tạo bởi từ nhiều
nguyên tố hoá học (gồm nguyên tố Na và nguyên tố Cl).
Câu 3: Một số hợp chất gợi ý:
Phân tử hợp chất
Phân tử khí ammonia
Đặc điểm cấu tạo
1 nguyên tử nitrogen và 3 nguyên tử
hydrogen
Phân tử ethanol (có trong 2 nguyên tửcarbon, 6 nguyên
cồn sát khuẩn)
hydrogen và 1 nguyên tử oxygen
tử
Phân tử glucose (có trong 6 nguyên tử carbon, 12 nguyên tử
quả nho chín)
hydrogen và 6 nguyên tử oxygen
Câu 4: Carbon dioxide là hợp chất vì nó được tạo bởi nhiều
nguyên tố hoá học (carbon và oxygen).
Luyện tập
Phiếu học tập số 6:
Câu 1: Hãy mô tả một số phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học, hai nguyên tố hóa học.
Câu 2: Mẫu vật nào được tạo ra từ phân tử đơn chất trong hình dưới đây? Cho biết nguyên tố tạo ra mỗi đơn chất đó
đá vôi
cuộn nhôm
lưu huỳnh
Câu 3: Hoàn thành bảng sau:
Chất
Phân tử cacbon monoxide gồm 1 nguyên tử carbon và 1 nguyên tử
oxygen.
Phân tử calcium oxide gồm 1 nguyên tử calcium và 1 nguyên tử oxygen
Phân tử ozone gồm 3 nguyên tử oxygen
Phân tử nitrogen dioxide gồm 1 nguyên tử nitrogen và 2 nguyên tử
oxygen
Phân tử acetic acid (có trong giấm ăn) gồm 2 nguyên tử carbon, 4
nguyên tử hydrogen và 2 nguyên tử oxygen.
Phân tử
đơn chất
?
Phân tử
hợp chất
?
Khối lượng
phân tử
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Luyện tập
Đáp án phiếu học tập số 6:
Câu 1: Phân tử được tạo thành từ một nguyên tố hóa học: Oxygen, hydrogen, nitrogen, …
Phân tử được tạo thành từ hai nguyên tố hóa học: cacbon monoxide, calcium oxide, …
Câu 2: - Các đơn chất là (a), (b);
- GV gợi ý cho HS thấy (c) không phải là đơn chất (vì (c) tạo bởi nhiều nguyên tố).
(a) tạo từ nguyên tố nhôm (aluminium); (b) tạo từ nguyên tố lưu huỳnh (sulfur);
Câu 3: Hoàn thành bảng sau:
Chất
Phân tử cacbon monoxide gồm 1 nguyên tử carbon và 1 nguyên tử
oxygen.
Phân tử calcium oxide gồm 1 nguyên tử calcium và 1 nguyên tử oxygen
Phân tử ozone gồm 3 nguyên tử oxygen
Phân tử nitrogen dioxide gồm 1 nguyên tử nitrogen và 2 nguyên tử
oxygen
Phân tử acetic acid (có trong giấm ăn) gồm 2 nguyên tử carbon, 4
nguyên tử hydrogen và 2 nguyên tử oxygen.
Phân tử
đơn chất
x
Phân tử
hợp chất
x
Khối lượng
phân tử
28 amu
x
x
56 amu
48 amu
46 amu
x
60 amu
Vận dụng
Phiếu học tập số 7:
Câu 1: Có nhiều loại bình chữa cháy, hình bên là một loại bình chữa cháy chứa chất khí đã
được hóa lỏng. Loại bình này dùng để dập tắt hiệu quả các đám cháy nhỏ, nơi kín gió. Ưu điểm
của nó là không lưu lại chất chữa cháy trên đồ vật.
Theo em, trong bình có chứa phân tử chất khí gì? Phân tử đó gồm những nguyên tố nào nguyên
tố nào? Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong phân tử chất khí này là bao nhiêu?
Câu 2: Đá vôi có thành phần chính là calcium carbonate. Phân tử calcium carbonate gồm 1
nguyên tử calcium, 1 nguyên tử cacbon và 3 nguyên tử oxygen. Tính khối lượng phân tử của
calcium carbonate. Hãy nêu một số ứng dụng của đá vôi.
Câu 3: Khí quyển Trái đất là lớp các chất khí bao quanh và được giữ lại bởi lực hấp dẫn của
Trái Đất. Thành phần khí quyển gổm có nitrogen, oxygen, argon, carbon dioxide, hơi nước và
một sổ chất khí khác (helium, neon, methane, hydrogen,...). Em hãy liệt kê các đơn chất cỏ
trong khí quyển. Tìm hiểu và cho biết đơn chất nào được dùng để bơm vào lốp ô tô thay cho
không khí.
Vận dụng
Đáp án phiếu học tập số 7:
Câu 1: - Trong bình có chứa phân tử chất khí carbon dioxide.
- Phân tử chất khí carbon dioxide gồm có nguyên tố carbon và nguyên tố oxygen.
- Phân tử chất khí carbon dioxide gổm 1 nguyên tử C và 2 nguyên tử O.
Câu 2: - KLPT của calcium carbonate là 40 + 12 + 16 .3 = 100 (amu).
- Một số ứng dụng của đá vôi:
+ Đá vôi được sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp xây dựng như sản xuất xi
măng, vôi, sơn,...
- Trong nông nghiệp, nó được dùng để xử lí độ chua của đất, hấp thu các khí độc tích
tụ ở đáy ao như: NH4, H2S, CO2,... và acid trong nước; hạn chế mầm bệnh, vi khuẩn
có hại trong nước, vi khuẩn trong ao nuôi,...
- Trong y tế, đá vôi có vai trò làm thuốc bổ sung calcium giá rẻ, làm chất nền thuốc
viên,...
- Một số ứng dụng khác của đá vôi như làm phân viết bảng, chất làm trắng men và
gốm sứ,...
Vận dụng
Đáp án phiếu học tập số 7:
Câu 3: Các đơn chất: Nitrogen, oxygen, argon, helium, neon, hydrogen.
Đơn chất được dùng để bơm vào lốp ô tô thay cho không khí là nitrogen.
GV giới thiệu cho HS biết một vài lí do nên dùng nitrogen bơm vào lốp ô tô thay cho
không khí:
Nitrogen ít bị nổ lốp hơn so với oxygen (khi xe chạy với tốc độ cao, nhiệt độ của lốp xe
tăng lên do ma sát với mặt đường, oxygen dễ làm nổ lốp).
Nitrogen giữ áp suất trong lốp ổn định hơn so với oxygen (do kích thước phân tử
nitrogen lớn hơn của oxygen nên khí bị thoát qua cao su của lốp ít hơn).
Nitrogen nhẹ hơn không khí.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học
bài 5: Phân tử - đơn chất – hợp chất và làm các bài tập
sgk tr 36.
- Đọc và nghiên cứu trước bài 6: Giới thiệu về liên kết hóa
học
- Trả lời câu hỏi 1 trang 37; câu 2,3 trang 38; câu 4 trang 39;
câu 5,6,7 trang 40; câu 8,9,10 trang 41, câu 11,12,13 trang 42,
câu 14 trang 43 sgk.
 









Các ý kiến mới nhất