Luyện tập Trang 14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quách Diễm My
Ngày gửi: 20h:01' 02-09-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 145
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quách Diễm My
Ngày gửi: 20h:01' 02-09-2023
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 145
Số lượt thích:
0 người
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. HS làm bài 1(2
ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
1. Năng lực: Năng lực chung / Năng lực đặc thù
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học
2. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm
chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm:: Yêu
thích môn toán, cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
Bài 1. Chuyển các hỗn số sau thành
phân số:
3
2
5
;
4
5
9
;
3
9
8
;
7
12
10
Bài 2. So sánh các hỗn số :
a)
Cách 1:
Vì
;
và
=
>
;
=
nên
;
>
Bài 2. So sánh các hỗn số :
a)
;
và
Cách 2: Vì phần nguyên 3 > 2
nên
>
Có 2 cách so sánh các hỗn số :
Cách 1: Chuyển hỗn số thành phân số rồi
so sánh các phân số với nhau.
Cách 2: So sánh phần nguyên của các hôn
số với nhau. Hỗn số có phần nguyên lớn
hơn thì lớn hơn. Hỗn số có phần nguyên
bằng nhau thì so sánh phần phân số.
Bài 2. So sánh các hỗn số :
b)
<
và
;
b)
và
>
;
b)
và
=
;
Bài 3. Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực
hiện phép tính:
1
1
a) 1 1
2
3
2
1
c) 2 x 5
3
4
2
4
b) 2 1
3
7
1 1
d) 3 : 2
2 4
a)
+
b)
-
c)
x
d)
:
=
+
=
8
+
33
=
-
=
-
=
x
=
= 14
=
:
=
x
4
=
=
=
Chuẩn bị:
Luyện tập chung – Trang 15
Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. HS làm bài 1(2
ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
1. Năng lực: Năng lực chung / Năng lực đặc thù
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học
2. Phẩm chất :Ham tìm tòi, khám phá kiến thức, yêu thích môn học chăm
chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm:: Yêu
thích môn toán, cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán.
Bài 1. Chuyển các hỗn số sau thành
phân số:
3
2
5
;
4
5
9
;
3
9
8
;
7
12
10
Bài 2. So sánh các hỗn số :
a)
Cách 1:
Vì
;
và
=
>
;
=
nên
;
>
Bài 2. So sánh các hỗn số :
a)
;
và
Cách 2: Vì phần nguyên 3 > 2
nên
>
Có 2 cách so sánh các hỗn số :
Cách 1: Chuyển hỗn số thành phân số rồi
so sánh các phân số với nhau.
Cách 2: So sánh phần nguyên của các hôn
số với nhau. Hỗn số có phần nguyên lớn
hơn thì lớn hơn. Hỗn số có phần nguyên
bằng nhau thì so sánh phần phân số.
Bài 2. So sánh các hỗn số :
b)
<
và
;
b)
và
>
;
b)
và
=
;
Bài 3. Chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực
hiện phép tính:
1
1
a) 1 1
2
3
2
1
c) 2 x 5
3
4
2
4
b) 2 1
3
7
1 1
d) 3 : 2
2 4
a)
+
b)
-
c)
x
d)
:
=
+
=
8
+
33
=
-
=
-
=
x
=
= 14
=
:
=
x
4
=
=
=
Chuẩn bị:
Luyện tập chung – Trang 15
 







Các ý kiến mới nhất