Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Nguyên tố hóa học - CTST

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Nhân
Ngày gửi: 23h:24' 14-08-2023
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 371
Số lượt thích: 0 người
BÀI 3

Nguyên tố
hoá học

hoá học
BÀI 3Nguyên tố
Mục tiêu bài học
1. Hạt nhân nguyên tử
2. Nguyên tố hoá học
3. Đồng vị
4. Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình

BÀI 3

hoá học
Nguyên tố
Iodine
............. là một nguyên tố vi lượng cần thiết cho con
không tự tổng hợp được
người. Nhưng cơ thể chúng ta .............
bổ sung iodine
chúng nên cần phải ............................. từ nguồn thức ăn
iodine thường có trong tảo
bên ngoài. Trong tự nhiên, ..............
biển, rau chân vịt và một số loại hải sản,…
Tuy nhiên, nguồn cung cấp chính và chủ yếu cho con
iodine (muối iot)
người là thông quamuối
...........................

iodine
Tác hại của việcthiếu
........................
..... đối với cơ thể con người

Hạt nhân nguyên tử

- Số proton của N = 7
- Số neutron của N = 7
- Số electron của N = 7
- Điện tích hạt nhân = +7
- Số khối của hạt nhân nguyên tử N: A= 7 + 7= 14

Hãy cho biết nguyên tử nitrogen có bao nhiêu proton, neutron và electron.
Điện tích hạt nhân và số khối của nguyên tử nitrogen có giá trị là bao nhiêu?

Hạt nhân nguyên tử
- Số proton của N = 7
- Số neutron của N = 7
- Số electron của N = 7
- Điện tích hạt nhân = +7
- Số khối của hạt nhân nguyên tử N: A= 7 + 7= 14

- Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton (P) = số electron (E).
- Điện tích hạt nhân = +Z
- Số khối (A) = số proton (P) + số neutron (N).

Hạt nhân nguyên tử
- Số đơn vị điện tích hạt nhân (Z) = số proton (P) = số electron (E).
- Điện tích hạt nhân = +Z
- Số khối (A) = số proton (P) + số neutron (N).
Bổ sung dữ liệu còn thiếu trong bảng 3.1
Tên nguyên
tố


hiệu

P

N

Số khối
(A)

E

Helium

He

2

2

4

Lithium

Li

3

7

Nitrogen

N

7

4
7

2
3

Oxygen

O

8

8

14
16

7
8

Nguyên tố hoá học
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của 1 nguyên tố được gọi là
số hiệu nguyên tử (Z) của nguyên tố đó.

Nguyên tố hoá học
Câu 1:
a. Nguyên tố hóa học là gì?
b. Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học có tính chất hóa học giống hay khác nhau?
c. Cho các nguyên tử sau: B (Z= 8; A= 16); D (Z=7; A= 15); E Z= 8; A= 18). Trong các
nguyên tử trên, các nguyên tử nào thuộc cùng một nguyên tố hoá học?

- Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
- Các nguyên tử của cùng 1 nguyên tố có tính chất hoá học giống nhau.
B và E thuộc cùng 1 nguyên tố hoá học vì có chung điện tích hạt nhân.

Nguyên tố hoá học
Câu 2:
a. Chú thích các đại lượng trong kí hiệu sau ?
b. là kí hiệu nguyên tử của nguyên tố; vậy đặc trưng cơ bản của nguyên tố là gì?
Câu 3: Giải thích kí hiệu sau: ; ; ;
Câu 4: Hãy biểu diễn kí hiệu của một số nguyên tử sau:
a. Nitrogen (số proton = 7; số neutron = 7).
b. Fluorine (số proton = 7; số khối = 19).
c. Zinc (số proton = 30; số neutron = 35).

Nguyên tố hoá học
Câu 2:
a. Chú thích các đại lượng trong kí hiệu sau ?
b. là kí hiệu nguyên tử của nguyên tố; vậy đặc trưng cơ bản của nguyên tố là gì?
Câu 3: Giải thích kí hiệu sau: ; ; ;
Câu 4: Hãy biểu diễn kí hiệu của một số nguyên tử sau:
a. Nitrogen (số proton = 7; số neutron = 7).
b. Fluorine (số proton = 7; số khối = 19).
c. Zinc (số proton = 30; số neutron = 35).

- Kí hiệu nguyên tử:
Z là số hiệu nguyên tử
A là số khối
X là kí hiệu hóa học
VD: ; ;

Đồng vị
Các loại nguyên tử của nguyên tố hydrogen

Hãy cho biết số proton, electron, neutron và biểu diễn kí hiệu nguyên tử của
các nguyên tử của nguyên tố hydrogen trên.

Đồng vị

Các loại nguyên tử của nguyên tố hydrogen

Electron

1

1

1

Proton

1

1

1

Neutron

0

1

2

Kí hiệu nguyên tử
, , được gọi là đồng vị của nguyên tố hydrogen.

Đồng vị

Các loại nguyên tử của nguyên tố hydrogen

Các đồng vị của một nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số proton (P),
cùng số hiệu nguyên tử (Z), nhưng khác nhau về số neutron (N), do đó số khối (A)
cũng khác nhau.
Ngoài những đồng vị bền, các nguyên tố hóa học còn có một số đồng vị không bền (đồng vị phóng xạ).

Đồng vị
Tên nguyên tố

Điền vào chỗ còn trống trong bảng sau?
Đồng vị

P

E

N

Số khối (A)

 
17

 
17

 
18

 
35

  17

  17

  20

 
6

  6

  6

 
12

 
6

6

7

 
13

6

6
 

8
 

14

 
19

 
19

20

39

K

 
19

19

21

 
40

K

19

 
19

22

 
41

Chlorine

 
Carbon

Potassium

14


C

40
19  
41
19  

 

37

Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
Nguyên tử khối là gì? Nguyên tử khối và số khối có quan hệ như nào?
Xác định nguyên tử khối của Copper biết Copper có Z=29; N= 35.
Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó
nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu).
Khối lượng nguyên tử = mP + mN + mE
Có thể coi nguyên tử khối có giá trị bằng số khối A (= P + N) do electron có
khối lượng rất nhỏ có thể bỏ qua.
Nguyên tử của nguyên tố Copper có 29 proton, 29 electron, 35 neutron
Nguyên tử khối của Cu = 29 + 35 + 29.0,00055 = 64,01595 amu  64 amu.

Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
Các loại nguyên tử của nguyên tố hydrogen

Công thức tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X:
=

Trong đó:
: nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X
Ai: nguyên tử khối của đồng vị thứ i.
ai: tỉ lệ % số nguyên tử của đồng vị thứ i.

Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
Trong tự nhiên, chlorine có hai đồng vị là và có tỉ lệ phần trăm số
nguyên tử tương ứng là 75,76% và 24,24%.
Nguyên tử khối trung bình của chlorine:
= 48 amu
Trong tự nhiên, nguyên tố copper có hai đồng vị với phần trăm số nguyên tử
tương ứng là (69,15%) và (30,85%). Hãy tính nguyên tử khối trung bình của
nguyên tố copper
Nguyên tử khối trung bình của copper:
= 63,617 amu

Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
Bằng phương pháp phổ khối lượng, người ta xác định được trong tự nhiên,
nguyên tố neon có ba đồng vị (90,9%), (0,3%), (8,8%)

Nguyên tử khối trung bình của neon:
= 20,2 amu

Phổ khối lượng của neon

LUYỆN TẬP
Câu 1: Tính nguyên tử khối trung bình của oxygen. Biết tỉ lệ các đồng vị oxygen trong tự nhiên ; ;
lần lượt là 99,76%, 0,04% và 0,20%.
Câu 2: Chlorine trong tự nhiên gồm hai đồng vị và . Tìm % các nguyên tử của đồng vị và biết
rằng nguyên tử khối trung bình của chlorine là 35,5 amu.
Câu 3: Một nguyên tử có 8 proton, 8 neutron và 8 electron. Chọn nguyên tử đồng vị với nó:
A. 8 proton, 8 neutron, 9 electron.
B. 8 proton, 9 neutron, 9 electron.
C. 9 proton, 8 neutron, 9 electron.
D. 8 proton, 9 neutron, 8 electron.
Câu 4: Trong tự nhiên, nguyên tố copper (Cu) có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử copper có
khối lượng nguyên tử là 63,54 amu. Tìm phần trăm về số nguyên tử của mỗi đồng vị.
Câu 5: Nguyên tố hóa học là những nguyên tử
A. Có cùng số khối.
B. Có cùng điện tích hạt nhân.
C. Có cùng số neutron.
D. Có cùng số proton và neutron.
Câu 6: Cho các kí hiệu sau: ; , , , , , , , . Số kí hiệu thuộc cùng một nguyên tố hóa học là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
 
Gửi ý kiến