Bài 1. Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Phuong
Ngày gửi: 14h:01' 21-08-2023
Dung lượng: 17.5 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Phuong
Ngày gửi: 14h:01' 21-08-2023
Dung lượng: 17.5 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
BÀI 1: HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN
VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
Giáo viên:Phan Thị Phương
MỞ ĐẦU
Ngày nay, các con tàu ra khơi đều
có gắn các thiết bị định vị để thông
báo vị trí của con tàu. Vậy dựa vào
đâu để người ta xác định được vị trí
của con tàu khi đang lênh đênh trên
biển?
BÀI 1: HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN
VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
I. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
II. Tọa độ địa lí
III. Lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
BÀI 1: HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN
VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
I. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
I. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
Quả Địa Cầu là mô hình thu
nhỏ của Trái Đất. Trên quả Địa
Cầu, có thể hiện cực Bắc, cực
Nam và hệ thống kinh, vĩ tuyến.
? Em hãy nhận xét về hình
dạng quả Địa Cầu
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
Quan sát hình 1.1 và đọc thông tin trong mục
I, em hãy xác định các đối tượng sau:
1. Xác định:
+ kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông, các
kinh tuyến tây.
+ vĩ tuyến gốc (xích đạo), vĩ tuyến bắc, vĩ
tuyến nam.
+ bán cầu bắc, bán cầu nam
2. So sánh độ dài các đường kinh tuyến với
nhau và độ dài các đường vĩ tuyến với nhau.
BÀI 1:
HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
1.Hệ thống kinh, vĩ tuyến
a. Kinh tuyến
- Kinh tuyến là các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và Nam ( có
độ dài bằng nhau) trên bề mặt quả địa cầu.
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 00 đi qua đài thiên văn Grin-uýt
(thủ đô Luân Đôn - nước Anh).
- b, Vĩ tuyến
- Vĩ tuyến là các vòng tròn bao quanh qủa Địa Cầu, song song với
đường Xích đạo ( có độ dài không bằng nhau)
- Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớn nhất 0o (đường Xích Đạo).
BÀI 1: HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN
VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
II. Tọa độ địa lí
II. Tọa độ địa lí
NHIỆM VỤ 1
Đọc nội dung kênh chữ trong
mục II SGK, trả lời 2 câu hỏi:
1. Tọa độ địa lí của một điểm
trên quả Địa Cầu/bản đồ được
xác định như thế nào?
2. Khi xác định tọa độ địa lí của
một điểm cần lưu ý điều gì?
II. Tọa độ địa lí
- Kinh độ của một điểm: khoảng cách tính
bằng độ từ kinh tuyến gốc đến kinh tuyến đi
qua điểm đó.
- Vĩ độ của một điểm: khoảng cách tính
bằng độ từ vĩ tuyến gốc đến vĩ tuyến đi qua
điểm đó.
- Tọa độ địa lí của một điểm: nơi giao nhau
giữa kinh độ và vĩ độ của điểm đó.
II. Tọa độ địa lí
NHIỆM VỤ 2
Quan sát hình 1.2 và đọc thông
tin trong mục II, em hãy:
1. Xác định tọa độ địa lí các điểm
A,B,C,D và ghi ra tọa độ địa lí
các điểm đó trong vở/tài liệu
HS/giấy nháp,...
II. Tọa độ địa lí
A (800 Đ, 400B)
B (400 Đ, 200B)
C (200 Đ, 400N)
D (400 T, 200N)
LUYỆN TẬP
Bài tập 1. Cho biết nếu vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 10 thì
trên quả địa cầu có bao nhiêu kinh tuyến, vĩ tuyến.
- Nếu cách nhau 10, ta vẽ 1 kinh tuyến thì có
360 kinh tuyến.
- Nếu cách nhau 10, ta vẽ 1 vĩ tuyến thì có:
+ 90 vĩ tuyến Bắc
+ 90 vĩ tuyến Nam
+ Vĩ tuyến 00
--> Vậy có tất cả 181 vĩ tuyến
LUYỆN TẬP
Bài tập 2.
(1) Vòng cực bắc
(2) Chí tuyến bắc
(3) Xích đạo
(4) Chí tuyến nam
(5) Vòng cực nam
LUYỆN TẬP
Bài tập 3.
A (1300 Đ, 100B)
B (1100, 100B)
C (1300Đ, 00)
D (1200Đ, 100N)
Đ (1400Đ, 00)
E (1300Đ, 150B)
G (1250Đ, 00)
VẬN DỤNG
Tra cứu thông tin, ghi tọa độ địa lí
các điểm cực (Bắc, Nam, Đông, Tây)
trên phần đất liền nước ta.
Tạm Biệt
y
ầ
h
T
Cô
QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ
BÀI 1: HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN
VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
Giáo viên:Phan Thị Phương
MỞ ĐẦU
Ngày nay, các con tàu ra khơi đều
có gắn các thiết bị định vị để thông
báo vị trí của con tàu. Vậy dựa vào
đâu để người ta xác định được vị trí
của con tàu khi đang lênh đênh trên
biển?
BÀI 1: HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN
VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
I. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
II. Tọa độ địa lí
III. Lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
BÀI 1: HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN
VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
I. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
I. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
Quả Địa Cầu là mô hình thu
nhỏ của Trái Đất. Trên quả Địa
Cầu, có thể hiện cực Bắc, cực
Nam và hệ thống kinh, vĩ tuyến.
? Em hãy nhận xét về hình
dạng quả Địa Cầu
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
Quan sát hình 1.1 và đọc thông tin trong mục
I, em hãy xác định các đối tượng sau:
1. Xác định:
+ kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông, các
kinh tuyến tây.
+ vĩ tuyến gốc (xích đạo), vĩ tuyến bắc, vĩ
tuyến nam.
+ bán cầu bắc, bán cầu nam
2. So sánh độ dài các đường kinh tuyến với
nhau và độ dài các đường vĩ tuyến với nhau.
BÀI 1:
HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
1.Hệ thống kinh, vĩ tuyến
a. Kinh tuyến
- Kinh tuyến là các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và Nam ( có
độ dài bằng nhau) trên bề mặt quả địa cầu.
- Kinh tuyến gốc là kinh tuyến 00 đi qua đài thiên văn Grin-uýt
(thủ đô Luân Đôn - nước Anh).
- b, Vĩ tuyến
- Vĩ tuyến là các vòng tròn bao quanh qủa Địa Cầu, song song với
đường Xích đạo ( có độ dài không bằng nhau)
- Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến lớn nhất 0o (đường Xích Đạo).
BÀI 1: HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN
VÀ TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
II. Tọa độ địa lí
II. Tọa độ địa lí
NHIỆM VỤ 1
Đọc nội dung kênh chữ trong
mục II SGK, trả lời 2 câu hỏi:
1. Tọa độ địa lí của một điểm
trên quả Địa Cầu/bản đồ được
xác định như thế nào?
2. Khi xác định tọa độ địa lí của
một điểm cần lưu ý điều gì?
II. Tọa độ địa lí
- Kinh độ của một điểm: khoảng cách tính
bằng độ từ kinh tuyến gốc đến kinh tuyến đi
qua điểm đó.
- Vĩ độ của một điểm: khoảng cách tính
bằng độ từ vĩ tuyến gốc đến vĩ tuyến đi qua
điểm đó.
- Tọa độ địa lí của một điểm: nơi giao nhau
giữa kinh độ và vĩ độ của điểm đó.
II. Tọa độ địa lí
NHIỆM VỤ 2
Quan sát hình 1.2 và đọc thông
tin trong mục II, em hãy:
1. Xác định tọa độ địa lí các điểm
A,B,C,D và ghi ra tọa độ địa lí
các điểm đó trong vở/tài liệu
HS/giấy nháp,...
II. Tọa độ địa lí
A (800 Đ, 400B)
B (400 Đ, 200B)
C (200 Đ, 400N)
D (400 T, 200N)
LUYỆN TẬP
Bài tập 1. Cho biết nếu vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 10 thì
trên quả địa cầu có bao nhiêu kinh tuyến, vĩ tuyến.
- Nếu cách nhau 10, ta vẽ 1 kinh tuyến thì có
360 kinh tuyến.
- Nếu cách nhau 10, ta vẽ 1 vĩ tuyến thì có:
+ 90 vĩ tuyến Bắc
+ 90 vĩ tuyến Nam
+ Vĩ tuyến 00
--> Vậy có tất cả 181 vĩ tuyến
LUYỆN TẬP
Bài tập 2.
(1) Vòng cực bắc
(2) Chí tuyến bắc
(3) Xích đạo
(4) Chí tuyến nam
(5) Vòng cực nam
LUYỆN TẬP
Bài tập 3.
A (1300 Đ, 100B)
B (1100, 100B)
C (1300Đ, 00)
D (1200Đ, 100N)
Đ (1400Đ, 00)
E (1300Đ, 150B)
G (1250Đ, 00)
VẬN DỤNG
Tra cứu thông tin, ghi tọa độ địa lí
các điểm cực (Bắc, Nam, Đông, Tây)
trên phần đất liền nước ta.
Tạm Biệt
y
ầ
h
T
Cô
 







Các ý kiến mới nhất