Tìm kiếm Bài giảng
KNTT - Bài 14. Thực hành xác định khối lượng riêng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 17h:00' 03-08-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 1451
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 17h:00' 03-08-2023
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 1451
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY CÔ ĐẾN DỰGIỜ
MÔN: KHTN 8
GV: Nguyễn Thị Hải Yến
Để xác định khối lượng riêng của một
chất tạo nên vật cần phải xác định
được những đại lượng nào? Theo em,
cách xác định khối lượng riêng của
một vật rắn không thấm nước và của
một lượng chất lỏng có khác nhau hay
không?
- Để xác định khối lượng riêng của một vật
rắn không thấm nước cần phải xác định
được những đại lượng là khối lượng và thể
tích của vật.
- Theo em, cách xác định khối lượng riêng
của một vật rắn và của một lượng chất
lỏng có khác nhau.
Biết được một vật làm bằng
chất gì bằng cách đo khối
lượng riêng của vật đó
có thể đo khối lượng riêng của
vật bằng cách chọn theo một
trong các trường hợp đã học
sau:
NỘI DUNG
1
Xác định khối lượng riêng của một
khối hình hộp chữ nhật
2
Xác định khối lượng riêng của một
lượng nước
3
Xác định khối lượng riêng của một
vật có hình dạng bất kì không thấm
nước
I.Xác định khối lượng riêng của một
khối hình hộp chữ nhật
1.Chuẩn bị
Cân điện tử
Thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất tới milimet
Khối gỗ hình hộp chữ nhật
2.Cách tiến hành
+ B1: Dùng thước đo chiều dài mỗi cạnh a,
b, c của khối gỗ hình hộp chữ nhật.
+ B2: Tính thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật
theo công thức: V = a.b.c
+ B3: Đo 3 lần, ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng
14.1, rồi tính giá trị trung bình của thể tích V (V tb).
+ B4: Cân khối lượng (m) của khối gỗ hình hộp
chữ nhật. Đo 3 lần, ghi số liệu vào vở theo mẫu
Bảng 14.1, sau đó tính giá trị trung bình của m
(mtb).
+ B5:Xác định khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp
chữ nhật theo công thức:
D = m/ v
+ B6:Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm vào
Bảng 14.1.
Tính khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật
theo công thức: Dtb = m/ v.
Lần
đo
1
Đo thể tích
Đo khối lượng m
(kg)
a (m)
b (m)
c (m)
V (m3)
a1 = 5,5
cm
b1 = 3,3
c1 = 2
m1 = 30 g
cm
c2 = 2,1
V1 = 36,3
cm3
m2 = 30,1 g
cm
c3 = 1,9
V2 = 36,3
cm3
V3 = 35,5
cm3
m3 = 29,9 g
2
a2 = 5,4
cm
b2 = 3,2
3
cm
a3 = 5,5
cm
b3 = 3,4
cm
cm
cm
Trung Vtb = v1+v2+v3 / 3 = 36,3+36,3+35,5 /3≈ Mtb = m1 + m2 +
bình
36
m3 / 3
= 30 + 30,1 +
29,9chữ
/ 3 =nhật
30g
hộp
Tính khối lượng riêng của khối gỗ hình
theo công thức
D = m / v =30 / 36 = 0,83 g/ cm3
II.Xác định khối lượng riêng của một lượng nước
1.Chuẩn bị
Cân điện tử
Ống đong, cốc thủy tinh
Một lượng nước sạch
2.Cách tiến hành
+ B1: Xác định khối lượng của ống đong (m 1).
+ B2: Rót một lượng nước vào ống đong, xác
định thể tích nước trong ống đong (Vn1).
+ B3:Xác định khối lượng của ống đong có đựng nước
(m2).
+ B4: Xác định khối lượng nước trong ống đong:
mn = m2 – m1
+ B5: Lặp lại thí nghiệm hai lần nữa, ghi số liệu vào
vở theo mẫu Bảng 14.2, tính giá trị thể tích trung
bình (Vntb) và khối lượng trung bình (mntb) của nước.
+ B6: Xác định khối lượng riêng của nước theo công
thức: D = m/v
+ B7: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm vào
Bảng 14.2.
V = v1 + v2 + v3/3 =?
Tính khối lượng riêng của lượng nước theo công
>M = m1 + m2 + m3 /3 =?
thức: D = m / v
Lần
đo
Đo thể tích
Vn (m3)
Đo khối lượng
m1 (kg) m2 (kg)
m2 – m1 (kg)
1
Vn1 = 0,3.10-3
0,02
0,32
mn1 = 0,30
2
Vn2 = 0,3.10-3
0,02
0,33
mn2 = 0,31
3
Vn3 = 0,3.10-3
0,02
0,32
mn3 = 0,30
V = v1 + v2 + v3/3 = 0,3.10-3 m3
m =theo
m1công
Tính khối lượng riêng của lượng nước
+ m2
+ m3=0,3/
/3 ≈ 0,3.10-3
0,3 kg> = 1000 kg/m3
thức: D
= m/v
III.Xác định khối lượng riêng của một
vật có hình dạng bất kì không thấm nước
1.Chuẩn bị
Cân điện tử
Ống đong, cốc thủy tinh có chứa nước
Hòn sỏi có thể bỏ lọt vào ống đong
2.Cách tiến hành
+ B1: Dùng cân điện tử xác định khối lượng
của hòn sỏi (m).
+ B2: Rót một lượng nước vào ống đong, xác
định thể tích nước trong ống đong (V1).
+ B3: Buộc sợi chỉ vào hòn sỏi, thả từ từ cho
nó ngập trong nước ở ống đong, xác định nước
trong ống đong lúc này (V2).
+B4:Xác định thể tích của hòn sỏi:Vsỏi = V2 – V1.
+ B5: Kéo nhẹ hòn sỏi ra, lau khô và lặp lại thí
nghiệm hai lần nữa. Ghi số liệu vào vở theo
mẫu Bảng 14.3, rồi tính các giá trị thể tích trung
bình (Vstb) và khối lượng trung bình (mstb) của
hòn sỏi.
+ B6: Xác định khối lượng riêng của hòn sỏi theo
công thức: D = m /v
+ B7: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm vào
Bảng 14.3.
Bảng 14.3. Kết quả thí nghiệm xác định khối
lượng riêng của hòn sỏi
Lần
đo
Đo khối lượng
Đo thể tích
ms (kg)
V1 (m3)
V2 (m3)
V2 – V1 (m3)
1
ms1 = 0,020
0,2.10-3
0,212.10-3
Vs1 = 0,012.10-3
2
ms2 = 0,019
0,2.10-3
0,214.10-3
Vs2 = 0,014.10-3
3
ms3 = 0,021
0,2.10-3
0,213.10-3
Vs3 = 0,013.10-3
m = m1 + m2 +m3 /3 = 0,02kg
Tính khối lượng riêng của hòn sỏi theo công thức:
D = vm=/vv1=+0,02
=1538kg/m3
v2 +/0,013.10-3
v3 /3 =0,013.103
Báo cáo thực hành
Em có thể
So sánh được giá trị khối lượng riêng của nước xác
định trong thí nghiệm này và khối lượng riêng của
nước trong Bảng 13.3 (Bài 13). Từ đó, cho biết những
yếu tố nào có thể dẫn tới sự chênh lệch giữa hai giá trị
này.
Giá trị khối lượng riêng của nước xác định trong
thí nghiệm này và khối lượng riêng của nước trong
Bảng 13.3 (Bài 13) xấp xỉ bằng nhau.
⇒Những yếu tố nào có thể dẫn tới sự chênh lệch
giữa hai giá trị này:
- Nước có thành phần khác nhau.
- Dụng cụ đo chưa chính xác.
- Thao tác thực hiện đo chưa chuẩn
Hướng dẫn về nhà
Ôn lại các kiến thức đã học
Xem trước bài 15:Áp suất trên một bề mặt
Làm các bài tập trong SBT
THẦY CÔ ĐẾN DỰGIỜ
MÔN: KHTN 8
GV: Nguyễn Thị Hải Yến
Để xác định khối lượng riêng của một
chất tạo nên vật cần phải xác định
được những đại lượng nào? Theo em,
cách xác định khối lượng riêng của
một vật rắn không thấm nước và của
một lượng chất lỏng có khác nhau hay
không?
- Để xác định khối lượng riêng của một vật
rắn không thấm nước cần phải xác định
được những đại lượng là khối lượng và thể
tích của vật.
- Theo em, cách xác định khối lượng riêng
của một vật rắn và của một lượng chất
lỏng có khác nhau.
Biết được một vật làm bằng
chất gì bằng cách đo khối
lượng riêng của vật đó
có thể đo khối lượng riêng của
vật bằng cách chọn theo một
trong các trường hợp đã học
sau:
NỘI DUNG
1
Xác định khối lượng riêng của một
khối hình hộp chữ nhật
2
Xác định khối lượng riêng của một
lượng nước
3
Xác định khối lượng riêng của một
vật có hình dạng bất kì không thấm
nước
I.Xác định khối lượng riêng của một
khối hình hộp chữ nhật
1.Chuẩn bị
Cân điện tử
Thước đo độ dài có độ chia nhỏ nhất tới milimet
Khối gỗ hình hộp chữ nhật
2.Cách tiến hành
+ B1: Dùng thước đo chiều dài mỗi cạnh a,
b, c của khối gỗ hình hộp chữ nhật.
+ B2: Tính thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật
theo công thức: V = a.b.c
+ B3: Đo 3 lần, ghi số liệu vào vở theo mẫu Bảng
14.1, rồi tính giá trị trung bình của thể tích V (V tb).
+ B4: Cân khối lượng (m) của khối gỗ hình hộp
chữ nhật. Đo 3 lần, ghi số liệu vào vở theo mẫu
Bảng 14.1, sau đó tính giá trị trung bình của m
(mtb).
+ B5:Xác định khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp
chữ nhật theo công thức:
D = m/ v
+ B6:Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm vào
Bảng 14.1.
Tính khối lượng riêng của khối gỗ hình hộp chữ nhật
theo công thức: Dtb = m/ v.
Lần
đo
1
Đo thể tích
Đo khối lượng m
(kg)
a (m)
b (m)
c (m)
V (m3)
a1 = 5,5
cm
b1 = 3,3
c1 = 2
m1 = 30 g
cm
c2 = 2,1
V1 = 36,3
cm3
m2 = 30,1 g
cm
c3 = 1,9
V2 = 36,3
cm3
V3 = 35,5
cm3
m3 = 29,9 g
2
a2 = 5,4
cm
b2 = 3,2
3
cm
a3 = 5,5
cm
b3 = 3,4
cm
cm
cm
Trung Vtb = v1+v2+v3 / 3 = 36,3+36,3+35,5 /3≈ Mtb = m1 + m2 +
bình
36
m3 / 3
= 30 + 30,1 +
29,9chữ
/ 3 =nhật
30g
hộp
Tính khối lượng riêng của khối gỗ hình
theo công thức
D = m / v =30 / 36 = 0,83 g/ cm3
II.Xác định khối lượng riêng của một lượng nước
1.Chuẩn bị
Cân điện tử
Ống đong, cốc thủy tinh
Một lượng nước sạch
2.Cách tiến hành
+ B1: Xác định khối lượng của ống đong (m 1).
+ B2: Rót một lượng nước vào ống đong, xác
định thể tích nước trong ống đong (Vn1).
+ B3:Xác định khối lượng của ống đong có đựng nước
(m2).
+ B4: Xác định khối lượng nước trong ống đong:
mn = m2 – m1
+ B5: Lặp lại thí nghiệm hai lần nữa, ghi số liệu vào
vở theo mẫu Bảng 14.2, tính giá trị thể tích trung
bình (Vntb) và khối lượng trung bình (mntb) của nước.
+ B6: Xác định khối lượng riêng của nước theo công
thức: D = m/v
+ B7: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm vào
Bảng 14.2.
V = v1 + v2 + v3/3 =?
Tính khối lượng riêng của lượng nước theo công
>M = m1 + m2 + m3 /3 =?
thức: D = m / v
Lần
đo
Đo thể tích
Vn (m3)
Đo khối lượng
m1 (kg) m2 (kg)
m2 – m1 (kg)
1
Vn1 = 0,3.10-3
0,02
0,32
mn1 = 0,30
2
Vn2 = 0,3.10-3
0,02
0,33
mn2 = 0,31
3
Vn3 = 0,3.10-3
0,02
0,32
mn3 = 0,30
V = v1 + v2 + v3/3 = 0,3.10-3 m3
m =theo
m1công
Tính khối lượng riêng của lượng nước
+ m2
+ m3=0,3/
/3 ≈ 0,3.10-3
0,3 kg> = 1000 kg/m3
thức: D
= m/v
III.Xác định khối lượng riêng của một
vật có hình dạng bất kì không thấm nước
1.Chuẩn bị
Cân điện tử
Ống đong, cốc thủy tinh có chứa nước
Hòn sỏi có thể bỏ lọt vào ống đong
2.Cách tiến hành
+ B1: Dùng cân điện tử xác định khối lượng
của hòn sỏi (m).
+ B2: Rót một lượng nước vào ống đong, xác
định thể tích nước trong ống đong (V1).
+ B3: Buộc sợi chỉ vào hòn sỏi, thả từ từ cho
nó ngập trong nước ở ống đong, xác định nước
trong ống đong lúc này (V2).
+B4:Xác định thể tích của hòn sỏi:Vsỏi = V2 – V1.
+ B5: Kéo nhẹ hòn sỏi ra, lau khô và lặp lại thí
nghiệm hai lần nữa. Ghi số liệu vào vở theo
mẫu Bảng 14.3, rồi tính các giá trị thể tích trung
bình (Vstb) và khối lượng trung bình (mstb) của
hòn sỏi.
+ B6: Xác định khối lượng riêng của hòn sỏi theo
công thức: D = m /v
+ B7: Hoàn thành bảng ghi kết quả thí nghiệm vào
Bảng 14.3.
Bảng 14.3. Kết quả thí nghiệm xác định khối
lượng riêng của hòn sỏi
Lần
đo
Đo khối lượng
Đo thể tích
ms (kg)
V1 (m3)
V2 (m3)
V2 – V1 (m3)
1
ms1 = 0,020
0,2.10-3
0,212.10-3
Vs1 = 0,012.10-3
2
ms2 = 0,019
0,2.10-3
0,214.10-3
Vs2 = 0,014.10-3
3
ms3 = 0,021
0,2.10-3
0,213.10-3
Vs3 = 0,013.10-3
m = m1 + m2 +m3 /3 = 0,02kg
Tính khối lượng riêng của hòn sỏi theo công thức:
D = vm=/vv1=+0,02
=1538kg/m3
v2 +/0,013.10-3
v3 /3 =0,013.103
Báo cáo thực hành
Em có thể
So sánh được giá trị khối lượng riêng của nước xác
định trong thí nghiệm này và khối lượng riêng của
nước trong Bảng 13.3 (Bài 13). Từ đó, cho biết những
yếu tố nào có thể dẫn tới sự chênh lệch giữa hai giá trị
này.
Giá trị khối lượng riêng của nước xác định trong
thí nghiệm này và khối lượng riêng của nước trong
Bảng 13.3 (Bài 13) xấp xỉ bằng nhau.
⇒Những yếu tố nào có thể dẫn tới sự chênh lệch
giữa hai giá trị này:
- Nước có thành phần khác nhau.
- Dụng cụ đo chưa chính xác.
- Thao tác thực hiện đo chưa chuẩn
Hướng dẫn về nhà
Ôn lại các kiến thức đã học
Xem trước bài 15:Áp suất trên một bề mặt
Làm các bài tập trong SBT
 









Các ý kiến mới nhất