Tìm kiếm Bài giảng
Bài 26. Phong trào kháng chiến chống Pháp trong những năm cuối thế kỉ XIX

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 12h:02' 30-08-2023
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 24
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 12h:02' 30-08-2023
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Tiết 39
ÔN TẬP GIỮA KÌ II
Sự phát triển của khoa học, kĩ
thuật, văn học, nghệ thuật trong
các thế kỉ XVIII – XIX
Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa
sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ
XX.
Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa
sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ
XX.
- Trên màn hình xuất hiện ảnh các nhân vật lịch sử tiêu biểu tương ứng với 3
nội dung ôn tập.
- Em hãy cho biết tên và giới thiệu sự hiểu biết của em về một nhân vật lịch sử.
Charles Darwin
Isaac Newton
Mikhail Vasilyevich
Lomonosov
Meiji Mutsuhito
Tôn Trung Sơn
Hàm Nghi
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX
Lập bảng thống kê những thành tựu và tác động chủ yếu của khoa học,
kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX
Lĩnh vực
KHOA HỌC
TỰ NHIÊN
KHOA HỌC
XÃ HỘI
KĨ THUẬT
VĂN HỌC
NGHỆ THUẬT
Thành tựu tiêu biểu
Tác động
Lĩnh vực
Thành tựu tiêu biểu
Tác động
+ Đầu TK XVIII, I. Niu-tơn -Thuyết vạn vật
hấp dẫn.
+ Giữa TK XVIII, M. Lô-mô-nô-xốp - Định
luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
+ Giữa TK XIX, S. Đác-uyn - thuyết tiến hoá và
di truyền
- Thay đổi lớn trong nhận thức của con
người về vạn vật biển chuyển, vận động
theo quy luật;
- Đặt cơ sở cho cuộc cách mạng vĩ đại
trong kĩ thuật và công nghiệp.
+ Ở Đức, chủ nghĩa duy vật và phép biện
chứng L. Phoi-ơ-bách và G. Hê-ghen.
+ Ở Anh, học thuyết kinh tế chính trị của A.
Xmít và D. Ri-các-đô.
KHOA HỌC
+ Chủ nghĩa xã hội không tưởng của C. H.
XÃ HỘI
Xanh Xi-mông, S. Phu-ri-ê (Pháp) và R. Ô-oen
(Anh).
+ Giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa xã hội khoa học
do C. Mác và Ph. Ăng-ghen sáng lập.
- Lên án mặt trái của CNTB; phản ánh
khát vọng xây dựng một xã hội mới
không có chế độ tư hữu và không có bóc
lột;
- Hình thành cương lĩnh của giai cấp công
nhân trong cuộc đấu tranh chống CNTB.
KHOA
HỌC
TỰ NHIÊN
Lĩnh vực
Thành tựu tiêu biểu
Tác động
- Tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp,
làm tăng năng suất lao động,
- Nhiều trung tâm công nghiệp xuất hiện,
- Giao thông vận tải phát triển mạnh.
KĨ THUẬT
+ Năm 1807, Phơn-tơn (Mỹ) đã chế tạo tàu
thuỷ động cơ hơi nước.
+ sử dụng lò cao trong luyện kim, tìm ra các
nguyên liệu mới (thép, nhôm).
+ Phát minh ra điện -> động cơ điện, điện
thoại, vô tuyến điện, sử dụng năng lượng điện.
+ Phát minh ra động cơ đốt trong -> sự ra đời
ô tô, máy bay, ngành khai thác dầu mỏ.
+ TK XIX, phân hoá học, máy kéo chạy bằng
hơi nước, máy cày nhiều lưỡi, máy gặt đập
Lĩnh vực
Thành tựu tiêu biểu
+ TK XVIII - XIX phát triển rực rỡ, đặt nền móng cho văn học hiện
đại. Tiêu biểu là: Tấn trò đời của H. Ban-dắc; Nhà thờ Đức Bà Pa-ri,
Những người khốn khổ của Vích-to Huy-gô (Pháp); Chiến tranh và
VĂN HỌC hoà bình của Lép Tôn-xtôi (Nga)...
+ Nhiều nhà văn, nhà thơ lớn để lại dấu ấn sâu sắc: A. Pu-skin (Nga);
Ph. Si-lơ, Giô-han Gớt (Đức); W. Thác-cơ-rê, S. Đích-ken (Anh)…
NGHỆ
THUẬT
- Lĩnh vực âm nhạc:
+ Thế kỉ XVIII: W. Mô-da (Áo), S. Bách (Đức) mẫu mực cổ điển.
+ Thế kỉ XIX: L. Bét-thô-ven (Đức), Ph. Sô-panh (Ba Lan), P. I.
Trai-cốp-xki (Nga).... tràn đầy tính lãng mạn
- Lĩnh vực kiến trúc: Cung điện Véc-xai (Pháp) được hoàn thành đầu
thế kỉ XVIII là công trình kiến trúc đồ sộ, lộng lẫy.
- Lĩnh vực hội họa: TK XVIII - XIX tiêu biểu là Gi. Đa-vít, Ơ. Đơla-croa (Pháp); Ph. Gôi-a (Tây Ban Nha); I. Lê-vi-tan (Nga);V.Van
Gốc(Hà Lan)...
Tác động
- Góp phần lên án và
vạch trần những tệ
nạn, bất công trong
xã hội đương thời;
- Thức tỉnh, khích lệ
người dân nhất là
người
lao
động
nghèo khổ đấu tranh
cho cuộc sống tự do,
hạnh phúc.
II. Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX
đến đầu thế kỉ XX.
- Xác định vị trí các khu vực và kể tên các nước châu Á ở từng khu
vực trên lược đồ.
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Đại Thanh năm 1890
Lược đồ các khu vực của Châu Á năm 2002
Câu 1. Nhận định nào phản ánh đúng về đặc điểm tình hình chính trị Trung
Quốc cuối thế kỉ XIX?
A. Là nước rộng lớn, giàu tài nguyên khoáng sản và đông dân nhất thế giới.
B. Sớm trở thành mục tiêu xâm lược của các nước đế quốc phương Tây.
C. Chế độ phong kiến Mãn Thanh đang khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.
D. Từ một nước phong kiến độc lập trở thành nước nửa phong kiến, nửa thuộc địa.
ĐÁP ÁN D
Câu 2. Đầu thế kỉ XX, Trung Quốc bị các nước đế quốc nào xâm chiếm?
A. Anh, Pháp, Đức, Mĩ, Nga, Nhật.
B. Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Mĩ.
C. Anh, Pháp, Đức, Nga, Nhật.
D. Anh, Pháp, Đức, Mĩ, Bồ Đào Nha.
ĐÁP ÁN C
Trung Quốc bị các nước đế quốc xâu xé
Câu 3. Đại diện ưu tú của phong trào cách mạng theo khuynh hướng dân chủ
tư sản ở Trung Quốc là ai?
A. Hồng Tú Toàn.
B. Tôn Trung Sơn.
C. Khang Hữu Vi.
D. Lương Khải Siêu.
ĐÁP ÁN B
Câu 4. Học thuyết Tam dân có nội dung cơ bản là gì?
A. Nhân dân tự do – Xã hội bình đẳng – Đời sống bác ái.
B. Dân tộc độc lập – Dân quyền dân chủ - Dân sinh bác ái.
C. Xã hội công bằng, nhân dân làm chủ, đời sống văn minh.
D. Dân tộc độc lập, Dân quyền tự do, Dân sinh hạnh phúc.
ĐÁP ÁN D
Câu 5. Cách mạng Tân hợi năm 1911 có tính chất là
A. một cuộc cách mạng dân chủ tư sản.
B. một cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
C. cuộc nội chiến giữa giai cấp tư sản và thế lực phong kiến.
D. một cao trào đấu tranh của quân chúng nhân dân.
ĐÁP ÁN A
Nối tên nước với đặc điểm để biết đặc điểm chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản
Tên nước
Đặc điểm
ĐỨC
Chủ nghĩa đế quốc thực dân
PHÁP
Xứ sở của các ông vua công nghiệp
ANH
Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến
MĨ
Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi
NHẬT BẢN
Đế quốc phong kiến quân phiệt
Cờ hoàng gia của Thiên hoàng
Lược đồ đế quốc Nhật Bản đầu thế kỉ XX
III. Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Hoạt động “Tranh biện”
Câu 6. Nguyên nhân khách quan nào khiến các nước Đông Nam Á trở thành
đối tượng xâm lược của các nước tư bản phương Tây?
A. Đông Nam Á có vị trí chiến lược, giàu tài nguyên thiên nhiên.
B. Từ giữa thế kỉ XIX chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
C. Tư bản phương Tây phát triển mạnh chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.
D. Đông Nam Á có nguồn nhân công rẻ và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
ĐÁP ÁN C
Câu 7. Nội dung nào phản ánh Không đúng chính sách cai trị của thực dân
phương Tây ở Đông Nam Á ?
A. Tiến hành chính sách cai trị hà khắc, đàn áp các phong trào đấu tranh.
B. Tăng các loại thuế, vơ vét, cướp đoạt tài nguyên đưa về chính quốc.
C. Thực hiện chính sách chia để trị, chia rẽ các dân tộc Đông Nam Á.
D. Thực hiện chính sách khai hóa văn minh, mở mang công thương nghiệp.
ĐÁP ÁN D
Câu 8. Nước nào ở Đông Nam Á thoát khỏi tình trạng là thuộc địa
của thực dân phương Tây?
A. Thái Lan.
B. Việt Nam.
C. In -đô-nê -xi-a.
D. Phi-líp-pin.
ĐÁP ÁN A.
Nhận định về việc trong nửa sau thế kỉ XIX
thực dân phương Tây đến Ấn Độ và Đông Nam Á
thiết đặt chính sách cại trị, một số ý kiến cho rằng
phương Tây đã “Khai hóa văn minh” cho Ấn Độ
và Đông Nam Á; một số ý kiến khác thì quả quyết
rằng phương Tây không “Khai hóa văn minh” cho
các dân tộc này.
Em tán thành với ý kiến nào? Vì sao?
Người đàn ông canh chừng thi thể vợ và con gái trong
nạn đói lớn ở Madras năm 1876-1878 - Ảnh: HOOPER
Nhà thờ Đức Bà TP Hồ Chí Minh
Cầu Long Biên – Hà Nội đầu thế kỉ XX
Cầu Long Biên dài 2.500 m, rộng 30,6 m, gồm 19 nhịp dầm
thép, đặt trên 20 trụ cầu cao 43,5 m. Cầu có một đường sắt
và hai làn đường bộ. Toàn bộ 30.000 m3 đá và 5.300 tấn
thép cùng các vật liệu khác, kể từ viên sỏi, viên đá xanh...
để xây dựng cầu, đều được vận chuyển từ Pháp sang.
Hơn 3.000 người chờ bữa ăn từ thiện tại Bangalore
(miền nam Ấn Độ) năm 1877
Thực dân Anh là nguyên nhân gây ra nhiều nạn đói trên tiểu
lục địa Ấn Độ, đã có ít nhất 12 nạn đói khác nhau trong
khoảng thời gian từ năm 1765 đến năm 1858. Nạn đói năm
1770 xảy ra sau khi các đợt gió mùa tấn công Ấn Độ khiến
các cánh đồng lúa khô cằn, hạn hán. 1/3 dân số của tỉnh
Purnea đã chết đói, cuối nạn đói năm 1770, 10 triệu người đã
chết.
- Bản chất, ý nghĩa thực sự của “khai hóa văn minh” là: đem ánh sáng của những văn minh phát
triển cao, rực rỡ soi rọi và thúc đẩy sự phát triển của những nền văn minh thấp kém hơn.
- Mục đích và chính sách cai trị thực dân phương Tây ở Ấn Độ và Đông Nam Á đối lập hoàn toàn
với ý nghĩa của từ “khai hóa văn minh” và KHÔNG phải là “khai hóa văn minh” vì:
+ Mục đích của các nước phương Tây khi xâm lược Ấn Độ và Đông Nam Á là nhằm: vơ vét tài
nguyên, bóc lột nhân công, độc chiếm thị trường tiêu thụ.
+ Trong quá trình cai trị, chính quyền thực dân đã thiết lập nền thống trị cứng rắn, tăng cường các
hoạt động khủng bố, đàn áp nhân dân Ấn Độ, Đông Nam Á; đồng thời thực hiện chính sách “ngu
dân”, cổ súy cho các hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội,… nhằm làm suy yếu nòi giống, phai mờ và tiến
tới xóa bỏ ý chí đấu tranh; kìm hãm sự phát triển của nhân dân thuộc địa.
+ Chính sách cai trị của thực dân phương Tây đã để lại nhiều hệ quả nghiêm trọng, kéo lùi sự phát
triển của Ấn Độ và các dân tộc Đông Nam Á.
- Tuy nhiên, về mặt khách quan, không thể phủ nhận do chính sách thuộc địa của thực dân phương
Tây nên ở Ấn Độ và Đông Nam Á đã xuất hiện them nhiều yếu tố mới, tích cực.
1. Theo em, vì sao liên minh chiến đấu giữa nhân dân ba nước Việt
Nam – Lào – Campuchia được hình thành ngay từ cuối thế kỉ XIX –
đầu thế kỉ XX?
1. Theo em, vì sao liên minh chiến đấu giữa nhân dân ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia
được hình thành ngay từ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
Gợi ý:
- Liên minh chiến đấu giữa nhân dân ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia được hình
thành ngay từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, vì:
+ Ba nước Đông Dương có chung vận mệnh lịch sử (bị xâm lược và biến thành thuộc
địa của thực dân Pháp).
+ Thực dân Pháp là kẻ thù chung của nhân dân cả ba nước Đông Dương.
+ Ba nước Đông Dương có sự gần gũi về mặt địa lí và có nhiều điểm tương đồng về
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
GV soạn bài Điệp Nguyễn
ÔN TẬP GIỮA KÌ II
Sự phát triển của khoa học, kĩ
thuật, văn học, nghệ thuật trong
các thế kỉ XVIII – XIX
Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa
sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ
XX.
Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa
sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ
XX.
- Trên màn hình xuất hiện ảnh các nhân vật lịch sử tiêu biểu tương ứng với 3
nội dung ôn tập.
- Em hãy cho biết tên và giới thiệu sự hiểu biết của em về một nhân vật lịch sử.
Charles Darwin
Isaac Newton
Mikhail Vasilyevich
Lomonosov
Meiji Mutsuhito
Tôn Trung Sơn
Hàm Nghi
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II
I. Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, văn học, nghệ
thuật trong các thế kỉ XVIII – XIX
Lập bảng thống kê những thành tựu và tác động chủ yếu của khoa học,
kĩ thuật, văn học, nghệ thuật trong các thế kỉ XVIII - XIX
Lĩnh vực
KHOA HỌC
TỰ NHIÊN
KHOA HỌC
XÃ HỘI
KĨ THUẬT
VĂN HỌC
NGHỆ THUẬT
Thành tựu tiêu biểu
Tác động
Lĩnh vực
Thành tựu tiêu biểu
Tác động
+ Đầu TK XVIII, I. Niu-tơn -Thuyết vạn vật
hấp dẫn.
+ Giữa TK XVIII, M. Lô-mô-nô-xốp - Định
luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
+ Giữa TK XIX, S. Đác-uyn - thuyết tiến hoá và
di truyền
- Thay đổi lớn trong nhận thức của con
người về vạn vật biển chuyển, vận động
theo quy luật;
- Đặt cơ sở cho cuộc cách mạng vĩ đại
trong kĩ thuật và công nghiệp.
+ Ở Đức, chủ nghĩa duy vật và phép biện
chứng L. Phoi-ơ-bách và G. Hê-ghen.
+ Ở Anh, học thuyết kinh tế chính trị của A.
Xmít và D. Ri-các-đô.
KHOA HỌC
+ Chủ nghĩa xã hội không tưởng của C. H.
XÃ HỘI
Xanh Xi-mông, S. Phu-ri-ê (Pháp) và R. Ô-oen
(Anh).
+ Giữa thế kỉ XIX, chủ nghĩa xã hội khoa học
do C. Mác và Ph. Ăng-ghen sáng lập.
- Lên án mặt trái của CNTB; phản ánh
khát vọng xây dựng một xã hội mới
không có chế độ tư hữu và không có bóc
lột;
- Hình thành cương lĩnh của giai cấp công
nhân trong cuộc đấu tranh chống CNTB.
KHOA
HỌC
TỰ NHIÊN
Lĩnh vực
Thành tựu tiêu biểu
Tác động
- Tạo nên cuộc cách mạng công nghiệp,
làm tăng năng suất lao động,
- Nhiều trung tâm công nghiệp xuất hiện,
- Giao thông vận tải phát triển mạnh.
KĨ THUẬT
+ Năm 1807, Phơn-tơn (Mỹ) đã chế tạo tàu
thuỷ động cơ hơi nước.
+ sử dụng lò cao trong luyện kim, tìm ra các
nguyên liệu mới (thép, nhôm).
+ Phát minh ra điện -> động cơ điện, điện
thoại, vô tuyến điện, sử dụng năng lượng điện.
+ Phát minh ra động cơ đốt trong -> sự ra đời
ô tô, máy bay, ngành khai thác dầu mỏ.
+ TK XIX, phân hoá học, máy kéo chạy bằng
hơi nước, máy cày nhiều lưỡi, máy gặt đập
Lĩnh vực
Thành tựu tiêu biểu
+ TK XVIII - XIX phát triển rực rỡ, đặt nền móng cho văn học hiện
đại. Tiêu biểu là: Tấn trò đời của H. Ban-dắc; Nhà thờ Đức Bà Pa-ri,
Những người khốn khổ của Vích-to Huy-gô (Pháp); Chiến tranh và
VĂN HỌC hoà bình của Lép Tôn-xtôi (Nga)...
+ Nhiều nhà văn, nhà thơ lớn để lại dấu ấn sâu sắc: A. Pu-skin (Nga);
Ph. Si-lơ, Giô-han Gớt (Đức); W. Thác-cơ-rê, S. Đích-ken (Anh)…
NGHỆ
THUẬT
- Lĩnh vực âm nhạc:
+ Thế kỉ XVIII: W. Mô-da (Áo), S. Bách (Đức) mẫu mực cổ điển.
+ Thế kỉ XIX: L. Bét-thô-ven (Đức), Ph. Sô-panh (Ba Lan), P. I.
Trai-cốp-xki (Nga).... tràn đầy tính lãng mạn
- Lĩnh vực kiến trúc: Cung điện Véc-xai (Pháp) được hoàn thành đầu
thế kỉ XVIII là công trình kiến trúc đồ sộ, lộng lẫy.
- Lĩnh vực hội họa: TK XVIII - XIX tiêu biểu là Gi. Đa-vít, Ơ. Đơla-croa (Pháp); Ph. Gôi-a (Tây Ban Nha); I. Lê-vi-tan (Nga);V.Van
Gốc(Hà Lan)...
Tác động
- Góp phần lên án và
vạch trần những tệ
nạn, bất công trong
xã hội đương thời;
- Thức tỉnh, khích lệ
người dân nhất là
người
lao
động
nghèo khổ đấu tranh
cho cuộc sống tự do,
hạnh phúc.
II. Trung Quốc và Nhật Bản từ nửa sau thế kỉ XIX
đến đầu thế kỉ XX.
- Xác định vị trí các khu vực và kể tên các nước châu Á ở từng khu
vực trên lược đồ.
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
Đại Thanh năm 1890
Lược đồ các khu vực của Châu Á năm 2002
Câu 1. Nhận định nào phản ánh đúng về đặc điểm tình hình chính trị Trung
Quốc cuối thế kỉ XIX?
A. Là nước rộng lớn, giàu tài nguyên khoáng sản và đông dân nhất thế giới.
B. Sớm trở thành mục tiêu xâm lược của các nước đế quốc phương Tây.
C. Chế độ phong kiến Mãn Thanh đang khủng hoảng, suy yếu trầm trọng.
D. Từ một nước phong kiến độc lập trở thành nước nửa phong kiến, nửa thuộc địa.
ĐÁP ÁN D
Câu 2. Đầu thế kỉ XX, Trung Quốc bị các nước đế quốc nào xâm chiếm?
A. Anh, Pháp, Đức, Mĩ, Nga, Nhật.
B. Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha, Mĩ.
C. Anh, Pháp, Đức, Nga, Nhật.
D. Anh, Pháp, Đức, Mĩ, Bồ Đào Nha.
ĐÁP ÁN C
Trung Quốc bị các nước đế quốc xâu xé
Câu 3. Đại diện ưu tú của phong trào cách mạng theo khuynh hướng dân chủ
tư sản ở Trung Quốc là ai?
A. Hồng Tú Toàn.
B. Tôn Trung Sơn.
C. Khang Hữu Vi.
D. Lương Khải Siêu.
ĐÁP ÁN B
Câu 4. Học thuyết Tam dân có nội dung cơ bản là gì?
A. Nhân dân tự do – Xã hội bình đẳng – Đời sống bác ái.
B. Dân tộc độc lập – Dân quyền dân chủ - Dân sinh bác ái.
C. Xã hội công bằng, nhân dân làm chủ, đời sống văn minh.
D. Dân tộc độc lập, Dân quyền tự do, Dân sinh hạnh phúc.
ĐÁP ÁN D
Câu 5. Cách mạng Tân hợi năm 1911 có tính chất là
A. một cuộc cách mạng dân chủ tư sản.
B. một cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
C. cuộc nội chiến giữa giai cấp tư sản và thế lực phong kiến.
D. một cao trào đấu tranh của quân chúng nhân dân.
ĐÁP ÁN A
Nối tên nước với đặc điểm để biết đặc điểm chủ nghĩa đế quốc Nhật Bản
Tên nước
Đặc điểm
ĐỨC
Chủ nghĩa đế quốc thực dân
PHÁP
Xứ sở của các ông vua công nghiệp
ANH
Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến
MĨ
Chủ nghĩa đế quốc cho vay lãi
NHẬT BẢN
Đế quốc phong kiến quân phiệt
Cờ hoàng gia của Thiên hoàng
Lược đồ đế quốc Nhật Bản đầu thế kỉ XX
III. Ấn Độ và Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
- Hoạt động “Tranh biện”
Câu 6. Nguyên nhân khách quan nào khiến các nước Đông Nam Á trở thành
đối tượng xâm lược của các nước tư bản phương Tây?
A. Đông Nam Á có vị trí chiến lược, giàu tài nguyên thiên nhiên.
B. Từ giữa thế kỉ XIX chế độ phong kiến lâm vào khủng hoảng, suy yếu.
C. Tư bản phương Tây phát triển mạnh chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.
D. Đông Nam Á có nguồn nhân công rẻ và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
ĐÁP ÁN C
Câu 7. Nội dung nào phản ánh Không đúng chính sách cai trị của thực dân
phương Tây ở Đông Nam Á ?
A. Tiến hành chính sách cai trị hà khắc, đàn áp các phong trào đấu tranh.
B. Tăng các loại thuế, vơ vét, cướp đoạt tài nguyên đưa về chính quốc.
C. Thực hiện chính sách chia để trị, chia rẽ các dân tộc Đông Nam Á.
D. Thực hiện chính sách khai hóa văn minh, mở mang công thương nghiệp.
ĐÁP ÁN D
Câu 8. Nước nào ở Đông Nam Á thoát khỏi tình trạng là thuộc địa
của thực dân phương Tây?
A. Thái Lan.
B. Việt Nam.
C. In -đô-nê -xi-a.
D. Phi-líp-pin.
ĐÁP ÁN A.
Nhận định về việc trong nửa sau thế kỉ XIX
thực dân phương Tây đến Ấn Độ và Đông Nam Á
thiết đặt chính sách cại trị, một số ý kiến cho rằng
phương Tây đã “Khai hóa văn minh” cho Ấn Độ
và Đông Nam Á; một số ý kiến khác thì quả quyết
rằng phương Tây không “Khai hóa văn minh” cho
các dân tộc này.
Em tán thành với ý kiến nào? Vì sao?
Người đàn ông canh chừng thi thể vợ và con gái trong
nạn đói lớn ở Madras năm 1876-1878 - Ảnh: HOOPER
Nhà thờ Đức Bà TP Hồ Chí Minh
Cầu Long Biên – Hà Nội đầu thế kỉ XX
Cầu Long Biên dài 2.500 m, rộng 30,6 m, gồm 19 nhịp dầm
thép, đặt trên 20 trụ cầu cao 43,5 m. Cầu có một đường sắt
và hai làn đường bộ. Toàn bộ 30.000 m3 đá và 5.300 tấn
thép cùng các vật liệu khác, kể từ viên sỏi, viên đá xanh...
để xây dựng cầu, đều được vận chuyển từ Pháp sang.
Hơn 3.000 người chờ bữa ăn từ thiện tại Bangalore
(miền nam Ấn Độ) năm 1877
Thực dân Anh là nguyên nhân gây ra nhiều nạn đói trên tiểu
lục địa Ấn Độ, đã có ít nhất 12 nạn đói khác nhau trong
khoảng thời gian từ năm 1765 đến năm 1858. Nạn đói năm
1770 xảy ra sau khi các đợt gió mùa tấn công Ấn Độ khiến
các cánh đồng lúa khô cằn, hạn hán. 1/3 dân số của tỉnh
Purnea đã chết đói, cuối nạn đói năm 1770, 10 triệu người đã
chết.
- Bản chất, ý nghĩa thực sự của “khai hóa văn minh” là: đem ánh sáng của những văn minh phát
triển cao, rực rỡ soi rọi và thúc đẩy sự phát triển của những nền văn minh thấp kém hơn.
- Mục đích và chính sách cai trị thực dân phương Tây ở Ấn Độ và Đông Nam Á đối lập hoàn toàn
với ý nghĩa của từ “khai hóa văn minh” và KHÔNG phải là “khai hóa văn minh” vì:
+ Mục đích của các nước phương Tây khi xâm lược Ấn Độ và Đông Nam Á là nhằm: vơ vét tài
nguyên, bóc lột nhân công, độc chiếm thị trường tiêu thụ.
+ Trong quá trình cai trị, chính quyền thực dân đã thiết lập nền thống trị cứng rắn, tăng cường các
hoạt động khủng bố, đàn áp nhân dân Ấn Độ, Đông Nam Á; đồng thời thực hiện chính sách “ngu
dân”, cổ súy cho các hủ tục lạc hậu, tệ nạn xã hội,… nhằm làm suy yếu nòi giống, phai mờ và tiến
tới xóa bỏ ý chí đấu tranh; kìm hãm sự phát triển của nhân dân thuộc địa.
+ Chính sách cai trị của thực dân phương Tây đã để lại nhiều hệ quả nghiêm trọng, kéo lùi sự phát
triển của Ấn Độ và các dân tộc Đông Nam Á.
- Tuy nhiên, về mặt khách quan, không thể phủ nhận do chính sách thuộc địa của thực dân phương
Tây nên ở Ấn Độ và Đông Nam Á đã xuất hiện them nhiều yếu tố mới, tích cực.
1. Theo em, vì sao liên minh chiến đấu giữa nhân dân ba nước Việt
Nam – Lào – Campuchia được hình thành ngay từ cuối thế kỉ XIX –
đầu thế kỉ XX?
1. Theo em, vì sao liên minh chiến đấu giữa nhân dân ba nước Việt Nam – Lào – Campuchia
được hình thành ngay từ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
Gợi ý:
- Liên minh chiến đấu giữa nhân dân ba nước Việt Nam - Lào - Campuchia được hình
thành ngay từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, vì:
+ Ba nước Đông Dương có chung vận mệnh lịch sử (bị xâm lược và biến thành thuộc
địa của thực dân Pháp).
+ Thực dân Pháp là kẻ thù chung của nhân dân cả ba nước Đông Dương.
+ Ba nước Đông Dương có sự gần gũi về mặt địa lí và có nhiều điểm tương đồng về
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.
GV soạn bài Điệp Nguyễn
 








Các ý kiến mới nhất