
- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 16h:41' 05-08-2023
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Trọng
Ngày gửi: 16h:41' 05-08-2023
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Sang thu
- Hữu Thỉnh -
TÌM TỪ KHÓA TRONG CÁC Ô CHỮ SAU
Điền từ còn thiếu trong câu thơ sau:
1
“Ngày ngày…đị qua trên lăng
M Ặ T T R Ờ I
Thấy
…trong
lăngbảy
rất đỏ”
“Kếtmột
tràng
hoa dâng
mươi chín mùa
2 Trong câu thơ:
O biện
Á pháp
N D
xuân” tác giả sửHdụng
nghệỤthuật gì?
3
Tác
đâu?
A giảNViễn
G Phương
I A quê
Nở G
4
Đây là hình ảnh mở đầu và kết thúc bài thơ “Viếng lăng
5
6
H À N G TBác”?
R E
Ai V
là tác
“Viếng
I giảỄcủaNbàiPthơ H
Ư lăng
Ơ Bác”?A
N G
Ẩ biện
N pháp
D nghệ
Ụ thuật được tác giả sử
Đây là một
dụng trong bài thơ?.
TỪ KHÓA: M U A T H U
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Hữu Thỉnh (1942), quê Vĩnh Phúc.
- Năm 1963 ông vào quân đội và sáng tác thơ.
- Viết về vẻ đẹp tĩnh lặng, thanh bình của thiên
nhiên và cuộc sống.
- Thơ ông trong sáng, nhẹ nhàng, giàu cảm xúc.
Hữu Thỉnh
Tác phẩm tiêu biểu
a. Hoàn cảnh sáng tác
- Viết cuối năm 1977, khi đất nước đã
thống nhất
b. Xuất xứ
- In trong tập “Từ chiến hào đến thành
phố”
c. Thể thơ
- Thơ 5 chữ
2. Tác phẩm
“Năm 1977, tôi tham gia trại viết văn quân đội ở một làng ngoại
ô Hà Nội (nay là Khương Hạ, Thanh Xuân, Hà Nội). Đất nước ta
lúc này vừa trải qua chiến tranh, cuộc sống thanh bình đã trở lại.
Trong cái mơ hồ phảng phất gió thu và lá thu đang ngả màu, nhà
thơ đã trèo lên cây ổi chín vàng trong cả một vườn ổi bạt ngàn ở
nơi này. Không có gì đặc hơn, sánh hơn cái màu, cái mùi ổi chín
vàng nhuốm trong cái nắng vàng của mùa thu. Không gian cao vút,
sâu thẳm, yên tĩnh…”
(Lời tự bạch của Hữu Thỉnh)
d. Mạch cảm xúc
Ngỡ
ngàng,
bâng
khuâng
Say sưa,
ngây ngất
Ngẫm
ngợi, nghĩ
suy
Nhan đề “Sang thu”
Nhan đề sử dụng phép đảo ngữ. Tác giả đảo động từ
“sang” lên trước danh từ “thu” để nhằm nhấn
mạnh sự vận động, chuyển biến của đất trời cũng
như sự vận động trong cảm xúc của con người trong
giây phút giao mùa từ hạ sang thu.
e. Bố cục
Tín hiệu
sang thu
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Không gian đất
trời sang thu
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Suy ngẫm lúc
sang thu
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đúng tuổi.
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Những tín hiệu sang thu
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua
ngõ
Hình như thu đã về
- Hình ảnh: Hương ổi, gió se, sương.
=> Tín hiệu đặc trưng của thời khắc giao mùa từ hạ sang thu.
- Từ “bỗng”: Đột ngột, bất ngờ.
- Từ láy, nhân hóa “Sương chùng chình” Sương thu có
ý chậm lại, quấn quýt bên đường thôn ngõ xóm.
=> Bằng các giác quan: khứu giác, xúc giác và thị giác,
nhà thơ cảm nhận sự biến đổi của đất trời lúc sang thu
bằng một tâm hồn tinh tế, gắn bó với cuộc sống làng quê
“…giữa cái khoảnh khắc giao mùa kì lạ thì điều khiến tâm
hồn tôi phải lay động, phải giật mình để nhận ra, đó chính là
hương ổi. Với tôi, thậm chí với nhiều người khác thì mùi
hương đó gợi nhớ đến tuổi ấu thơ, gợi nhớ những đứa trẻ ẩn
hiện trong triền ổi chín ven sông…Hương ổi tự nó xộc thẳng
vào những miền thơ ấu thân thiết trong tâm hồn chúng ta.”
(Lời tự bạch)
2. Không gian đất trời sang thu
Sông được lúc dềnh
dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Nghệ thuật nhân hóa, từ láy
Hình ảnh đối lập: “dềnh dàng” >< “vội
vã”
Nhân hóa “đám mây”
Hình ảnh sáng tạo độc đáo => Ranh
giới mùa hạ với mùa thu
=> Thiên nhiên trong thời khắc
chuyển mùa được cụ thể hoá bằng
những đổi thay của vạn vật.
"Mây mùa hạ thường chứa nhiều màu sắc, thậm chí là
giông bão, tựa hồ những ước mơ khao khát của tuổi
trẻ...Tuy nhiên, giữa ước mơ và thực tại là hai thế giới
luôn đối lập nhau và chẳng phải ước mơ nào cũng thành
hiện thực...Sự dang dở, sự mất mát là một hiện thực buộc
chúng ta phải chấp nhận trong cuộc sống của mình. Ngay
cả người lính cũng vậy. Rất nhiều đồng đội của tôi đã
nằm lại ở tuổi còn rất trẻ, ở ngưỡng của mùa đẹp nhất
của cuộc đời. Vì thế nên đám mây trong thơ ấy chỉ "vắt
nửa mình sang thu" thôi, nửa còn lại đã trở thành kí
ức… »
(Lời tự bạch)
3. Suy ngẫm lúc sang thu
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Sấm cũng bớt bất ngờ
Đã vơi dần cơn mưa
Trên hàng cây đứng tuổi
Nắng: vẫn còn
Mưa: vơi dần
Sấm: bớt
Hạ nhạt dần, thu đậm nét hơn.
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi
Tả thực
- Sấm là hiện tượng tự nhiên
thường xuất hiện trong những
cơn mưa, cuối mùa thì ít đi.
- Những cây cổ thụ vào
thu không còn bất ngờ bởi
tiếng sấm.
Tượng trưng
- Sấm là những vang động
bất thường của ngoại cảnh
của cuộc đời.
- Những con người từng
trải, qua tuổi thanh niên
bồng bột.
Biện pháp nghệ
thuật – Tác
dụng
NT ẩn dụ -> Câu thơ mang đậm tính suy ngẫm, triết lí : Vẻ
chín chắn, điềm tĩnh của hàng cây trước nắng, mưa, sấm ...
vào lúc sang thu hay đó là sự từng trải, chín chắn của con
người sau những mưa, nắng, vang động của cuộc đời.
TỔNG KẾT
Với thể thơ 5 chữ phù hợp để diễn tả dòng
cảm xúc miên man; giọng thơ nhẹ nhàng,
sâu lắng; nhiều hình ảnh thơ đẹp, giàu sức
biểu cảm; sử dụng hiệu quả các biện pháp
tu từ, cùng với những cảm nhận tinh tế, tác
giả Hữu Thỉnh đã diển tả những biến chuyển
nhẹ nhàng mà rõ rệt của đất trời từ cuối hạ
III. Luyện đề đọc – hiểu
Mở đầu bài thơ “Sang thu”, Hữu Thỉnh viết:
“Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về.”
Câu 1: Xác định thành phần tình thái trong đoạn thơ
trên? Giải nghĩa từ “chùng chình”.
Câu 2: Nhận xét cách tổ chức, sắp xếp trật tự từ
trong nhan đề bài thơ “Sang thu”? Cho biết phương
thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
Câu 3: Câu thơ: “Sương chùng chình qua ngõ” sử
dụng phép tu từ nào? Nêu tác dụng của phép tu từ
đó? Chép một câu thơ hoặc một khổ thơ khác trong
một bài thơ đã học trong chương trình Ngữ Văn 9
cũng có cách sử dụng như vậy? (ghi rõ tên tác giả,,
tác phẩm).
Câu 4: Hình ảnh ngõ trong đoạn thơ trên có thể hiểu
là cầu nối thời gian giữa hai mùa. Trong khồ thứ hai
của bài “Sang thu” cũng có một hình ảnh mang ý
nghĩa tương tự. Đó là hình ảnh nào? Nêu cảm nhận
của em về hình ảnh đó.
Câu 5: Phân tích khổ thơ trên bằng đoạn văn quy nạp
khoảng 12 câu để làm rõ những cảm nhận tinh tế của
tác giả trước biến chuyển của đất trời từ hạ sang thu.
Trong đó có sử dụng câu bị động và câu có thành
phần khởi ngữ (gạch chân).
Câu 6: Dựa vào hiểu biết về tác phẩm, bằng đoạn văn
diễn dịch khoảng 12 câu hãy làm rõ những cảm nhận
tinh tế của tác giả về đất trời lúc sang thu. Trong
đoạn văn có sử dụng phép thể để liên kết câu và câu
cảm thán.
Câu 1: Xác định thành phần tình thái trong đoạn thơ trên?
Giải nghĩa từ “chùng chình”.
Thành phần tình thái, giải nghĩa từ:
- Câu chứa thành phần tình thái: "Hình như thu đã
về”. Thành phần tình thái là: “Hình như”
- “Chùng chình”: cố ý làm chậm lại để kéo dài thời
gian
Câu 2: Nhận xét cách tổ chức, sắp xếp trật tự từ
trong nhan đề bài thơ “Sang thu”? Cho biết phương
thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
Cách sắp nhan đề bài thơ “Sang thu”, phương
thức biểu đạt khổ thơ đầu:
- Cách sắp xếp nhan đề: Đặt động từ lên trước
danh từ. Nhấn mạnh sự cảm nhận tinh tế của
tác giả về sự chuyển biến của thiên nhiên đất
trời trong thời điểm giao mùa.
- Phương thức biểu đạt chính khổ đầu: Biểu
cảm
Câu 3: Câu thơ: “Sương chùng chình qua ngõ” sử dụng phép tu từ nào? Nêu
tác dụng của phép tu từ đó? Chép một câu thơ hoặc một khổ thơ khác trong
một bài thơ đã học trong chương trình Ngữ Văn 9 cũng có cách sử dụng như
vậy? (ghi rõ tên tác giả,, tác phẩm).
Bỉện pháp tu từ câu thơ: “Sương chùng chình qua ngõ”:
- Phép nhẩn hóa: “sương chùng chình”
- Tác dụng:
+ Gợi vẻ đẹp làn sương đẩu thu...
+ Cảnh vật sang thu thấp thoáng hồn người sang thu bịn rịn, lưu luyến...
+ Tăng giá trị gợi cảm cho câu thơ, gợi khung cảnh lâng quê êm đềm, thơ
mộng.
- Chép câu thơ (khổ thơ) bất kì: “Sóng đã cài then đêm sập cửa”
- Tên tác giả - tác phẩm: Đoàn thuyền đánh cá, tác giả Huy Cận
Câu 4: Hình ảnh ngõ trong đoạn thơ trên có thể hiểu là cầu nối thời gian giữa
hai mùa. Trong khồ thứ hai của bài “Sang thu” cũng có một hình ảnh mang ý
nghĩa tương tự. Đó là hình ảnh nào? Nêu cảm nhận của em về hình ảnh đó.
Hình ảnh “ngõ” trong đoạn thơ giúp liên tưởng:
- Hình ảnh đám mây
- Tác giả đã sử dụng nghệ thuật nhân hóa, cách diễn đạt đầy ấn tượng “Có đám
mây mua hạ/Vắt nửa mình sang thu”. Chữ “vắt” đã làm lạ hóa và ảo hóa hình
ảnh đám mây.
- Hình ảnh đám mây còn:
+ Gợi hình ảnh lãng mạn: đám mây như một tấm khăn voan trong suốt, nhẹ
nhàng, buông lơi giữa bầu trời.
+ Đám mây trở thành nhịp cầu thời gian duyên dáng, yểu điệu nối giữa hai mùa.
+ Gợi được tình người dùng dằng, bịn rịn, nửa như lưu luyến mùa hè đầy nắng,
nửa như rộng mở để đón nhận vẻ tươi mát của thu.
Câu 5: Phân tích khổ thơ trên bằng đoạn văn quy nạp khoảng 12 câu để làm rõ
những cảm nhận tinh tế của tác giả trước biến chuyển của đất trời từ hạ sang
thu. Trong đó có sử dụng câu bị động và câu có thành phần khởi ngữ (gạch
chân).
- Sự biến chuyển của tạo vật với những đặc trưng của thu về đã
đánh thức cảm giác quan tinh tế của nhà thơ. Bắt đầu bằng hương
ổi thơm náo nức “phả” vào trong “gió se”, cơn gió đặc trưng của
mùa thu đất Bắc.
-Từ “phả” gợi hương thơm như sánh lại, đậm đà, luồn vào trong
gió làm thức dậy cả không gian vườn ngõ. Ở đây có sự chuyển đổi
từ khứu giác sang xúc giác giúp người đọc cảm nhận hương thơm
như sánh lại, luồn vào trong gió. Từ “bỗng” thể hiện sự bất ngờ,
đột ngột có phần ngỡ ngàng, ngạc nhiên của tác giả trước sự thay
đổi của thời tiết, thiên nhiên.
- Tín hiệu thu về không chỉ là gió, là hương ổi, mà còn là sương “Sương chùng
chình qua ngõ”. “Chùng chình” là cố ý đi chậm lại, giăng mắc nhẹ nơi đường
thôn ngõ xóm. Biện pháp nhân hóa khiến làn sương trở nên có tâm trạng, bâng
khuâng, bịn rịn, ngập ngừng, lưu luyến, làm cho cảnh thêm hữu tình. Cái “ngõ”
mà sương “chùng chình đi qua vừa có thể lả ngõ thực, vừa có thể là cái ngõ thời
gian thông giữa hai mùa.
- Bước chân mùa thu thật mềm mại, thu đến thật nhẹ nhàng khiến cho tác giả bối
rối “Hình như thu đã về”. Tình thái từ “hình như” là mơ hồ, chưa rõ ràng, chưa
chắc chắn, đã miêu tả được tâm trạng ngỡ ngàng của thi sĩ trước sự thoáng đi bát
chợt của mùa thu.
=> Tâm hồn thi sĩ đã chuyển biến nhịp nhàng củng phút giao mùa, nhà thơ đã mở
rộng các giác quan để cảm nhận thu về.
Câu 6: Dựa vào hiểu biết về tác phẩm, bằng đoạn văn diễn dịch khoảng 12 câu
hãy làm rõ những cảm nhận tinh tế của tác giả về đất trời lúc sang thu. Trong
đoạn văn có sử dụng phép thể để liên kết câu và câu cảm thán.
- Những cảm nhận của tác giả về đất trời lúc sang thu thể hiện qua nhiều yếu tố,
bằng nhiều giác quan và sự rung động tinh tế.
- Sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ về tín hiệu thu đã về (qua khứu giác, xúc giác và
thị giác, hương ổi, gió se và sương qua ngõ; cảm xúc: bỗng, Hình như...) (khổ 1)
- Cảm nhận tinh tế cùa nhà thơ về biến chuyển của đất trời (từ vườn, ngõ, sông,
mây, sấm, hàng cây...) (Trải đều các khổ).
- Đặc sắc nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ gợi hình, biện pháp tu từ, nghệ thuật đối...
=> Sự quan sát tinh tế, tâm hồn nhạy cảm, tài năng nghệ thuật thơ của nhà thơ
- Hữu Thỉnh -
TÌM TỪ KHÓA TRONG CÁC Ô CHỮ SAU
Điền từ còn thiếu trong câu thơ sau:
1
“Ngày ngày…đị qua trên lăng
M Ặ T T R Ờ I
Thấy
…trong
lăngbảy
rất đỏ”
“Kếtmột
tràng
hoa dâng
mươi chín mùa
2 Trong câu thơ:
O biện
Á pháp
N D
xuân” tác giả sửHdụng
nghệỤthuật gì?
3
Tác
đâu?
A giảNViễn
G Phương
I A quê
Nở G
4
Đây là hình ảnh mở đầu và kết thúc bài thơ “Viếng lăng
5
6
H À N G TBác”?
R E
Ai V
là tác
“Viếng
I giảỄcủaNbàiPthơ H
Ư lăng
Ơ Bác”?A
N G
Ẩ biện
N pháp
D nghệ
Ụ thuật được tác giả sử
Đây là một
dụng trong bài thơ?.
TỪ KHÓA: M U A T H U
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Hữu Thỉnh (1942), quê Vĩnh Phúc.
- Năm 1963 ông vào quân đội và sáng tác thơ.
- Viết về vẻ đẹp tĩnh lặng, thanh bình của thiên
nhiên và cuộc sống.
- Thơ ông trong sáng, nhẹ nhàng, giàu cảm xúc.
Hữu Thỉnh
Tác phẩm tiêu biểu
a. Hoàn cảnh sáng tác
- Viết cuối năm 1977, khi đất nước đã
thống nhất
b. Xuất xứ
- In trong tập “Từ chiến hào đến thành
phố”
c. Thể thơ
- Thơ 5 chữ
2. Tác phẩm
“Năm 1977, tôi tham gia trại viết văn quân đội ở một làng ngoại
ô Hà Nội (nay là Khương Hạ, Thanh Xuân, Hà Nội). Đất nước ta
lúc này vừa trải qua chiến tranh, cuộc sống thanh bình đã trở lại.
Trong cái mơ hồ phảng phất gió thu và lá thu đang ngả màu, nhà
thơ đã trèo lên cây ổi chín vàng trong cả một vườn ổi bạt ngàn ở
nơi này. Không có gì đặc hơn, sánh hơn cái màu, cái mùi ổi chín
vàng nhuốm trong cái nắng vàng của mùa thu. Không gian cao vút,
sâu thẳm, yên tĩnh…”
(Lời tự bạch của Hữu Thỉnh)
d. Mạch cảm xúc
Ngỡ
ngàng,
bâng
khuâng
Say sưa,
ngây ngất
Ngẫm
ngợi, nghĩ
suy
Nhan đề “Sang thu”
Nhan đề sử dụng phép đảo ngữ. Tác giả đảo động từ
“sang” lên trước danh từ “thu” để nhằm nhấn
mạnh sự vận động, chuyển biến của đất trời cũng
như sự vận động trong cảm xúc của con người trong
giây phút giao mùa từ hạ sang thu.
e. Bố cục
Tín hiệu
sang thu
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về
Không gian đất
trời sang thu
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Suy ngẫm lúc
sang thu
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Đã vơi dần cơn mưa
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đúng tuổi.
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Những tín hiệu sang thu
Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua
ngõ
Hình như thu đã về
- Hình ảnh: Hương ổi, gió se, sương.
=> Tín hiệu đặc trưng của thời khắc giao mùa từ hạ sang thu.
- Từ “bỗng”: Đột ngột, bất ngờ.
- Từ láy, nhân hóa “Sương chùng chình” Sương thu có
ý chậm lại, quấn quýt bên đường thôn ngõ xóm.
=> Bằng các giác quan: khứu giác, xúc giác và thị giác,
nhà thơ cảm nhận sự biến đổi của đất trời lúc sang thu
bằng một tâm hồn tinh tế, gắn bó với cuộc sống làng quê
“…giữa cái khoảnh khắc giao mùa kì lạ thì điều khiến tâm
hồn tôi phải lay động, phải giật mình để nhận ra, đó chính là
hương ổi. Với tôi, thậm chí với nhiều người khác thì mùi
hương đó gợi nhớ đến tuổi ấu thơ, gợi nhớ những đứa trẻ ẩn
hiện trong triền ổi chín ven sông…Hương ổi tự nó xộc thẳng
vào những miền thơ ấu thân thiết trong tâm hồn chúng ta.”
(Lời tự bạch)
2. Không gian đất trời sang thu
Sông được lúc dềnh
dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
Nghệ thuật nhân hóa, từ láy
Hình ảnh đối lập: “dềnh dàng” >< “vội
vã”
Nhân hóa “đám mây”
Hình ảnh sáng tạo độc đáo => Ranh
giới mùa hạ với mùa thu
=> Thiên nhiên trong thời khắc
chuyển mùa được cụ thể hoá bằng
những đổi thay của vạn vật.
"Mây mùa hạ thường chứa nhiều màu sắc, thậm chí là
giông bão, tựa hồ những ước mơ khao khát của tuổi
trẻ...Tuy nhiên, giữa ước mơ và thực tại là hai thế giới
luôn đối lập nhau và chẳng phải ước mơ nào cũng thành
hiện thực...Sự dang dở, sự mất mát là một hiện thực buộc
chúng ta phải chấp nhận trong cuộc sống của mình. Ngay
cả người lính cũng vậy. Rất nhiều đồng đội của tôi đã
nằm lại ở tuổi còn rất trẻ, ở ngưỡng của mùa đẹp nhất
của cuộc đời. Vì thế nên đám mây trong thơ ấy chỉ "vắt
nửa mình sang thu" thôi, nửa còn lại đã trở thành kí
ức… »
(Lời tự bạch)
3. Suy ngẫm lúc sang thu
Vẫn còn bao nhiêu nắng
Sấm cũng bớt bất ngờ
Đã vơi dần cơn mưa
Trên hàng cây đứng tuổi
Nắng: vẫn còn
Mưa: vơi dần
Sấm: bớt
Hạ nhạt dần, thu đậm nét hơn.
Sấm cũng bớt bất ngờ
Trên hàng cây đứng tuổi
Tả thực
- Sấm là hiện tượng tự nhiên
thường xuất hiện trong những
cơn mưa, cuối mùa thì ít đi.
- Những cây cổ thụ vào
thu không còn bất ngờ bởi
tiếng sấm.
Tượng trưng
- Sấm là những vang động
bất thường của ngoại cảnh
của cuộc đời.
- Những con người từng
trải, qua tuổi thanh niên
bồng bột.
Biện pháp nghệ
thuật – Tác
dụng
NT ẩn dụ -> Câu thơ mang đậm tính suy ngẫm, triết lí : Vẻ
chín chắn, điềm tĩnh của hàng cây trước nắng, mưa, sấm ...
vào lúc sang thu hay đó là sự từng trải, chín chắn của con
người sau những mưa, nắng, vang động của cuộc đời.
TỔNG KẾT
Với thể thơ 5 chữ phù hợp để diễn tả dòng
cảm xúc miên man; giọng thơ nhẹ nhàng,
sâu lắng; nhiều hình ảnh thơ đẹp, giàu sức
biểu cảm; sử dụng hiệu quả các biện pháp
tu từ, cùng với những cảm nhận tinh tế, tác
giả Hữu Thỉnh đã diển tả những biến chuyển
nhẹ nhàng mà rõ rệt của đất trời từ cuối hạ
III. Luyện đề đọc – hiểu
Mở đầu bài thơ “Sang thu”, Hữu Thỉnh viết:
“Bỗng nhận ra hương ổi
Phả vào trong gió se
Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về.”
Câu 1: Xác định thành phần tình thái trong đoạn thơ
trên? Giải nghĩa từ “chùng chình”.
Câu 2: Nhận xét cách tổ chức, sắp xếp trật tự từ
trong nhan đề bài thơ “Sang thu”? Cho biết phương
thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
Câu 3: Câu thơ: “Sương chùng chình qua ngõ” sử
dụng phép tu từ nào? Nêu tác dụng của phép tu từ
đó? Chép một câu thơ hoặc một khổ thơ khác trong
một bài thơ đã học trong chương trình Ngữ Văn 9
cũng có cách sử dụng như vậy? (ghi rõ tên tác giả,,
tác phẩm).
Câu 4: Hình ảnh ngõ trong đoạn thơ trên có thể hiểu
là cầu nối thời gian giữa hai mùa. Trong khồ thứ hai
của bài “Sang thu” cũng có một hình ảnh mang ý
nghĩa tương tự. Đó là hình ảnh nào? Nêu cảm nhận
của em về hình ảnh đó.
Câu 5: Phân tích khổ thơ trên bằng đoạn văn quy nạp
khoảng 12 câu để làm rõ những cảm nhận tinh tế của
tác giả trước biến chuyển của đất trời từ hạ sang thu.
Trong đó có sử dụng câu bị động và câu có thành
phần khởi ngữ (gạch chân).
Câu 6: Dựa vào hiểu biết về tác phẩm, bằng đoạn văn
diễn dịch khoảng 12 câu hãy làm rõ những cảm nhận
tinh tế của tác giả về đất trời lúc sang thu. Trong
đoạn văn có sử dụng phép thể để liên kết câu và câu
cảm thán.
Câu 1: Xác định thành phần tình thái trong đoạn thơ trên?
Giải nghĩa từ “chùng chình”.
Thành phần tình thái, giải nghĩa từ:
- Câu chứa thành phần tình thái: "Hình như thu đã
về”. Thành phần tình thái là: “Hình như”
- “Chùng chình”: cố ý làm chậm lại để kéo dài thời
gian
Câu 2: Nhận xét cách tổ chức, sắp xếp trật tự từ
trong nhan đề bài thơ “Sang thu”? Cho biết phương
thức biểu đạt chính của đoạn thơ?
Cách sắp nhan đề bài thơ “Sang thu”, phương
thức biểu đạt khổ thơ đầu:
- Cách sắp xếp nhan đề: Đặt động từ lên trước
danh từ. Nhấn mạnh sự cảm nhận tinh tế của
tác giả về sự chuyển biến của thiên nhiên đất
trời trong thời điểm giao mùa.
- Phương thức biểu đạt chính khổ đầu: Biểu
cảm
Câu 3: Câu thơ: “Sương chùng chình qua ngõ” sử dụng phép tu từ nào? Nêu
tác dụng của phép tu từ đó? Chép một câu thơ hoặc một khổ thơ khác trong
một bài thơ đã học trong chương trình Ngữ Văn 9 cũng có cách sử dụng như
vậy? (ghi rõ tên tác giả,, tác phẩm).
Bỉện pháp tu từ câu thơ: “Sương chùng chình qua ngõ”:
- Phép nhẩn hóa: “sương chùng chình”
- Tác dụng:
+ Gợi vẻ đẹp làn sương đẩu thu...
+ Cảnh vật sang thu thấp thoáng hồn người sang thu bịn rịn, lưu luyến...
+ Tăng giá trị gợi cảm cho câu thơ, gợi khung cảnh lâng quê êm đềm, thơ
mộng.
- Chép câu thơ (khổ thơ) bất kì: “Sóng đã cài then đêm sập cửa”
- Tên tác giả - tác phẩm: Đoàn thuyền đánh cá, tác giả Huy Cận
Câu 4: Hình ảnh ngõ trong đoạn thơ trên có thể hiểu là cầu nối thời gian giữa
hai mùa. Trong khồ thứ hai của bài “Sang thu” cũng có một hình ảnh mang ý
nghĩa tương tự. Đó là hình ảnh nào? Nêu cảm nhận của em về hình ảnh đó.
Hình ảnh “ngõ” trong đoạn thơ giúp liên tưởng:
- Hình ảnh đám mây
- Tác giả đã sử dụng nghệ thuật nhân hóa, cách diễn đạt đầy ấn tượng “Có đám
mây mua hạ/Vắt nửa mình sang thu”. Chữ “vắt” đã làm lạ hóa và ảo hóa hình
ảnh đám mây.
- Hình ảnh đám mây còn:
+ Gợi hình ảnh lãng mạn: đám mây như một tấm khăn voan trong suốt, nhẹ
nhàng, buông lơi giữa bầu trời.
+ Đám mây trở thành nhịp cầu thời gian duyên dáng, yểu điệu nối giữa hai mùa.
+ Gợi được tình người dùng dằng, bịn rịn, nửa như lưu luyến mùa hè đầy nắng,
nửa như rộng mở để đón nhận vẻ tươi mát của thu.
Câu 5: Phân tích khổ thơ trên bằng đoạn văn quy nạp khoảng 12 câu để làm rõ
những cảm nhận tinh tế của tác giả trước biến chuyển của đất trời từ hạ sang
thu. Trong đó có sử dụng câu bị động và câu có thành phần khởi ngữ (gạch
chân).
- Sự biến chuyển của tạo vật với những đặc trưng của thu về đã
đánh thức cảm giác quan tinh tế của nhà thơ. Bắt đầu bằng hương
ổi thơm náo nức “phả” vào trong “gió se”, cơn gió đặc trưng của
mùa thu đất Bắc.
-Từ “phả” gợi hương thơm như sánh lại, đậm đà, luồn vào trong
gió làm thức dậy cả không gian vườn ngõ. Ở đây có sự chuyển đổi
từ khứu giác sang xúc giác giúp người đọc cảm nhận hương thơm
như sánh lại, luồn vào trong gió. Từ “bỗng” thể hiện sự bất ngờ,
đột ngột có phần ngỡ ngàng, ngạc nhiên của tác giả trước sự thay
đổi của thời tiết, thiên nhiên.
- Tín hiệu thu về không chỉ là gió, là hương ổi, mà còn là sương “Sương chùng
chình qua ngõ”. “Chùng chình” là cố ý đi chậm lại, giăng mắc nhẹ nơi đường
thôn ngõ xóm. Biện pháp nhân hóa khiến làn sương trở nên có tâm trạng, bâng
khuâng, bịn rịn, ngập ngừng, lưu luyến, làm cho cảnh thêm hữu tình. Cái “ngõ”
mà sương “chùng chình đi qua vừa có thể lả ngõ thực, vừa có thể là cái ngõ thời
gian thông giữa hai mùa.
- Bước chân mùa thu thật mềm mại, thu đến thật nhẹ nhàng khiến cho tác giả bối
rối “Hình như thu đã về”. Tình thái từ “hình như” là mơ hồ, chưa rõ ràng, chưa
chắc chắn, đã miêu tả được tâm trạng ngỡ ngàng của thi sĩ trước sự thoáng đi bát
chợt của mùa thu.
=> Tâm hồn thi sĩ đã chuyển biến nhịp nhàng củng phút giao mùa, nhà thơ đã mở
rộng các giác quan để cảm nhận thu về.
Câu 6: Dựa vào hiểu biết về tác phẩm, bằng đoạn văn diễn dịch khoảng 12 câu
hãy làm rõ những cảm nhận tinh tế của tác giả về đất trời lúc sang thu. Trong
đoạn văn có sử dụng phép thể để liên kết câu và câu cảm thán.
- Những cảm nhận của tác giả về đất trời lúc sang thu thể hiện qua nhiều yếu tố,
bằng nhiều giác quan và sự rung động tinh tế.
- Sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ về tín hiệu thu đã về (qua khứu giác, xúc giác và
thị giác, hương ổi, gió se và sương qua ngõ; cảm xúc: bỗng, Hình như...) (khổ 1)
- Cảm nhận tinh tế cùa nhà thơ về biến chuyển của đất trời (từ vườn, ngõ, sông,
mây, sấm, hàng cây...) (Trải đều các khổ).
- Đặc sắc nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ gợi hình, biện pháp tu từ, nghệ thuật đối...
=> Sự quan sát tinh tế, tâm hồn nhạy cảm, tài năng nghệ thuật thơ của nhà thơ
 







Các ý kiến mới nhất