Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Văn bản 1. Người đàn ông cô độc giữa rừng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Chi
Ngày gửi: 21h:57' 18-08-2023
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 283
Số lượt thích: 1 người (Đỗ Bảo Ngọc)
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI
BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY

KHỞI ĐỘNG

Em biết gì về vùng đất phương Nam
của nước ta? Hãy giới thiệu ngắn gọn
cho các bạn trong lớp cùng nghe.

BÀI 1. TRUYỆN NGẮN VÀ TIỂU THUYẾT
TIẾT…: VĂN BẢN 1. NGƯỜI ĐÀN ÔNG

CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
(Trích tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam”) - Đoàn Giỏi

NỘI DUNG BÀI HỌC
I. TÌM HIỂU CHUNG
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
III. TỔNG KẾT

I. TÌM HIỂU CHUNG

1. Tác giả
 Đoàn Giỏi (1925 – 1989), quê ở Tiền Giang.
 Là nhà văn trưởng thành trong kháng chiến
chống Pháp.
 Ông có những bút danh khác như: Nguyễn Hoài,
Nguyễn Phú Lễ, Huyền Tư.
 Các tác phẩm của Đoàn Giỏi thường viết về cuộc
sống, thiên nhiên và con người Nam Bộ.

2. Tác phẩm
 Đất rừng phương Nam là tiểu thuyết
của nhà văn Đoàn Giỏi viết về cuộc
đời phiêu bạt của cậu bé tên An.
 Bối cảnh của tiểu thuyết là miền Tây
Nam Bộ, Việt Nam vào những năm
1945, sau khi thực dân Pháp quay trở
lại xâm chiếm Nam Bộ.

2. Tác phẩm
 Văn bản “Người đàn ông cô độc giữa
rừng” được trích trong tác phẩm Đất
rừng phương Nam (1957).

3. Đọc văn bản
 Thể loại: Tiểu thuyết.
 Bố cục: 3 phần.
• Phần 1. Từ đầu… mới tìm ra lửa vậy: Hoàn cảnh gặp gỡ
Võ Tòng.
• Phần 2. Tiếp…ói một cách chắc chắn như vậy: Lai lịch
của Võ Tòng.
• Phần 3. Còn lại: Cuộc chia tay Võ Tòng.

3. Đọc văn bản
 Lưu ý một số từ ngữ khó:

Cà ràng

Lưỡi lê

Khám

Bùa

Nhai bậy

Nhà việc

Kì hình dị tướng

Trả lời câu hỏi
Văn bản kể về việc gì?

Đoạn trích có những nhân vật nào? Ai là nhân
vật chính?
Nhan đề văn bản gợi cho em những suy nghĩ gì?

HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1: Tìm hiểu về bối

Nhóm 2: Tìm hiểu nhân

cảnh truyện

vật chú Võ Tòng

Nhóm 3: Tìm hiểu nghệ
thuật và nội dung ý nghĩa

Nhóm 1
 Truyện diễn ra vào thời gian, không gian như
thế nào? Gạch chân và chỉ ra các chi tiết đó.
 Em có nhận xét gì về bức tranh thiên nhiên
gợi ra trong văn bản?

Nhóm 2
 Đặc điểm nhân vật Võ Tòng được thể hiện trên
những phương diện nào? Qua lời kể của những
nhân vật nào?
 Văn bản đã sử dụng những ngôi kể nào? Nêu tác
dụng của việc kết hợp giữa lời kể theo ngôi thứ
nhất (xưng “tôi”) với lời kể theo ngôi thứ ba trong
việc khắc họa nhân vật Võ Tòng.

II. TÌM HIỂU CHI TIẾT

1. Bối cảnh
 Thời gian: nửa đêm lúc về sáng.
• Ánh lửa bếp chiếu qua khung cửa sổ, soi rõ hình những khúc gỗ xếp
thành bậc thang dài xuống bến.
• Bên ngoài, trời rạng dần.
 Không gian: hoang vắng.
• Tiếng con vượn bạc má kêu “ché… ét, ché… ét”, ngồi vắt vẻo trên
một thanh xà ngang, nhe răng dọa người.
• Bậc gỗ trơn tuột.

 Thời gian: nửa đêm lúc về sáng.
• Ánh lửa bếp chiếu qua khung cửa sổ, soi rõ hình những khúc gỗ xếp
thành bậc thang dài xuống bến.
• Bên ngoài, trời rạng dần.
 Không gian: hoang vắng.
• Một cái bếp cà ràng, lửa cháy riu riu, trên cà ràng bắc một chiếc nồi
đất đậy vung kín mít…
• Một làn khói hăng hắc màu xanh bay ra từ chiếc nồi dậy kín vung sôi
“ùng … ục…”

Nhận xét

Nổi bật lên trong khung cảnh hoang dã, heo
hút, rờn rợn, nằm sâu trong rừng U Minh là
hình ảnh ông Hai bán rắn (tía nuôi An), chú
Võ Tòng và An – những con người chung chí
hướng, lí tưởng.

2. Nhân vật chú Võ Tòng

Nhân vật Võ Tòng hiện lên qua lời kể của
chú bé An, qua lời nhận xét của má nuôi
An và qua các lời nói, hành động, cử chỉ
của chính mình.

 Ngoại hình
• Cởi trần.
• Mặc một chiếc quần ka ki còn mới nhưng coi bộ đã lâu không giặt.
• Đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong vỏ sắt ở bên hông.
• Thắt cái xanh-tuya-rông.
Þ Trang phục giống lính Pháp, vẻ ngoài có phần bặm trợn, bụi bặm
khiến lần đầu gặp An đã sợ chú Võ Tòng nhưng cũng có phần gần
gũi, thoải mái.

 Lai lịch: bí ẩn
• Không có tên tuổi, quê quán.
• Đến đây từ mười mấy năm trước.
• Sống cô độc một mình, không có ai làm bạn, giỏi võ.
• Khỏe mạnh, dũng cảm: một mình giết chết con hổ chúa.
• Có một vết sẹo từ thái dương xuống cổ sau lần giết hổ.
• Có người kể rằng: Là người hiền lành, ở tận một vùng xa. Có vợ con
nhưng một lần đâm tên địa chủ ngang ngược, hống hách nên bị đi tù.
Vợ làm lẽ cho tên địa chủ nhà giàu kia, con chết. Khi ra tù, Võ Tòng bỏ
làng ra đi đến đây. Sống một mình nên kì hình dị tướng.

 Tính cách:
• Trước khi đi tù: Võ Tòng là người hiền lành, yêu thương vợ, cương
trực, khẳng khái.
• Sau khi đi tù về và vào rừng ở: giỏi võ, mạnh mẽ, chất phác, thật thà,
hào hiệp sẵn sàng giúp đỡ người khác
Þ Không ai rõ lai lịch của chú Võ Tòng nhưng chú Võ Tòng là người tốt
bụng, giỏi võ, trượng nghĩa, dũng cảm.
 Tên gọi: Võ Tòng
Þ Tên mọi người đặt cho sau lần chú giết hổ. Cái tên được lấy trong
tiểu thuyết cổ điển phương Đông.

Nhận xét
 Chú Võ Tòng là con người cô độc, “kì hình dị
tướng” nhưng mang những phẩm chất tốt đẹp,
cương trực, dũng cảm, kiên trung, anh hùng,
căm thù giặc.
 Đoàn Giỏi đã thành công khắc họa một nhân vật
vừa thực vừa ảo, vừa mang nét phương Tây,
vừa mang nét phương Đông.

Nhận xét

Việc kết hợp lời kể theo ngôi thứ nhất (xưng “tôi”)
với lời kể theo ngôi thứ ba không chỉ làm cho việc
kể chuyện được linh hoạt hơn mà còn giúp cho
việc khắc họa chân dung, tính cách nhân vật Võ
Tòng được khách quan, chân thực

III. Tổng kết

1. Nội dung
Câu chuyện kể về cuộc gặp gỡ của tía con An
với chú Võ Tòng – người đàn ông cô độc giữa
rừng. Cuộc gặp gỡ ngắn ngủi đó cho người đọc
thấy được tính cách, tinh thần kiên cường dũng
cảm của những con người Nam Bộ trong thời kì
đất nước bị xâm chiếm.

2. Nghệ thuật
Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, thú vị.

Miêu tả tính cách nhân vật qua ngoại
hình, hành động.

Sử dụng từ ngữ địa phương phù hợp.

Phong cảnh

cây tràm, rừng nhiều hổ,…

Tính cách
con người

chất phác, thật thà, can trường, gan dạ,…

Nếp sinh hoạt

xuống buộc lên một gốc cây tràm, nấu bằng
bếp cà ràng, uống rượu với khô nướng.

LUYỆN TẬP

Câu 1. Sắp xếp các chi tiết, sự kiện sau đây theo thứ tự xuất hiện trong đoạn
trích Người đàn ông cô độc giữa rừng.
(1) Tía con An chia tay chú Võ Tòng.
(2) Võ Tòng trao chiếc nỏ cho ông Hai.
(3) Võ Tòng bàn về việc dùng con dao và chiếc nỏ giết giặc.
(4) Lai lịch của chú Võ Tòng.
(5) An cùng tía nuôi đi thăm chú Võ Tòng.
A. (5) – (4) – (2) – (3) – (1)

B. (5) – (2) – (3) – (4) – (1)

C. (5) – (4) – (3) – (2) – (1)

D. (5) – (3) – (2) – (4) – (1)

Câu 2. Võ Tòng có xuất thân từ đâu?
A. Không ai biết tên thật của gã, gã đến đây từ mười mấy năm
trước, có vợ con nhưng vợ và con đều mất sớm.
B. Không ai biết tên thật của gã, gã đến đây từ mười mấy năm
trước, sống đơn độc không có bạn.
C. Không ai biết hắn đến từ đâu, chỉ biết tên là Võ Tòng.
D. Hắn là người ở vùng này, sau một lần giết hổ mọi người gọi hắn
là Võ Tòng.

Câu 3. Câu văn nào sau đây có yếu tố miêu tả?
A. Một buổi trưa, gã đang ngủ trong lều, có con hổ chúa mò vào, từ
ngoài sân phóng một cái phủ lên người gã.
B. Ánh bếp lửa từ trong một ngôi lều chiếu qua khung cửa sổ, soi rõ
hình những khúc gỗ xếp thành bậc thang dài xuống bến.
C. Sau mười năm tù đày, gã trở về làng cũ thì nghe tin vợ đã làm lẽ
tên địa chủ kia, và đứa con trai độc nhất mà gã chưa biết mặt thì đã
chết từ khi gã còn ngồi trong khám lạnh.
D. - Vào đây An! - Tía nuôi gọi tôi.

Câu 4. Nhân vật chính trong văn bản là?

A. Tía nuôi An

B. Má nuôi An

C. Võ Tòng

D. An

VẬN DỤNG
Viết một đoạn văn (khoảng 6 - 8 dòng) nêu lên những nét
đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản Người đàn
ông cô độc giữa rừng.
Gợi ý:
 Đặc sắc về nội dung: khắc họa nhân vật Võ Tòng với tính cách
cương trực, dũng cảm, hào hiệp.
 Đặc sắc về nghệ thuật: phối hợp hai loại ngôi kể, sử dụng ngôn
ngữ mang màu sắc Nam Bộ.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

 Ôn tập lại bài Người đàn ông cô độc
giữa rừng.
 Soạn bài: Buổi học cuối cùng.

CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ LẮNG
NGHE BÀI GIẢNG
 
Gửi ý kiến