Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CTST - Bài 1. Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của các nhóm nước

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 14h:15' 23-08-2023
Dung lượng: 96.7 MB
Số lượt tải: 408
Số lượt thích: 1 người (Phạm Hà Tứt)
HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
NAME

Ghi theo
thứ tự

Tên
Quốc gia

Thời gian
1 phút

Trình bày
Vòng tròn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

DÃY
8 B7 6 5

DÃY
4 A3 2 1

báo cáo
theo vòng tròn
GV sẽ gọi bất kì số thứ tự nào
HS thuộc số thứ tự đó thuộc tất
cả các bàn sẽ đứng dậy trả lời
Mỗi lần chỉ trả lời 1 quốc gia,
nếu sai thì ngồi xuống, mất
quyền tham gia.
HS nào còn lại cuối cùng sẽ được
điểm cộng
Lưu ý: Gv có thể đổi số thứ tự bất
ngờ.

KẾT QUẢ

Ấn Độ

Hoa Kì

Trung
Quốc

Brazil

Nam Phi

Mexico

Argentina

Indonesia

Hàn Quốc

Nhật Bản

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA LÍ 11
ĐỊA LÍ 11
PHẦN 1.
MỘT SỐ VẤN ĐỀ
KINH TẾ - XÃ
HỘI THẾ GIỚI

Gồm 6 vấn đề

PHẦN 2.
ĐỊA LÍ KHU VỰC
VÀ QUỐC GIA

Gồm 10 khu vực/
quốc gia

PHẦN 1:

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI

Bài 1.
SỰ KHÁC BIỆT VỀ TRÌNH ĐỘ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA
CÁC NHÓM NƯỚC
(02 tiết)

MỤC TIÊU
– Phân biệt được các nước trên thế giới theo trình độ phát
triển kinh tế: nước phát triển và nước đang phát triển với các
chỉ tiêu về thu nhập bình quân (tỉnh theo GNI người), cơ cấu
kinh tế và chỉ số phát triển con người (HDI).
– Trình bày được sự khác biệt về kinh tế và một số khía cạnh
xã hội của các nhóm nước.

– Sử dụng được bản đồ để xác định sự phân bố các nhóm
nước, phân tích được bảng số liệu về kinh tế – xã hội của các
nhóm nước.

– Thu thập được tư liệu về kinh tế – xã hội của một số nước từ
các nguồn khác nhau.

I. Sự phân chia thành
các nhóm nước
HOẠT
ĐỘNG
Cặp đôi

TRẢ LỜI
Câu hỏi

ĐỌC
SGK

THỜI
GIAN:
3 phút

+ Trên thế giới có mấy nhóm
nước?
+ Căn cứ vào tiêu chí nào để
phân chia thành các nhóm
nước?
+ Đọc thông tin và dựa vào
bảng 1.1, hãy phân biệt các
nước phát triển (Ca-na-đa,
Cộng hoà Liên bang Đức) và

2
3

1

3

+ Trên thế giới có 2 nhóm
nước?
+ Căn cứ vào 3 tiêu chí
để phân chia thành các
nhóm nước, gồm:
1. Tổng thu nhập quốc
gia bình quân đầu
người (GNI/người)

2

EM CÓ NHỚ

+
nhập
quốc
gia 12
(GNI)
là USD),
tổng
1. Tổng
Thu thu
nhập
cao
(trên
535
giá trị của tất cả các sản phẩm và dịch
2.
Thu cùng
nhậpdotrung
vụ cuối
tất cảbình
côngcao
dân (từ
của 4một
046
12trong
535năm.
USD),
quốc
giađến
tạo ra
+ GNI/
bằng
quy thấp
mô GNI
3.
Thungười
nhậptính
trung
bình
(từchia
1
cho035
tổngđến
số dân
ở một
thời điểm nhất
4 045
USD)
định.
4. Thu nhập thấp (dưới 1 035 USD).
+ Chỉ số này để đánh giá mức sống dân
cư của một quốc gia

+ Cơ cấu kinh tế là tổng thể các
ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế
có quan hệ hữu cơ tương đối ổn
định hợp thành.
+ Trong đánh giá trình độ của
một quốc gia, cơ cấu NGÀNH kinh
tế được sử dụng rất phổ biến.

Chỉ số phát triển con
Dựa
HDIlànăm
2020,
ngườivào
(HDI)
thước
đo
tổng
hợp quốc
phản phân
ánh sự
Liên hợp
chia
phát triển của con người
trênnước
các phương
các
thành 4diện:
nhóm
1.
Sức
khỏe
(thể
hiện
là:
qua tuổi thọ trung
bình
tính
từ
lúc
sinh);
1. Rất cao (từ 0,800 trở
2. Tri thức (thể hiện qua
lên)số giáo dục)
chỉ
3.
Thu
nhập
(thể
hiện
2. Cao (0,700 - 0.799)
qua tổng thu nhập
bình
quân3. quốc
Trunggia
bình
(0,550
đầu người).

EM CÓ BIẾT

Bảng 1. 1. GNI/người, cơ cấu GDP và HDI của một
số nước năm 2020 Nước phát triển
Nước đang phát triển
Chỉ tiêu

Nhóm
nước

Cộng hoà
Ca-na-đa Liên bang
ĐứcCao
43 540
47 520Thấ

Bra-xin
In-đô-nê-xi-a
Thấ
p
7 800
3 870
Cao

GNI/người (USD/người)
Nông nghiệp,
p
lâm nghiệp, thuỷ 1,7
0,7
5,9
13,7
Cao Thấ
sản
Cao p
Thấ

Công nghiệp,
p
cấu
24,6
26,5
17,7
38,3
xây dựng
GDP
Dịch vụ
66,9
63,3 Cao Thấ
62,8
44.4
(%)
Thuế sản phẩm
p biệt các nước phát triển
+ Đọc thông tin và dựa vào bảng 1.1, hãy phân
trừ trợ cấp sản
6,8
9,5
13,6
3,6
(Ca-na-đa, Cộng hoà Liên bang Đức) và các nước đang phát triển (Bra-xin,
phẩm
In-đô-nê-xi-sa) về các chỉ tiêu: GNI người, cơ cấu kinh tế và HDI.

Nhóm
Chỉ tiêu
nước

Nước phát triển
Cộng
Ca-nahoà Liên
đa
bang Đức

Nước đang phát triển
Bra-xin

In-đô-nêxi-a

Việt Nam
(2021)

GNI/người
43 540
47 520
7 800
3 870
3 590*
(USD/người)
Nông nghiệp,
lâm nghiệp,
1,7
0,7
5,9
13,7
12,56
thuỷ sản

Công nghiệp,
24,6
26,5
17,7
38,3
37,48
cấu
xây dựng
GDP
Dịch vụ
66,9
63,3
62,8
44.4
41,21
(%)
Thuế sản
phẩm
trừ trợ
Xác
định Việt
thuộc nhóm
nào? 8,75
6,8 Nam 9,5
13,6 nước3,6
Nguồn
số phẩm
liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, NXB thống kê năm 2022
cấp
sản
* Theo https://data.worldbank.org/indicator/NY.GNP.PCAP.CD?locations=VN

Xác định
một số
nước phát
triển và
đang phát
triển trên
bản đồ.

EM HÃY NHỚ
I. Sự phân chia thành các
nhóm nước.
- Dựa theo trình độ phát
triển kinh tế, các nước
trên thế giới được phân
chia thành nước phát
triển và nước đang phát
triển.
- Việc phân chia đó
thường được dựa vào các
chi tiêu: tổng thu nhập
quốc gia bình quân đầu

- Các nước phát triển có
GNI/người, HDI cao, cơ
cấu ngành công nghiệp
– xây dựng và dịch vụ
trong GDP cao. Các nước
đang phát triển ngược
lại.
- Nhóm nước phát triển có
cơ cấu ngành nông
nghiệp, lâm nghiệp,

II/ SỰ KHÁC BIỆT VỀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM NƯỚC
HOẠT ĐỘNG
6-8 Nhóm

HOÀN THÀNH
Phiếu học tập

THỜI GIAN
5 phút

Quan sát bảng 1.2 SGK, nhận xét về sự
khác biệt về kinh tế của 2 nhóm nước
Nhó
m
chẵn

Qui mô, tốc
độ tăng
trưởng kinh
tế

Nhó
m lẻ

Dân số và
đô thị hóa

Cơ cấu kinh
tế

Đô thị hóa

Trình độ
phát triển
kinh tế

Giáo dục y
tế

PHT SỐ 1

Quan sát bảng 1.2 SGK, nhận xét về
sự khác biệt về kinh tế của 2 nhóm
nước theo phiếu học tập sau:
Qui mô, tốc độ tăng trưởng kinh tế:
- Qui mô: + Nước phát triển:
………………………...............
+ Nước đang phát triển:
…………………..........
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế
+ Nước phát triển:
………………….......................
+ Nước đang phát triển:
………………….............
Cơ cấu kinh tế:
+ Nước phát triển:

PHT SỐ 2

Quan sát bảng 1.3 SGK, nhận xét về
sự khác biệt về kinh tế của 2 nhóm
nước theo phiếu học tập sau:
Dân số và đô thị hóa:- Tỉ lệ
gia tăng dân số:
+ Nước phát triển:
………………………..................
+ Nước đang phát triển:
…………………..............
- Cơ cấu dân số:
+ Nước phát triển:
………………….......................
+ Nước đang phát triển:
…………………...............
Đô thị hóa:

Các nước phát triển có tỉ trọng giá trị thương mại cao
trong cơ cấu của thế giới

CÁC QUỐC GIA CÓ GDP
CAO NHẤT THẾ GIỚI
NĂM 2022
Thứ tự

Quốc gia

GDP (triệu
USD)

1

Hoa Kì

25346805

2

Trung Quốc

19911593

3

Nhật Bản

4912147

4

Đức

4256540

5

Ấn Độ

3534743

6

Anh

3376003

7

Pháp

2936702

8

Canada

2221218

9

Italy

2058330

10

Brazil

1833274

Nguồn: https://ceoworld.biz/2022/09/05/the-worlds-largest-

CƠ CẤU GDP CỦA THẾ GIỚI CHIA THEO NHÓM NƯỚC
năm 2020
Năm
Các nước nghèo vay nợ
nhiều
Các nước kém phát
triển (Phân loại của
LHQ)
Các nước thu nhập
thấp
Các nưủc thu nhập cao
Các nước trong khối
OECD

% trong GDP
toàn cầu

0,9
1,3
0,5





Với 30 quốc gia thuộc OECD (Tổ
chức Hợp tác và Phát triển Kinh
tế) đã chiếm đến 61,8% GDP của
thế giới
Trong khi đó các nước các nước
nghèo vay nợ nhiều và Các nước
kém phát triển (Phân loại của
LHQ) chỉ chiếm khoảng 2% GDP
toàn cầu

63,1
61,8

Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam năm 2021, NXB

Các nước OECD

kinh tế tri thức
Tỷ lệ đóng góp các ngành
công nghiệp dựa trên tri thức
vào GDP ở
• Singapore 57,9%
• Mỹ 55,3%
• Nhật Bản 53%
• Canada 51%
• Australia 48%.
"Kinh tế tri thức là nền kinh tế trong
đó sự sản sinh ra, truyền bá và sử
dụng tri thức là động lực chủ yếu
nhất của sự tăng trưởng, tạo của cải,
tạo việc làm trong tất cả các ngành
Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD)
kinh tế".

Tiêu chí

hoàn thành bảng thông tin
Nhóm nước phát triển

Qui mô kinh  lớn, mức đóng góp lớn
tế:
vào quy mô kinh tế toàn
cầu
Tốc độ tăng  khá ổn định
trưởng kinh
tiến hành CNH từ sớm, cơ
tế
cấu kinh tế chuyển dịch
  Cơ cấu kinh  
theo hướng phát triển
Kin tế:
nền kinh tế tri thức;
h tế
ngành dịch vụ có đóng
góp nhiều
nhấtcác
trong
cao;
tập trung
ngành
GDP. nghệ và tri thức cao,
công
Trình độ
 chiếm khoảng 70% sản
phát triển
phẩm xuất khẩu TG về

Nhóm nước đang phát triển

 nhỏ hơn và đóng góp không
lớn vào quy mô kinh tế toàn
cầu (trừ một số nước như:
Trung Quốc, Ấn Độ,...)
 khá nhanh
đang tiến hành CNH, hiện đại
hoá. Cơ cấu kinh tế chuyển
 dịch theo hướng công nghiệp
hoá, hiện đại hoá; tỉ trọng
ngành công nghiệp, xây dựng
và ngành dịch vụ ngày càng
tăng.
 thấp hơn, một số nước đang
bắt đầu chú trọng phát triển
các ngành có hàm lượng khoa

Nhận xét bảng 1.3. Một số chỉ tiêu về xã hội của một số nước
năm 2020
Nhóm nước
Chỉ tiêu
Tỉ lệ gia tăng dân số
tự nhiên (%)
Từ 0 đến 14
tuổi
Cơ cấu
Từ 15 đến 64
dân số
tuổi
(%)
Từ 65 tuổi trớ
lên
Tuổi thọ trung bình
(năm)

Nước phát triên

Ca-naCộng hoà
Liên bang Đức
đa

Nước đang phát triên
Bra-xin

In-đô-nê-xia

0,2

-0,3

0,7

1,1

15,8

14,0

21,0

25,9

66,1

64,0

70,0

67,8

18,1

22,0

9,0

6,3

81,7

80,9

76,1

71,9

hoàn thành bảng thông tin
Tiêu chí
Dân số
+ Tỉ lệ gia tăng dân
số
+ Cơ cấu dân số
Đô thị hóa

hội
Giáo dục và y tế

Nhóm nước phát
triển
 

thấp
già

 diễn ra từ sớm; tỉ lệ
dân thành thị cao,
nhiều nước lên đến
90 %, chất lượng
cuộc sống ở mức cao
rất cao.
 và
hệ thống giáo dục và
y tế phát triển, tuổi
thọ trung bình của
người dân cao

Nhóm nước đang phát
triển
 

cao và giảm
trẻ, một số nước đang
chuyển dịch sang cơ
cấu dân số già
  trình độ đô thị hoá chưa
cao nhưng tốc độ đô thị
hoá khá nhanh; chất
lượng cuộc sống ở mức
cao và trung bình, một
nước vẫn ở mức thấp
  số
hệ thống giáo dục và y
tế phát triển chưa cao,
tuổi thọ trung bình của
người dân còn thấp

TÔI LÊN TIẾNG
Là HS và
thuộc nhóm
nước đang
phát triển,
em có buồn
không?

Em hãy đề
xuất các giải
pháp để cá
nhân/ đất
nước phát
triển hơn.

LUYỆN TẬP

AI NHANH HƠN
Hoạt
động cá
nhân
Viết
đáp án
vào
bảng/
giấy

Chuẩn
bị giấy
note/bả
ng con
Hết giờ,
đồng
loạt giơ
bảng

Lắng
nghe
câu hỏi
và viết
nhanh
đáp án
Thời
gian trả
lời mỗi
câu: 10s

ế giới được chia thành mấy nhóm nước? 2
kểnhóm/
tên. Phát triển và
đang phát triển.

2. Việt Nam thuộc nhóm nước nào?
3. Nêu 3 tiêu chí quan trọng
phân biệt 2 nhóm nước
4. Cơ cấu dân số nước phát triển
và đang phát triển khác nhau
như thế nào?
5. Đô thị hóa của nước phát
triển và đang phát triển khác
nhau như thế nào?

Đang phát triển
GNI/người/ Cơ cấu kinh
tế/ HDI


Nước PT có dân số
già.
• Nước ĐPT có dân
số trẻ hoặc đang
chuyển sang già.
• Nước PT có trình độ
ĐTH cao.
• nước ĐPT có trình
độ ĐTH còn thấp,

VẬN DỤNG
Thu thập được tư liệu về kinh tế – xã hội ( GNI/người và
HDI) của 1 số nước phát triển và đang phát triển
Hình thức : Báo cáo bằng PPT hoặc tranh, Minmap
HOA KÌ

VIỆT NAM

See you soon
468x90
 
Gửi ý kiến