Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 15. Các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập, tự chủ (từ đầu Công nguyên đến trước thế kỉ X)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm lê hiên
Ngày gửi: 22h:55' 30-08-2023
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 266
Nguồn:
Người gửi: phạm lê hiên
Ngày gửi: 22h:55' 30-08-2023
Dung lượng: 6.8 MB
Số lượt tải: 266
Số lượt thích:
0 người
MÔN LS&ĐL 6
PHẦN LỊCH SỬ
Chương 6 – Thời Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
(Từ thế kỉ II - TCN đến năm 1938)
BÀI 15
CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP, TỰ CHỦ
(Từ đầu Công Nguyên đến trước thế kỉ X)
GV: Phạm lê Hiên
TH&THCS Kỳ Đồng
Phần mở đầu
“Dân ta có một lòng nổng nàn yêu nước. Đó là
một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa tới nay, mỗi
khi Tố quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó
kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó
lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm
tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”.
(Hồ Chí
Minh)
Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam được thể
hiện như thế nào trong thời Bắc thuộc?
* Thời Bắc thuộc có những cuộc khởi
nghĩa tiêu biểu:
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng ( năm 40).
- Khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248).
- Khởi nghĩa Lý Bí (năm 542).
- Triệu Quang Phục giành độc lập (năm 550).
- Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (năm 722).
- Khởi nghĩa Phùng Hưng (năm 776- 794).
* Thời Bắc thuộc có những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng ( năm 40).
- Khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248).
- Khởi nghĩa Lý Bí (năm 542).
- Triệu Quang Phục giành độc lập (năm 550).
- Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (năm 722).
- Khởi nghĩa Phùng Hưng (năm 776- 794).
- Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ (năm 905).
- Cuộc khởi nghĩa chống quân xâm lược Nam Hán lần thứ nhất (năm
930- 931) -
Dương Đình Nghệ.
- Kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ hai và chiến thắng Bạch
Đằng (năm 938) -
Ngô Quyền.
* Ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa:
Đây là những cuộc kháng chiến tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc
đã nói lên tinh thần yêu nước, ý chí quật cường của cha ông trong cuộc
đấu tranh chống kẻ thù xâm lược các triều đại phong kiến phương Bắc
BÀI 15 - CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP, TỰ CHỦ
(Từ đầu Công Nguyên đến trước thế kỉ X)
1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng:
Nguyên nhân:
- Do chính sách áp bức, bóc lột tàn bạo của nhà Hán.
- Thi sách là chồng của Trưng Trắc bị quân Hán giết
hại
Kết qủa: Khởi nghĩa giành được thắng lợi, độc lập, dân
tộc được khôi phục.
Ý nghĩa:
- Mở đầu thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ lâu
dài, bền bỉ của người Việt.
- Thể hiện tinh thần yêu nước, đoàn kết, quyết tâm
đánh đuổi giặc ngoại xâm của nhân dân ta.
Đền thờ hai vị Anh hùng
dân tộc là Trưng Trắc và
Trưng Nhị - đã cùng các
tướng lĩnh lãnh đạo cuộc
khởi nghĩa đánh đổ ách
thống trị của nhà Đông
Hán giành lại nền độc lập
dân tộc.
Theo chính sử, Hai Bà
Trưng quê ở làng Hạ Lôi,
xã Mê Linh, huyện Mê
Linh (Hà Nội). Cha là
quan Lạc tướng huyện
Mê Linh nhưng mất sớm,
mẹ là bà Nguyễn Thị
Đoan (tên tục gọi là bà
Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà TrưngMan Thiện).
Tương truyền, làng nghề trồng dâu nuôi tằm,
Hai Bà Trưng là hai chị em sinh đôi, Bà chị có
tên là Trưng Trắc, em gái có tên Trưng Nhị. Từ
nhỏ, Hai Bà được mẹ mời thầy giỏi trực tiếp dạy
học nên khi lớn lên đều văn võ song toàn, có
lòng thương dân và ý chí khởi nghĩa quật cường.
Hậu cung điện thờ Hai Bà Trưng
Ngày nay, đền thờ Hai Bà Trưng được
lưu giữ và tôn tạo trang Đền
hoàngthờ
vớiđược
nhiều
hạng mục: Cổng đền, nhà
xây khách,
dựng ởnghi
vị
môn ngoại, nghi môn nội,
trống,địa,
gác
trí gácđắc
chuông, nhà tả - hữu mạc,
tam nơi
tòa chính
chính
Hai
điện thờ Hai Bà Trưng, đền
thờ thân
phụ
Bà sinh
ra, lớn
- thân mẫu Hai Bà và Sư
mẫu
lên,phụ,
tế cờSưkhởi
của Hai Bà, đền thờ thân
phụ, thân
mẫu
nghĩa
giành
ông Thi Sách và Ông Thi
Sách,
thờ
thắng
lợi,đền
xưng
các nữ tướng triều HaiVương
Bà Trưng,
đền
và định
thờ các nam tướng triềuđôHai ngay
Bà Trưng,
từ
nhà bia lưu niệm Hộp những
thư bí mật
của
tháng
đồng chí Trường Chinh,năm
hồ bán
đầunguyệt,
sau
hồ mắt voi, suối vòi voi,
voi,
Cônghồ tắm
nguyên
thành cổ Mê Linh… trởnăm
thành
điểm du
40-43.
lịch tâm linh hấp dẫn quan trọng của
huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội và du
khách thập phương.
BÀI 15 - CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP, TỰ CHỦ
(Từ đầu Công Nguyên đến trước thế kỉ X)
2. Khởi nghĩa Bà Triệu:
Nguyên nhân:
Nhà Ngô cai trị nước ta, áp đặt nhiều thứ thuế,
bắt thợ thủ công giỏi của nước ta đưa về Trung Quốc =>
Mâu thuẫn người Việt với chính quyền xảy ra ngày
càng gay gắt dẫn đến các cuộc đấu tranh tự chủ diễn ra
trong đó có cuộc khởi nghĩa do Bà Triệu lãnh đạo.
Kết quả:
Trước sự đàn áp của 8000 quân nhà Ngô, Bà
Triệu và nghĩa quân buộc phải di chuyển về vùng Phú
Điền, ít lâu sau Bà Triệu hi sinh trên đỉnh núi Tùng,
cuộc khởi nghĩa thất bại.
Ý nghĩa:
Dù thất bại nhưng cuộc khởi nghĩa đã tô đậm
truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc nói chung
và của phụ nữ nước Việt nói riêng.
Lăng mộ Bà Triệu - nữ anh hùng kiệt xuất trong sử Việt – nằm trên đỉnh núi Tùng với cảnh
quan đầy lôi cuốn. Để lên lăng mộ, du khách phải vượt 312 bậc đá với độ dốc khá lớn.
Toàn cảnh núi Tùng ở xã Triệu Lộc, huyện Hậu
Lộc, tỉnh Thanh Hoá, nơi đặt lăng mộ Bà Triệu.
Cổng vào của khu lăng mộ là
bốn trụ biểu uy nghiêm.
Nằm
dưới
chân
núi
Tùng, cạnh
lối lên lăng
mộ Bà Triệu
có ba ngôi
mộ của nh
em họ Lý,
người làng
Bồ Điền, là
tuỳ tướng đã
sát cánh cùng
bà Triệu.
Cặp voi đá trấn giữ hai bên lối lên lăng mộ.
Để lên lăng mộ Vua Bà, du khách phải
vượt qua 312 bậc đá với độ dốc khá lớn.
Công trình
đầu tiên của
lăng mộ Bà
Triệu
là
tháp lăng,
một
ngọn
tháp đá hai
tầng
có
chiều
cao
5,8m, bên
trong đặt bát
hương, mặt
chính
đặt
bàn
thờ
bằng đá.
BÀI 15 - CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP, TỰ CHỦ
(Từ đầu Công Nguyên đến trước thế kỉ X)
3. Khởi nghĩa Lý Bí và nhà nước Vạn Xuân:
Nguyên nhân:
- Nhà Lương siết chặt ách cai trị, người Việt càng thêm khốn khổ
- Nhà Lương quy định chỉ những người thuộc dòng họ vua và một số họ lớn mới được
giữ chức vụ quan trọng
=> Mâu thuẫn xảy ra gay gắt -> Mùa xuân 542, Lý Bid lãnh đạo nhân dân nổi dậy
khởi nghĩa
Kết quả:
Chỉ trong 3 tháng, nghĩa quân đã chiếm được thành Long Biên (Bắc Ninh). Năm 544,
nước Vạn Xuân được thành lập.
Ý nghĩa:
- Cuộc khởi nghĩa đã trở thành biểu tượng cho tinh thần đấu tranh anh dũng vì mục
tiêu hàng đầu là độc lập, tự chủ của người Việt.
- Để lại những bài học quý báu về tinh thần kháng chiến kiên trì, cách đánh du kích cho
lịch sử dân tộc Việt Nam.
BÀI 15 - CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP, TỰ CHỦ
(Từ đầu Công Nguyên đến trước thế kỉ X)
4. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan và khởi nghĩa Phùng Hưng
Nguyên nhân:
Nhà Đường cai trị hà khắc, áp đặt thuế khóa, lao dịch nặng
nề => Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa
Mai Thúc Loan và khởi nghĩa Phùng Hưng
Kết quả:
Cả hai cuộc khởi nghĩa đều bị đàn áp, thất bại.
Ý nghĩa:
Các cuộc khởi nghĩa là sự tiếp nối truyền thống đấu
tranh kiên cường cho người Việt. Đồng thời, cổ vũ trực tiếp cho
tình thần đấu tranh giành độc lập của người Việt.
Nhân dân ta gọi
Phùng Hưng là Bồ
Cái
Đại
Vương
bởi:
Theo quốc tục xưa
xưng cha là bố, mẹ
là cái. Niên hiệu này
nhân dân muốn tỏ
lòng biết ơn nhớ tới
vị anh hùng đã
dũng cảm đứng lên
kêu khởi nghĩa, ông
tựa như cha mẹ,
những
người
tái
sinh ra cho nhân
LUYỆN TẬP
Trong các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của người Việt từ đầu Công nguyên đến trước
thế kỉ X, em hãy trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của
một cuộc khởi nghĩa mà em thấy ấn tượng nhất.
Nguyên nhân:
Do chính sách áp bức, bóc lột tàn bạo của nhà Hán
Thi sách là chồng của Trưng Trắc bị quân Hán giết hại
Diễn biến:
Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Hà Tây)
Nghĩa quân làm chủ Mê Linh rồi tiến xuống Cổ Loa và Luy Lân
Tô Định phải bỏ trốn về Trung Quốc.
Kết qủa: Khởi nghĩa giành được thắng lợi, độc lập, dân tộc được khôi phục.
Ý nghĩa:
Mở đầu thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ lâu dài, bền bỉ của người Việt.
Thể hiện tinh thần yêu nước, đoàn kết, quyết tâm đánh đuổi giặc ngoại xâm của nhân
dân ta.
Trong vai hướng dẫn viên du lịch, em hãy giới thiệu một số điểm di tích lịch sử
liên quan đến các nhân vật lịch sử thời Bắc thuộc như Hai Bà Trưng, Bà Triệu,
Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng...
Nằm cách trung tâm thủ đô Hà Nội 25km về phía Tây Bắc, đền Hai Bà Trưng (thuộc
thôn Hạ Lôi, xã Mê Linh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội) là di tích lịch sử lớn nhất
và lâu đời nhất, thờ hai vị nữ anh hùng đầu tiên của dân tộc: Trưng Trắc và Trưng Nhị –
những người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa đánh đổ ách thống trị của nhà Đông Hán vào năm
40 – 43 (sau Công nguyên), giành lại nền độc lập, tự chủ dân tộc.
Đền ngự trên một khu đất cao, rộng, thoáng giữa cánh đồng, nhìn ra đê sông Hồng. Tam
môn nội, trên cửa chính có bức hoành phi mang dòng chữ “Ly chiếu tứ phương” (ví Hai
Bà như ánh sáng chiếu tỏa bốn phương). Theo thuyết phong thủy, khu đất này có hình
dáng giống như hình của một con voi trắng đang uống nước (Bạch tượng uyển hồ). Ban
đầu ngôi đền được xây dựng bằng tre, lá. Đến triều Đinh (968-980), đền được xây lại
bằng gạch. Đền đã trải qua nhiều lần trùng tu, tôn tạo. Năm 1881-1889, đền được trùng
tu lớn và đổi hướng lại ban đầu như hướng ngày nay.
Đền được xây dựng theo kiểu “Nội công ngoại quốc”, hình chữ “tam”, gồm: Tiền tế, Trung tế,
Hậu cung, xung quanh là tường gạch; hai bên là Tả mạc và Hữu mạc bao lấy khu sân rộng. Hai
cây muỗm bên hồ Bán Nguyệt cùng các cây cổ thụ khác trong khu nội vi đều tỏa bóng mát rượi
càng làm tôn thêm cho đền vẻ cổ kính, uy linh. Từ đền nhìn ra hướng Tây qua lạch vòi voi là
môn nội, cột đá thề, tam môn ngoại và đường Kéo Quân dấu tích một thời, hướng Nam có hồ
Mắt Voi, hướng bắc có hồ Tắm Voi. Trông lên tựa Thượng Điện, một không gian tĩnh lặng, thâm
nghiêm. Những cột lim tròn, các dầu hồi bít đốc, các đầu đao mái cong cổ truyền và phần kiến
trúc gỗ trong đền hợp nhất thành một thể thống nhất đầy sức sáng tạo mang tính ẩn dụ cao. Đặt
trước Trung tế là đôi rồng đá với nghệ thuật điêu khắc thời Lê, rất ít nơi có. Sự kết hợp đăng đối
của ngôi đền khiến cho người viếng thăm, chiêm bái cảm nhận được sự tôn nghiêm, thành kính.
Trong đền còn lưu giữ được nhiều cổ vật quý: Hai cỗ kiệu Bát Cống, Long Đình từ thế kỉ
XVII, gươm trường, bát bửu, cửa võng, nhang án, chuông đồng (đúc năm 1803), bia đá (khắc
năm 1889), trùng tu cải chính hướng đền. Đặc biệt, trong Tiền tế và Hậu cung còn có một số
hoàng phi, câu đối mang ý nghĩa tự hào dân tộc. Đó là hai bức hoành: Nam Quốc Sơn Hà và
Hoàng đế từ. Đôi câu đối có niên đại xưa nhất của Vĩnh Tường – Tri phủ Nguyễn Thái – cung
tiến năm 1881 có nội dung: “Bất thế anh hùng vương tỷ muội; Nhưng tiền cơ chỉ tuế xuân thu”;
tạm dịch “Vua chị, vua em, hào kiệt thế gian khó sánh; Còn nền, còn móng, xuân thu hương lưu
dài lâu”.
Vào những năm 1943-1945, đồng chí Trường Chinh – Tổng Bí thư của Đảng đã
lấy đền thờ Hai Bà Trưng làm một trong những nơi hội họp bí mật để chuẩn bị
cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội ngày 19/8/1945.
Hiện nay, Đền còn lưu giữ 23 đạo sắc phong của các triều đại phong kiến Việt
Nam, sắc phong sớm nhất là từ đời Vua Lê Hiển Tông năm Cảnh Hưng 44 (ngày
26/7/1783) cho đến sắc phong triệu đại Nguyễn năm Khải Định 9 (25/7/1924),
bao gồm sắc phong tôn hiệu cho Hai Bà và các sắc chỉ cho dân làng Hạ Lôi cùng
các vùng lân cận phải chăm sóc, giữ gìn đền thờ Hai Bà Trưng.
Ngày 7/10/1980, Khu thành cổ Mê Linh và đền thờ Hai Bà Trưng ở làng Hạ Lôi,
xã Mê Linh đã được Bộ Văn hóa và Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch) công nhận là di tích lịch sử - văn hóa cấp Quốc gia.
VẬN DỤNG
Dựa vào sơ đồ và các thông tin gợi ý, hãy sắp xếp thời gian bùng nổ, kết quả cho
đúng với tên của các cuộc khởi nghĩa đã được tìm hiểu trong bài học
1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40 - 43): Đánh đổ chính quyền đô
hộ của nhà Hán, xưng vương, lập chính quyền tự chủ.
2. Khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248): Đánh đuổi chính quyền đô hộ của
nhà Ngô, làm cho "toàn thể Giao Châu chấn động".
3. Khởi nghĩa Lý Bí (năm 542 - 602): Đánh đổ chính quyền đô hộ của
nhà Lương, nước Vạn Xuân thành lập.
4. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (năm 713 - 722): Đánh đuổi chính
quyền đô hộ của nhà Đường, xây thành Vạn An, xưng đế
5. Khởi nghĩa Phùng Hưng (khoảng năm 776 - 791): Đánh đuổi chính
quyền đô hộ của nhà Đường, xưng vương.
PHẦN LỊCH SỬ
Chương 6 – Thời Bắc thuộc và chống Bắc thuộc
(Từ thế kỉ II - TCN đến năm 1938)
BÀI 15
CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP, TỰ CHỦ
(Từ đầu Công Nguyên đến trước thế kỉ X)
GV: Phạm lê Hiên
TH&THCS Kỳ Đồng
Phần mở đầu
“Dân ta có một lòng nổng nàn yêu nước. Đó là
một truyền thống quý báu của ta. Từ xưa tới nay, mỗi
khi Tố quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó
kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó
lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm
tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước”.
(Hồ Chí
Minh)
Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam được thể
hiện như thế nào trong thời Bắc thuộc?
* Thời Bắc thuộc có những cuộc khởi
nghĩa tiêu biểu:
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng ( năm 40).
- Khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248).
- Khởi nghĩa Lý Bí (năm 542).
- Triệu Quang Phục giành độc lập (năm 550).
- Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (năm 722).
- Khởi nghĩa Phùng Hưng (năm 776- 794).
* Thời Bắc thuộc có những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng ( năm 40).
- Khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248).
- Khởi nghĩa Lý Bí (năm 542).
- Triệu Quang Phục giành độc lập (năm 550).
- Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (năm 722).
- Khởi nghĩa Phùng Hưng (năm 776- 794).
- Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ (năm 905).
- Cuộc khởi nghĩa chống quân xâm lược Nam Hán lần thứ nhất (năm
930- 931) -
Dương Đình Nghệ.
- Kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ hai và chiến thắng Bạch
Đằng (năm 938) -
Ngô Quyền.
* Ý nghĩa lịch sử của các cuộc khởi nghĩa:
Đây là những cuộc kháng chiến tiêu biểu trong thời kì Bắc thuộc
đã nói lên tinh thần yêu nước, ý chí quật cường của cha ông trong cuộc
đấu tranh chống kẻ thù xâm lược các triều đại phong kiến phương Bắc
BÀI 15 - CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP, TỰ CHỦ
(Từ đầu Công Nguyên đến trước thế kỉ X)
1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng:
Nguyên nhân:
- Do chính sách áp bức, bóc lột tàn bạo của nhà Hán.
- Thi sách là chồng của Trưng Trắc bị quân Hán giết
hại
Kết qủa: Khởi nghĩa giành được thắng lợi, độc lập, dân
tộc được khôi phục.
Ý nghĩa:
- Mở đầu thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ lâu
dài, bền bỉ của người Việt.
- Thể hiện tinh thần yêu nước, đoàn kết, quyết tâm
đánh đuổi giặc ngoại xâm của nhân dân ta.
Đền thờ hai vị Anh hùng
dân tộc là Trưng Trắc và
Trưng Nhị - đã cùng các
tướng lĩnh lãnh đạo cuộc
khởi nghĩa đánh đổ ách
thống trị của nhà Đông
Hán giành lại nền độc lập
dân tộc.
Theo chính sử, Hai Bà
Trưng quê ở làng Hạ Lôi,
xã Mê Linh, huyện Mê
Linh (Hà Nội). Cha là
quan Lạc tướng huyện
Mê Linh nhưng mất sớm,
mẹ là bà Nguyễn Thị
Đoan (tên tục gọi là bà
Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà TrưngMan Thiện).
Tương truyền, làng nghề trồng dâu nuôi tằm,
Hai Bà Trưng là hai chị em sinh đôi, Bà chị có
tên là Trưng Trắc, em gái có tên Trưng Nhị. Từ
nhỏ, Hai Bà được mẹ mời thầy giỏi trực tiếp dạy
học nên khi lớn lên đều văn võ song toàn, có
lòng thương dân và ý chí khởi nghĩa quật cường.
Hậu cung điện thờ Hai Bà Trưng
Ngày nay, đền thờ Hai Bà Trưng được
lưu giữ và tôn tạo trang Đền
hoàngthờ
vớiđược
nhiều
hạng mục: Cổng đền, nhà
xây khách,
dựng ởnghi
vị
môn ngoại, nghi môn nội,
trống,địa,
gác
trí gácđắc
chuông, nhà tả - hữu mạc,
tam nơi
tòa chính
chính
Hai
điện thờ Hai Bà Trưng, đền
thờ thân
phụ
Bà sinh
ra, lớn
- thân mẫu Hai Bà và Sư
mẫu
lên,phụ,
tế cờSưkhởi
của Hai Bà, đền thờ thân
phụ, thân
mẫu
nghĩa
giành
ông Thi Sách và Ông Thi
Sách,
thờ
thắng
lợi,đền
xưng
các nữ tướng triều HaiVương
Bà Trưng,
đền
và định
thờ các nam tướng triềuđôHai ngay
Bà Trưng,
từ
nhà bia lưu niệm Hộp những
thư bí mật
của
tháng
đồng chí Trường Chinh,năm
hồ bán
đầunguyệt,
sau
hồ mắt voi, suối vòi voi,
voi,
Cônghồ tắm
nguyên
thành cổ Mê Linh… trởnăm
thành
điểm du
40-43.
lịch tâm linh hấp dẫn quan trọng của
huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội và du
khách thập phương.
BÀI 15 - CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP, TỰ CHỦ
(Từ đầu Công Nguyên đến trước thế kỉ X)
2. Khởi nghĩa Bà Triệu:
Nguyên nhân:
Nhà Ngô cai trị nước ta, áp đặt nhiều thứ thuế,
bắt thợ thủ công giỏi của nước ta đưa về Trung Quốc =>
Mâu thuẫn người Việt với chính quyền xảy ra ngày
càng gay gắt dẫn đến các cuộc đấu tranh tự chủ diễn ra
trong đó có cuộc khởi nghĩa do Bà Triệu lãnh đạo.
Kết quả:
Trước sự đàn áp của 8000 quân nhà Ngô, Bà
Triệu và nghĩa quân buộc phải di chuyển về vùng Phú
Điền, ít lâu sau Bà Triệu hi sinh trên đỉnh núi Tùng,
cuộc khởi nghĩa thất bại.
Ý nghĩa:
Dù thất bại nhưng cuộc khởi nghĩa đã tô đậm
truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc nói chung
và của phụ nữ nước Việt nói riêng.
Lăng mộ Bà Triệu - nữ anh hùng kiệt xuất trong sử Việt – nằm trên đỉnh núi Tùng với cảnh
quan đầy lôi cuốn. Để lên lăng mộ, du khách phải vượt 312 bậc đá với độ dốc khá lớn.
Toàn cảnh núi Tùng ở xã Triệu Lộc, huyện Hậu
Lộc, tỉnh Thanh Hoá, nơi đặt lăng mộ Bà Triệu.
Cổng vào của khu lăng mộ là
bốn trụ biểu uy nghiêm.
Nằm
dưới
chân
núi
Tùng, cạnh
lối lên lăng
mộ Bà Triệu
có ba ngôi
mộ của nh
em họ Lý,
người làng
Bồ Điền, là
tuỳ tướng đã
sát cánh cùng
bà Triệu.
Cặp voi đá trấn giữ hai bên lối lên lăng mộ.
Để lên lăng mộ Vua Bà, du khách phải
vượt qua 312 bậc đá với độ dốc khá lớn.
Công trình
đầu tiên của
lăng mộ Bà
Triệu
là
tháp lăng,
một
ngọn
tháp đá hai
tầng
có
chiều
cao
5,8m, bên
trong đặt bát
hương, mặt
chính
đặt
bàn
thờ
bằng đá.
BÀI 15 - CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP, TỰ CHỦ
(Từ đầu Công Nguyên đến trước thế kỉ X)
3. Khởi nghĩa Lý Bí và nhà nước Vạn Xuân:
Nguyên nhân:
- Nhà Lương siết chặt ách cai trị, người Việt càng thêm khốn khổ
- Nhà Lương quy định chỉ những người thuộc dòng họ vua và một số họ lớn mới được
giữ chức vụ quan trọng
=> Mâu thuẫn xảy ra gay gắt -> Mùa xuân 542, Lý Bid lãnh đạo nhân dân nổi dậy
khởi nghĩa
Kết quả:
Chỉ trong 3 tháng, nghĩa quân đã chiếm được thành Long Biên (Bắc Ninh). Năm 544,
nước Vạn Xuân được thành lập.
Ý nghĩa:
- Cuộc khởi nghĩa đã trở thành biểu tượng cho tinh thần đấu tranh anh dũng vì mục
tiêu hàng đầu là độc lập, tự chủ của người Việt.
- Để lại những bài học quý báu về tinh thần kháng chiến kiên trì, cách đánh du kích cho
lịch sử dân tộc Việt Nam.
BÀI 15 - CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP, TỰ CHỦ
(Từ đầu Công Nguyên đến trước thế kỉ X)
4. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan và khởi nghĩa Phùng Hưng
Nguyên nhân:
Nhà Đường cai trị hà khắc, áp đặt thuế khóa, lao dịch nặng
nề => Nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa
Mai Thúc Loan và khởi nghĩa Phùng Hưng
Kết quả:
Cả hai cuộc khởi nghĩa đều bị đàn áp, thất bại.
Ý nghĩa:
Các cuộc khởi nghĩa là sự tiếp nối truyền thống đấu
tranh kiên cường cho người Việt. Đồng thời, cổ vũ trực tiếp cho
tình thần đấu tranh giành độc lập của người Việt.
Nhân dân ta gọi
Phùng Hưng là Bồ
Cái
Đại
Vương
bởi:
Theo quốc tục xưa
xưng cha là bố, mẹ
là cái. Niên hiệu này
nhân dân muốn tỏ
lòng biết ơn nhớ tới
vị anh hùng đã
dũng cảm đứng lên
kêu khởi nghĩa, ông
tựa như cha mẹ,
những
người
tái
sinh ra cho nhân
LUYỆN TẬP
Trong các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của người Việt từ đầu Công nguyên đến trước
thế kỉ X, em hãy trình bày nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của
một cuộc khởi nghĩa mà em thấy ấn tượng nhất.
Nguyên nhân:
Do chính sách áp bức, bóc lột tàn bạo của nhà Hán
Thi sách là chồng của Trưng Trắc bị quân Hán giết hại
Diễn biến:
Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trưng dựng cờ khởi nghĩa ở Hát Môn (Hà Tây)
Nghĩa quân làm chủ Mê Linh rồi tiến xuống Cổ Loa và Luy Lân
Tô Định phải bỏ trốn về Trung Quốc.
Kết qủa: Khởi nghĩa giành được thắng lợi, độc lập, dân tộc được khôi phục.
Ý nghĩa:
Mở đầu thời kì đấu tranh giành độc lập, tự chủ lâu dài, bền bỉ của người Việt.
Thể hiện tinh thần yêu nước, đoàn kết, quyết tâm đánh đuổi giặc ngoại xâm của nhân
dân ta.
Trong vai hướng dẫn viên du lịch, em hãy giới thiệu một số điểm di tích lịch sử
liên quan đến các nhân vật lịch sử thời Bắc thuộc như Hai Bà Trưng, Bà Triệu,
Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng...
Nằm cách trung tâm thủ đô Hà Nội 25km về phía Tây Bắc, đền Hai Bà Trưng (thuộc
thôn Hạ Lôi, xã Mê Linh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội) là di tích lịch sử lớn nhất
và lâu đời nhất, thờ hai vị nữ anh hùng đầu tiên của dân tộc: Trưng Trắc và Trưng Nhị –
những người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa đánh đổ ách thống trị của nhà Đông Hán vào năm
40 – 43 (sau Công nguyên), giành lại nền độc lập, tự chủ dân tộc.
Đền ngự trên một khu đất cao, rộng, thoáng giữa cánh đồng, nhìn ra đê sông Hồng. Tam
môn nội, trên cửa chính có bức hoành phi mang dòng chữ “Ly chiếu tứ phương” (ví Hai
Bà như ánh sáng chiếu tỏa bốn phương). Theo thuyết phong thủy, khu đất này có hình
dáng giống như hình của một con voi trắng đang uống nước (Bạch tượng uyển hồ). Ban
đầu ngôi đền được xây dựng bằng tre, lá. Đến triều Đinh (968-980), đền được xây lại
bằng gạch. Đền đã trải qua nhiều lần trùng tu, tôn tạo. Năm 1881-1889, đền được trùng
tu lớn và đổi hướng lại ban đầu như hướng ngày nay.
Đền được xây dựng theo kiểu “Nội công ngoại quốc”, hình chữ “tam”, gồm: Tiền tế, Trung tế,
Hậu cung, xung quanh là tường gạch; hai bên là Tả mạc và Hữu mạc bao lấy khu sân rộng. Hai
cây muỗm bên hồ Bán Nguyệt cùng các cây cổ thụ khác trong khu nội vi đều tỏa bóng mát rượi
càng làm tôn thêm cho đền vẻ cổ kính, uy linh. Từ đền nhìn ra hướng Tây qua lạch vòi voi là
môn nội, cột đá thề, tam môn ngoại và đường Kéo Quân dấu tích một thời, hướng Nam có hồ
Mắt Voi, hướng bắc có hồ Tắm Voi. Trông lên tựa Thượng Điện, một không gian tĩnh lặng, thâm
nghiêm. Những cột lim tròn, các dầu hồi bít đốc, các đầu đao mái cong cổ truyền và phần kiến
trúc gỗ trong đền hợp nhất thành một thể thống nhất đầy sức sáng tạo mang tính ẩn dụ cao. Đặt
trước Trung tế là đôi rồng đá với nghệ thuật điêu khắc thời Lê, rất ít nơi có. Sự kết hợp đăng đối
của ngôi đền khiến cho người viếng thăm, chiêm bái cảm nhận được sự tôn nghiêm, thành kính.
Trong đền còn lưu giữ được nhiều cổ vật quý: Hai cỗ kiệu Bát Cống, Long Đình từ thế kỉ
XVII, gươm trường, bát bửu, cửa võng, nhang án, chuông đồng (đúc năm 1803), bia đá (khắc
năm 1889), trùng tu cải chính hướng đền. Đặc biệt, trong Tiền tế và Hậu cung còn có một số
hoàng phi, câu đối mang ý nghĩa tự hào dân tộc. Đó là hai bức hoành: Nam Quốc Sơn Hà và
Hoàng đế từ. Đôi câu đối có niên đại xưa nhất của Vĩnh Tường – Tri phủ Nguyễn Thái – cung
tiến năm 1881 có nội dung: “Bất thế anh hùng vương tỷ muội; Nhưng tiền cơ chỉ tuế xuân thu”;
tạm dịch “Vua chị, vua em, hào kiệt thế gian khó sánh; Còn nền, còn móng, xuân thu hương lưu
dài lâu”.
Vào những năm 1943-1945, đồng chí Trường Chinh – Tổng Bí thư của Đảng đã
lấy đền thờ Hai Bà Trưng làm một trong những nơi hội họp bí mật để chuẩn bị
cho Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội ngày 19/8/1945.
Hiện nay, Đền còn lưu giữ 23 đạo sắc phong của các triều đại phong kiến Việt
Nam, sắc phong sớm nhất là từ đời Vua Lê Hiển Tông năm Cảnh Hưng 44 (ngày
26/7/1783) cho đến sắc phong triệu đại Nguyễn năm Khải Định 9 (25/7/1924),
bao gồm sắc phong tôn hiệu cho Hai Bà và các sắc chỉ cho dân làng Hạ Lôi cùng
các vùng lân cận phải chăm sóc, giữ gìn đền thờ Hai Bà Trưng.
Ngày 7/10/1980, Khu thành cổ Mê Linh và đền thờ Hai Bà Trưng ở làng Hạ Lôi,
xã Mê Linh đã được Bộ Văn hóa và Thông tin (nay là Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch) công nhận là di tích lịch sử - văn hóa cấp Quốc gia.
VẬN DỤNG
Dựa vào sơ đồ và các thông tin gợi ý, hãy sắp xếp thời gian bùng nổ, kết quả cho
đúng với tên của các cuộc khởi nghĩa đã được tìm hiểu trong bài học
1. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40 - 43): Đánh đổ chính quyền đô
hộ của nhà Hán, xưng vương, lập chính quyền tự chủ.
2. Khởi nghĩa Bà Triệu (năm 248): Đánh đuổi chính quyền đô hộ của
nhà Ngô, làm cho "toàn thể Giao Châu chấn động".
3. Khởi nghĩa Lý Bí (năm 542 - 602): Đánh đổ chính quyền đô hộ của
nhà Lương, nước Vạn Xuân thành lập.
4. Khởi nghĩa Mai Thúc Loan (năm 713 - 722): Đánh đuổi chính
quyền đô hộ của nhà Đường, xây thành Vạn An, xưng đế
5. Khởi nghĩa Phùng Hưng (khoảng năm 776 - 791): Đánh đuổi chính
quyền đô hộ của nhà Đường, xưng vương.
 








Các ý kiến mới nhất