CTST - Bài 7. Bản đồ chính trị châu Á, các khu vực của châu Á

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn ánh Mai
Ngày gửi: 21h:37' 02-09-2023
Dung lượng: 33.6 MB
Số lượt tải: 721
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn ánh Mai
Ngày gửi: 21h:37' 02-09-2023
Dung lượng: 33.6 MB
Số lượt tải: 721
Số lượt thích:
1 người
(Cao Nhat Phi)
QUỐC GIA NÀO ĐÂY NHỈ ?
ẤN ĐỘ
QUỐC GIA NÀO ĐÂY NHỈ ?
TRUNG QUỐC
QUỐC GIA NÀO ĐÂY NHỈ ?
VIỆT NAM
QUỐC GIA NÀO ĐÂY NHỈ ?
NHẬT BẢN
QUỐC GIA NÀO ĐÂY NHỈ ?
THÁI LAN
QUỐC GIA NÀO ĐÂY NHỈ ?
HÀN QUỐC
Bài
BÀI 67
BẢN ĐỒ CHÍNH TRỊ CHÂU Á
CÁC KHU VỰC CỦA CHÂU Á
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Xác định được
trên bản đồ chính
trị các khu vực
Châu Á
Trình bày được đặc
điểm tự nhiên một
trong các khu vực
Châu Á
1
2
Bản đồ chính trị các khu vực của Châu Á
Đặc điểm tự nhiên các khu vực của Châu Á
1
Bản đồ chính trị các khu vực của Châu Á
BẮC Á
Á
Quan sát hìnhĐÔNG
1 và
thông tin
SGK, cho biếtĐÔNG
Châu
NAM Á Á chia
Á khu vực , kể tên ?
làmCHÂU
mấy
TRUNG Á
NAM Á
TÂY NAM Á
Hình 7.1. Bản đồ chính trị các khu vực của Châu Á
1
Bản đồ chính trị của các khu vực Châu Á
Xác định các khu vực của
châu Á và các quốc gia
hoặc vùng lãnh thổ trong
từng khu vực?
Hình 7.1. Bản đồ chính trị các khu vực của Châu Á
BẮC Á
Kéo dài từ khoảng vĩ
độ 55°B đến cực,
gồm toàn bộ vùng
Xi-bia của Nga.
Hình 7.1. Bản đồ chính trị các khu vực của Châu Á
Trung Á
Kéo dài từ khoảng vĩ độ
35°B - 55°B (Ca-dắc-xtan,
U-dơ-bê-ki-xtan, Tát-gi-kixtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Cưrơ-gư-xtan).
Hình 7.1. Bản đồ chính trị các khu vực của Châu Á
Tây Nam Á
Kéo dài từ khoảng vĩ độ
15°B - 45°B, chủ yếu là các
quốc gia nằm trên bán đảo
A-ráp, tiểu Á (Ả-rập-xê-út,
I-rắc, Ca-ta….).
Hình 7.1. Bản đồ chính trị các khu vực của Châu Á
Nam Á
Gồm các quốc gia nằm
trên bán đảo Ấn Độ và
ĐB. Ấn Hằng.
Hình 7.1. Bản đồ chính trị các khu vực của Châu Á
Đông Á
Khu vực rộng lớn kéo
dài từ chí tuyến Bắc
đến 55°B, bao gồm
Trung Quốc, Đài Loan,
Hàn Quốc, Nhật Bản.
Hình 7.1. Bản đồ chính trị các khu vực của Châu Á
Đông Nam Á
Các quốc gia nằm trên
bán đảo Trung Ấn, Mã-lai
bao gồm 11 nước.
Hình 1. Bản đồ chính trị Châu Á
1
Bản đồ chính trị của các khu vực Châu Á
- Châu Á được chia thành 6 khu vực: Bắc Á, Trung Á, Tây
Nam Á, Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á.
2
Đặc điểm tự nhiên các khu vực của Châu Á
Hình 3. Lược đồ các đới cảnh quan tự nhiên Châu Á
Hình 5.2. Bản đồ khí hậu châu Á
NHÓM TÀI NĂNG
- Lớp: 6 nhóm
- Nhiệm vụ:
Quan sát hình 7.1 và các thông tin mục 2 SGK, em hãy trình bày đặc
điểm tự nhiên (địa hình,khí hậu, sông ngòi, các đới thiên nhiên chính,…)
của các khu vực Châu Á
- Thời gian: 4 phút
Nhóm 1: Khu vực Bắc Á
Nhóm 4: Khu vực Nam Á
Nhóm 2: Khu vực Trung Á
Nhóm 5: Khu vực Đông Á
Nhóm 3: Tây Nam Á
Nhóm 6: Khu vực Đông Nam Á
a.Khu vực Bắc Á
- Địa hình có 3 khu vực
chính: đồng bằngTây
Xi-bia, cao nguyên
Trung Xi-bia và miền
núi Đông Xi-bia.
- Khí hậu: ôn đới lục
địa
Hình 7.2. Bản đồ tự
nhiên
khu
Bắc
Hình
5.2. Bản
đồ vực
khí hậu
châuÁÁ và khu vực Trung Á
a.Khu vực Bắc Á
- Tài nguyên khoáng sản
tương đối phong phú
s. Ô
bi
s. I ê nit xây
na
s. Lê
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc
S.I-ê
Lê nit
na - xây
S.
S. I-ê-nit-xây
S.
S. Ô-bi
Ô-bi
Hình 7.2. Bản đồ tự nhiên khu vực Bắc Á và khu vực Trung Á
a.Khu vực Bắc Á
Rừng bao phủ trên diện
tích rộng :chủ yếu là rừng
lá kim (tai-ga)
Hình 7.2. Bản đồ tự nhiên khu vực Bắc Á và khu vực Trung Á
Hình 3. Lược đồ các đới cảnh quan tự nhiên Châu Á
2
Đặc điểm tự nhiên các khu vực của Châu Á
a.Khu vực Bắc Á
Địa hình có 3 khu vực chính: đồng bằngTây Xi-bia,
cao nguyên Trung Xi-bia và miền núi Đông Xi-bia.
Khí hậu ôn đới lục địa
Sông ngòi: mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn (Lê-na,
I-ê-nít-xây, Ô-bi,...)
Các đới thiên nhiên chính: cực và cận cực, ôn đới.
a.Khu vực Trung Á
Là khu vực duy nhất
của châu Á không tiếp
giáp với đại dương.
Địa hình thấp dần từ
đông sang tây.
Nhiều khoáng sản:
dầu mỏ, than đá, sắt
và nhiều kim loại
màu khác.
Hình 7.2. Bản đồ tự nhiên khu vực Bắc Á và khu vực Trung Á
b.Khu vực Trung Á
Khí hậu ôn đới lục
địa gay gắt
Cảnh quan khu vực chủ
yếu là thảo nguyên,
hoang mạc và bán hoang
mạc.
Hình 3. Lược
đồ5.2.
các
cảnh
quan
Hình
Bảnđới
đồ khí
hậu châu
Á tự nhiên Châu Á
2
Đặc điểm tự nhiên các khu vực của Châu Á
b.Khu vực Trung Á
Là khu vực duy nhất của châu Á không tiếp giáp với đại dương.
Địa hình thấp dần từ đông sang tây.
Nhiều khoáng sản: dầu mỏ, than đá, sắt và nhiều kim loại màu
khác.
Khí hậu ôn đới lục
Cảnh quan khu vực chủ yếu là thảo nguyên, hoang mạc và bán
hoang mạc.
c.Khu vực Đông Á
Phía tây
Địa hình: gồm 2 bộ phận
- Phần lục địa:
+ Phía tây Trung Quốc
Núi cao hiểm trở:
Thiên Sơn, Côn Luân.
Cao nguyên đồ sợ:
Tây Tạng, Hoàng Thổ
Bồn địa cao rộng:Ta-Rim
Hình 7.3. Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Á
c.Khu vực Đông Á
Phía đông
+Phía đông là các vùng đồi núi
thấp xen các đồng bằng rộng.
Đồng bằng màu mỡ, rộng và
bằng phẳng: Tùng Hoa,
Hoa Bắc, Hoa Trung
- Phần hải đảo: các quần đảo và
đảo.
Hình 7.3. Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Á
Khí hậu
Phía đông
Có khí hậu gió mùa ẩm
+ Mùa đông: gió mùa tây bắc khô
và lạnh
+ Mùa hè: Có mùa đông nam, mưa
nhiều
Phía tây
Khí hậu cận nhiệt lục địa
quanh năm khô hạn
Hình 5.2. Bản đồ khí hậu châu Á
Cảnh quan
Phía đông
Rừng cận nhiệt đới
Phía tây
Thảo nguyên khô,
hoang mạc
Hình 3. Lược đồ các đới cảnh quan tự nhiên Châu Á
Núi Phú Sĩ
s. H
Chế độ nước theo mùa ,
lũ lớn cuối hạ đầu thu.
s
Hà
g
n
oà
ng
ờ
rư
.T
s. A
-
Phần đất liền có ba con sông
lớn là: A-Mua , Hoàng Hà ,
Trường Giang
mu
a
Sông ngòi
g
an
i
G
Hình 7.3. Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Á
Sông Trường Giang
Sông Hoàng Hà
Khoáng sản
Khoáng sản chính của
khu vực là than đá, dầu
mỏ, thiếc, sắt….
Hình 7.3. Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Á
d. Khu vực Tây Nam Á
Khí hậu khô hạn và
nóng.
Cảnh quan khu vực chủ
yếu là bán hoang mạc và
hoang mạc.
Hình 3. Lược đồHình
các5.2.
đớiBản
cảnh
tự Ánhiên Châu Á
đồ khíquan
hậu châu
d. Khu vực Tây Nam Á
ơ
i gr
s. T
at
hr
-p
Ơ
s.
Mạng lưới sông ngòi kém phát
triển, khan hiếm nước.
Sông Tigrơ- Irad
Tigrơ là một con đường vận tải quan trọng ở Irad
Hình 7.4. Bản đồ tự nhiên khu vực Tây Á
d. Khu vực Tây Nam Á
Địa hình nhiều đồi núi
và sơn nguyên.
Khu vực chiếm hơn
một nửa trữ lượng dầu
mỏ thế giới.
Hình 7.4. Bản đồ tự nhiên khu vực Tây Á
đ.Khu vực Nam Á
Địa hình cao đồ sộ:
+ Phía bắc là dãy Hi-ma-lay-a
phía tây là sơn nguyên I-ran
+ Ở giữa là đồng bằng Ấn Hằng.
+ Phía nam đối thấp với sơn
nguyên Đê-can
Nam Á có nhiều hệ thống
sông lớn (sông Ấn, sông
Hằng,...).
Hình 7.5. Bản đồ tự nhiên khu vực Nam Á
Sông ngòi
- Nam Á có nhiều hệ thống
sông lớn (sông Ấn, sông
Hằng,...).
Sô
ng
Ấn
đ.Khu vực Nam Á
Sôn
g
Hằ
ng
Hình 7.5. Bản đồ tự nhiên khu vực Nam Á
đ.Khu vực Nam Á
Khí hậu
- Đại bộ phận nằm trong
kiểu khí hậu nhiệt đới
gió mùa.
Thảm thực vật chủ yếu là
rừng nhiệt đới gió mùa, xavan.
Hình 3. Lược đồ các
cảnh
quan
tự nhiên
Châu Á
Hìnhđới
5.2. Bản
đồ khí
hậu châu
Á
e.Khu vực Đông Nam Á
Địa hình: gồm 2 bộ phận.
+ Phần đất liền:
+ Phần hải đảo:
Hình 7.6. Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á
Em có biết
Khu vực quần đảo Mã Lai
chịu nhiều ảnh hưởng từ
hoạt động núi lửa, động
đất, sóng-thần. Riêng ở
In-đô-nê-xi-a có khoảng
150 ngọn núi lửa đang hoạt
động. Những đợt phun trào
lớn gây thiệt hại nhiều về
người và tài sản.
e.Khu vực Đông Nam Á
Khí hậu:
- Phần đất liền có khí hậu
nhiệt đới gió mùa.
-Phần hải đảo có kiểu khí hậu
xích đạo và cận xích đạo
Hình 5.2. Bản đồ khí hậu châu Á
e.Khu vực Đông Nam Á
Mạng lưới sông ngòi tương
đối dày đặc. Các sông chính:
Mê Công, Mê Nam, I-ra-oa-di,
sông Hồng.
Hình 7.6. Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á
Sông Mê Kông là một trong những con sông lớn nhất
trên thế giới, bắt nguồn từ cao nguyên Thanh Tạng nơi
sông bắt nguồn thuộc tỉnh Thanh Hải, chảy qua
Vân Nam Trung Quốc, qua các nước Lào, Myanma,
Thái Lan, Campuchia và đổ ra Biển Đông ở Việt Nam.
Sông Mê Nam) là một con sông lớn ở Thái Lan, phù sa của nó
bồi đắp nên đồng bằng sông Mê Nam ở vùng hạ lưu tạo nên
phần thuộc đại lục của quốc gia này.
e.Khu vực Đông Nam Á
Cảnh quan khu vực là
rừng mưa nhiệt đới,
đa dạng về thành
phần loài.
Các khoáng sản chính
dầu mỏ, khí tự nhiên
than
đá….
Hình 7.6. Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á
ẤN ĐỘ
QUỐC GIA NÀO ĐÂY NHỈ ?
TRUNG QUỐC
QUỐC GIA NÀO ĐÂY NHỈ ?
VIỆT NAM
QUỐC GIA NÀO ĐÂY NHỈ ?
NHẬT BẢN
QUỐC GIA NÀO ĐÂY NHỈ ?
THÁI LAN
QUỐC GIA NÀO ĐÂY NHỈ ?
HÀN QUỐC
Bài
BÀI 67
BẢN ĐỒ CHÍNH TRỊ CHÂU Á
CÁC KHU VỰC CỦA CHÂU Á
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Xác định được
trên bản đồ chính
trị các khu vực
Châu Á
Trình bày được đặc
điểm tự nhiên một
trong các khu vực
Châu Á
1
2
Bản đồ chính trị các khu vực của Châu Á
Đặc điểm tự nhiên các khu vực của Châu Á
1
Bản đồ chính trị các khu vực của Châu Á
BẮC Á
Á
Quan sát hìnhĐÔNG
1 và
thông tin
SGK, cho biếtĐÔNG
Châu
NAM Á Á chia
Á khu vực , kể tên ?
làmCHÂU
mấy
TRUNG Á
NAM Á
TÂY NAM Á
Hình 7.1. Bản đồ chính trị các khu vực của Châu Á
1
Bản đồ chính trị của các khu vực Châu Á
Xác định các khu vực của
châu Á và các quốc gia
hoặc vùng lãnh thổ trong
từng khu vực?
Hình 7.1. Bản đồ chính trị các khu vực của Châu Á
BẮC Á
Kéo dài từ khoảng vĩ
độ 55°B đến cực,
gồm toàn bộ vùng
Xi-bia của Nga.
Hình 7.1. Bản đồ chính trị các khu vực của Châu Á
Trung Á
Kéo dài từ khoảng vĩ độ
35°B - 55°B (Ca-dắc-xtan,
U-dơ-bê-ki-xtan, Tát-gi-kixtan, Tuốc-mê-ni-xtan, Cưrơ-gư-xtan).
Hình 7.1. Bản đồ chính trị các khu vực của Châu Á
Tây Nam Á
Kéo dài từ khoảng vĩ độ
15°B - 45°B, chủ yếu là các
quốc gia nằm trên bán đảo
A-ráp, tiểu Á (Ả-rập-xê-út,
I-rắc, Ca-ta….).
Hình 7.1. Bản đồ chính trị các khu vực của Châu Á
Nam Á
Gồm các quốc gia nằm
trên bán đảo Ấn Độ và
ĐB. Ấn Hằng.
Hình 7.1. Bản đồ chính trị các khu vực của Châu Á
Đông Á
Khu vực rộng lớn kéo
dài từ chí tuyến Bắc
đến 55°B, bao gồm
Trung Quốc, Đài Loan,
Hàn Quốc, Nhật Bản.
Hình 7.1. Bản đồ chính trị các khu vực của Châu Á
Đông Nam Á
Các quốc gia nằm trên
bán đảo Trung Ấn, Mã-lai
bao gồm 11 nước.
Hình 1. Bản đồ chính trị Châu Á
1
Bản đồ chính trị của các khu vực Châu Á
- Châu Á được chia thành 6 khu vực: Bắc Á, Trung Á, Tây
Nam Á, Nam Á, Đông Á và Đông Nam Á.
2
Đặc điểm tự nhiên các khu vực của Châu Á
Hình 3. Lược đồ các đới cảnh quan tự nhiên Châu Á
Hình 5.2. Bản đồ khí hậu châu Á
NHÓM TÀI NĂNG
- Lớp: 6 nhóm
- Nhiệm vụ:
Quan sát hình 7.1 và các thông tin mục 2 SGK, em hãy trình bày đặc
điểm tự nhiên (địa hình,khí hậu, sông ngòi, các đới thiên nhiên chính,…)
của các khu vực Châu Á
- Thời gian: 4 phút
Nhóm 1: Khu vực Bắc Á
Nhóm 4: Khu vực Nam Á
Nhóm 2: Khu vực Trung Á
Nhóm 5: Khu vực Đông Á
Nhóm 3: Tây Nam Á
Nhóm 6: Khu vực Đông Nam Á
a.Khu vực Bắc Á
- Địa hình có 3 khu vực
chính: đồng bằngTây
Xi-bia, cao nguyên
Trung Xi-bia và miền
núi Đông Xi-bia.
- Khí hậu: ôn đới lục
địa
Hình 7.2. Bản đồ tự
nhiên
khu
Bắc
Hình
5.2. Bản
đồ vực
khí hậu
châuÁÁ và khu vực Trung Á
a.Khu vực Bắc Á
- Tài nguyên khoáng sản
tương đối phong phú
s. Ô
bi
s. I ê nit xây
na
s. Lê
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc
S.I-ê
Lê nit
na - xây
S.
S. I-ê-nit-xây
S.
S. Ô-bi
Ô-bi
Hình 7.2. Bản đồ tự nhiên khu vực Bắc Á và khu vực Trung Á
a.Khu vực Bắc Á
Rừng bao phủ trên diện
tích rộng :chủ yếu là rừng
lá kim (tai-ga)
Hình 7.2. Bản đồ tự nhiên khu vực Bắc Á và khu vực Trung Á
Hình 3. Lược đồ các đới cảnh quan tự nhiên Châu Á
2
Đặc điểm tự nhiên các khu vực của Châu Á
a.Khu vực Bắc Á
Địa hình có 3 khu vực chính: đồng bằngTây Xi-bia,
cao nguyên Trung Xi-bia và miền núi Đông Xi-bia.
Khí hậu ôn đới lục địa
Sông ngòi: mạng lưới dày đặc, nhiều sông lớn (Lê-na,
I-ê-nít-xây, Ô-bi,...)
Các đới thiên nhiên chính: cực và cận cực, ôn đới.
a.Khu vực Trung Á
Là khu vực duy nhất
của châu Á không tiếp
giáp với đại dương.
Địa hình thấp dần từ
đông sang tây.
Nhiều khoáng sản:
dầu mỏ, than đá, sắt
và nhiều kim loại
màu khác.
Hình 7.2. Bản đồ tự nhiên khu vực Bắc Á và khu vực Trung Á
b.Khu vực Trung Á
Khí hậu ôn đới lục
địa gay gắt
Cảnh quan khu vực chủ
yếu là thảo nguyên,
hoang mạc và bán hoang
mạc.
Hình 3. Lược
đồ5.2.
các
cảnh
quan
Hình
Bảnđới
đồ khí
hậu châu
Á tự nhiên Châu Á
2
Đặc điểm tự nhiên các khu vực của Châu Á
b.Khu vực Trung Á
Là khu vực duy nhất của châu Á không tiếp giáp với đại dương.
Địa hình thấp dần từ đông sang tây.
Nhiều khoáng sản: dầu mỏ, than đá, sắt và nhiều kim loại màu
khác.
Khí hậu ôn đới lục
Cảnh quan khu vực chủ yếu là thảo nguyên, hoang mạc và bán
hoang mạc.
c.Khu vực Đông Á
Phía tây
Địa hình: gồm 2 bộ phận
- Phần lục địa:
+ Phía tây Trung Quốc
Núi cao hiểm trở:
Thiên Sơn, Côn Luân.
Cao nguyên đồ sợ:
Tây Tạng, Hoàng Thổ
Bồn địa cao rộng:Ta-Rim
Hình 7.3. Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Á
c.Khu vực Đông Á
Phía đông
+Phía đông là các vùng đồi núi
thấp xen các đồng bằng rộng.
Đồng bằng màu mỡ, rộng và
bằng phẳng: Tùng Hoa,
Hoa Bắc, Hoa Trung
- Phần hải đảo: các quần đảo và
đảo.
Hình 7.3. Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Á
Khí hậu
Phía đông
Có khí hậu gió mùa ẩm
+ Mùa đông: gió mùa tây bắc khô
và lạnh
+ Mùa hè: Có mùa đông nam, mưa
nhiều
Phía tây
Khí hậu cận nhiệt lục địa
quanh năm khô hạn
Hình 5.2. Bản đồ khí hậu châu Á
Cảnh quan
Phía đông
Rừng cận nhiệt đới
Phía tây
Thảo nguyên khô,
hoang mạc
Hình 3. Lược đồ các đới cảnh quan tự nhiên Châu Á
Núi Phú Sĩ
s. H
Chế độ nước theo mùa ,
lũ lớn cuối hạ đầu thu.
s
Hà
g
n
oà
ng
ờ
rư
.T
s. A
-
Phần đất liền có ba con sông
lớn là: A-Mua , Hoàng Hà ,
Trường Giang
mu
a
Sông ngòi
g
an
i
G
Hình 7.3. Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Á
Sông Trường Giang
Sông Hoàng Hà
Khoáng sản
Khoáng sản chính của
khu vực là than đá, dầu
mỏ, thiếc, sắt….
Hình 7.3. Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Á
d. Khu vực Tây Nam Á
Khí hậu khô hạn và
nóng.
Cảnh quan khu vực chủ
yếu là bán hoang mạc và
hoang mạc.
Hình 3. Lược đồHình
các5.2.
đớiBản
cảnh
tự Ánhiên Châu Á
đồ khíquan
hậu châu
d. Khu vực Tây Nam Á
ơ
i gr
s. T
at
hr
-p
Ơ
s.
Mạng lưới sông ngòi kém phát
triển, khan hiếm nước.
Sông Tigrơ- Irad
Tigrơ là một con đường vận tải quan trọng ở Irad
Hình 7.4. Bản đồ tự nhiên khu vực Tây Á
d. Khu vực Tây Nam Á
Địa hình nhiều đồi núi
và sơn nguyên.
Khu vực chiếm hơn
một nửa trữ lượng dầu
mỏ thế giới.
Hình 7.4. Bản đồ tự nhiên khu vực Tây Á
đ.Khu vực Nam Á
Địa hình cao đồ sộ:
+ Phía bắc là dãy Hi-ma-lay-a
phía tây là sơn nguyên I-ran
+ Ở giữa là đồng bằng Ấn Hằng.
+ Phía nam đối thấp với sơn
nguyên Đê-can
Nam Á có nhiều hệ thống
sông lớn (sông Ấn, sông
Hằng,...).
Hình 7.5. Bản đồ tự nhiên khu vực Nam Á
Sông ngòi
- Nam Á có nhiều hệ thống
sông lớn (sông Ấn, sông
Hằng,...).
Sô
ng
Ấn
đ.Khu vực Nam Á
Sôn
g
Hằ
ng
Hình 7.5. Bản đồ tự nhiên khu vực Nam Á
đ.Khu vực Nam Á
Khí hậu
- Đại bộ phận nằm trong
kiểu khí hậu nhiệt đới
gió mùa.
Thảm thực vật chủ yếu là
rừng nhiệt đới gió mùa, xavan.
Hình 3. Lược đồ các
cảnh
quan
tự nhiên
Châu Á
Hìnhđới
5.2. Bản
đồ khí
hậu châu
Á
e.Khu vực Đông Nam Á
Địa hình: gồm 2 bộ phận.
+ Phần đất liền:
+ Phần hải đảo:
Hình 7.6. Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á
Em có biết
Khu vực quần đảo Mã Lai
chịu nhiều ảnh hưởng từ
hoạt động núi lửa, động
đất, sóng-thần. Riêng ở
In-đô-nê-xi-a có khoảng
150 ngọn núi lửa đang hoạt
động. Những đợt phun trào
lớn gây thiệt hại nhiều về
người và tài sản.
e.Khu vực Đông Nam Á
Khí hậu:
- Phần đất liền có khí hậu
nhiệt đới gió mùa.
-Phần hải đảo có kiểu khí hậu
xích đạo và cận xích đạo
Hình 5.2. Bản đồ khí hậu châu Á
e.Khu vực Đông Nam Á
Mạng lưới sông ngòi tương
đối dày đặc. Các sông chính:
Mê Công, Mê Nam, I-ra-oa-di,
sông Hồng.
Hình 7.6. Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á
Sông Mê Kông là một trong những con sông lớn nhất
trên thế giới, bắt nguồn từ cao nguyên Thanh Tạng nơi
sông bắt nguồn thuộc tỉnh Thanh Hải, chảy qua
Vân Nam Trung Quốc, qua các nước Lào, Myanma,
Thái Lan, Campuchia và đổ ra Biển Đông ở Việt Nam.
Sông Mê Nam) là một con sông lớn ở Thái Lan, phù sa của nó
bồi đắp nên đồng bằng sông Mê Nam ở vùng hạ lưu tạo nên
phần thuộc đại lục của quốc gia này.
e.Khu vực Đông Nam Á
Cảnh quan khu vực là
rừng mưa nhiệt đới,
đa dạng về thành
phần loài.
Các khoáng sản chính
dầu mỏ, khí tự nhiên
than
đá….
Hình 7.6. Bản đồ tự nhiên khu vực Đông Nam Á
 








Các ý kiến mới nhất