tuấn 11 sách cánh diều - Bài mở đầu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huỳnh Trúc Linh
Ngày gửi: 16h:53' 04-09-2023
Dung lượng: 12.8 MB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huỳnh Trúc Linh
Ngày gửi: 16h:53' 04-09-2023
Dung lượng: 12.8 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
BÀI MỞ ĐẦU
GV LÊ CAO THẢO
GAME AI NHANH HƠN?
Câu hỏi: Em hãy kể tên ít nhất 7 văn bản đã
được học và thể loại tương ứng với tác phẩm đó
trong chương trình học lớp 10?
Sản phẩm: Các em truy cập vào menti để gửi
đáp án. Link truy cập được gửi vào nhóm lớp.
Phần thưởng: Cho người trả lời nhanh nhất và
chính xác nhất sẽ được 10 điểm.
NỘI DUNG VÀ CÁCH HỌC
BÀI
MỞ
ĐẦU
I. HỌC ĐỌC
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
III. HỌC VIẾT
IV. HỌC NÓI VÀ NGHE
CẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN
11
I. HỌC ĐỌC
1. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRUYỆN
2. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THƠ
3. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN KÍ
4. ĐỌC HIỂU KỊCH BẢN VĂN HỌC
5. ĐỌC HIỂU THƠ VĂN NGUYỄN DU
6. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
7. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN
1. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
TRUYỆN
Các văn bản tiêu biểu:
Tiễn dặn người yêu (truyện thơ dân
tộc Thái), Bích Câu kì ngộ (Vũ Quốc
Trân), Truyện Kiều (Nguyễn Du),
Chí Phèo (Nam Cao), Chữ người tử
tù (Nguyễn Tuân), Những người
khốn khổ (Vich-to Huy-gô),…
Một số lưu ý khi học:
Việc đọc hiểu nội dung và hình thức
của tác phẩm phải gắn với đặc trưng
thể loại. Vì vậy, cần đọc trực tiếp văn
bản, nhận biết đặc điểm và cách đọc
của thể loại.
2. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
THƠ
Các văn bản tiêu biểu:
Sóng (Xuân Quỳnh), Tôi
yêu em (Pu-skin), Hôm qua
tát nước đầu đình (ca dao),
Đây mùa thu tới (Xuân
Diệu), Sông Đáy (Nguyễn
Quang Thiều),…
Một số lưu ý khi học:cần vận dụng
yêu cầu về cách đọc hiểu thơ, vừa
cần chú ý những yêu cầu riêng của
mỗi văn bản thơ như: đặc điểm của
thơ có yếu tố tượng trưng, nhận
biết, và phân tích được tác dụng
của các yếu tố này trong việc biểu
đạt nội dung.
3. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
KÍ
Các văn bản tiêu biểu:
Thương nhớ mùa xuân (Vũ
Bằng), Vào chùa gặp lại
(Minh Chuyên), Ai đã đặt
tên cho dòng sông (Hoàng
Phủ Ngọc Tường),…
Một số lưu ý khi học: cần
nắm được các đặc điểm
chung và riêng của mỗi thể
loại trong đó. Ngoài ra, cần
nhận biết và thấy được sự
kết hợp giữa sự thực và
tưởng tượng, hư cấu và phi
hư cấu,…
4. ĐỌC HIỂU KỊCH BẢN
VĂN HỌC
Các văn bản tiêu biểu:Vũ
Như Tô (Nguyễn Huy
Tưởng), Rô-mê-ô và Giu-liét (Uy-li-am Sếch-xpia),
Hồn Trương Ba, da hàng thịt
(Lưu Quang Vũ), Trương
Chi (Nguyễn Đình Thi).
Một số lưu ý khi học:cần
chú ý ngôn ngữ và hình thức
trình bày của loại văn bản
này, nhận biết và thấy được
tác dụng của cách trình bày
ấy.
5. ĐỌC HIỂU THƠ VĂN
NGUYỄN DU
Các văn bản tiêu biểu:
Trao duyên, Anh hùng tiếng
đã gọi rằng, Thề Nguyền,
Đọc Tiểu Thanh kí.
Một số lưu ý khi học:
chú ý các yêu cầu đọc hiểu
truyện thơ Nôm, thơ chữ
Hán, vận dụng những hiểu
biết về Nguyễn Du để hiểu
sâu tác phẩm của ông.
6. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
NGHỊ LUẬN
Các văn bản tiêu biểu: + Nghị luận xã hội:
Tôi có một giấc mơ (Mác –tin Lu-thơ Kinh),
Thế hệ trẻ cần có quyết tâm lớn và phải biết
hành động (Nguyễn Thị Bình).
+ Nghị luận văn học: Một thời đại trong thi
ca (Hoài Thanh), Lại đọc “Chữ người tử tù”
của Nguyễn Tuân (Nguyễn Đăng Mạnh)
Một số lưu ý khi học:
chú ý đến đề tài, ý nghĩa của
vấn đề được bài viết nêu lên
và các tác giả nêu luận đề,
luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng tiêu biểu, độc đáo,..
7. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
THÔNG TIN
Các văn bản tiêu biểu:
Phải coi luật pháp như khi trời để
thở (Lê Quang Dũng), Tạ Quang
Bửu – người thầy thông thái (Hàm
Châu), Tiếng Việt lớp trẻ bây giờ
(Phạm Văn Tình), Sông nước trong
tiếng miền Nam (Trần Thị Ngọc
Lang).
Một số lưu ý khi học:
chú ý nhận biết cách triển khai
thông tin, tác dụg của các yếu tố
hình thức, bố cục, mạch lạc của
văn bản, cách trình bày dữ liệu,
thông tin; đề tài, cách đặt nhan
đề, thái độ, quan điểm người
viết.
II. Thực hành tiếng Việt
Yêu cầu
●HS thực hiện phiếu học
tập.
●Hình thức: theo cặp đôi
●Thời gian: 4 phút
START
TIME'S
TIMER
UP!
TIME LIMIT:
4 minutes
Nội dung tiếng Việt được
trình bày gồm có 2 phần:
Kiến thức
lý thuyết
Bài tập rèn
luyện
Nội dung kiến thức sẽ
được học trong HK1
• Biện pháp lặp cấu trúc.
• Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ
viết.
• Biện pháp tu từ
đối.
• Lỗi về thành phần câu và cách
sửa.
Các bài tập tiếng Việt
được biên soạn theo yêu
cầu
Vận dụng
Nhận
biết
Phân
tích,
đánh giá
Để học tốt phần tiếng Việt, các
em cần:
Đọc kiến thức
Làm bài tập
Vận dụng kiến
thức vào các
hoạt động
A. Nội dung và cách học
I
Học đọc
II Thực hành tiếng việt
Học viết
Phiếu học tập số 02
IV Học nói và nghe
III
教学方案介绍
DÃY NGOÀI
NỘI DUNG
TÌM HIỂU
CÂU HỎI
TÌM HIỂU
DÃY TRONG
Mục III. Viết
(Tr 8/SGK)
Mục IV. Nói và nghe
(Tr 9/SGK)
1. Quy trình viết chung gồm có mấy
bước? Đó là những bước nào?
2. Những kĩ năng viết nào được rèn
luyện trong các bài học ở CT Ngữ văn
11?
3. Sách Ngữ văn 11 rèn luyện cho các
em cách viết các kiểu văn bản nào?
Nêu yêu cầu cần khi viết các kiểu văn
bản đó.
1. Nêu các yêu cầu cần
đạt ở lớp 10 của kĩ năng
nói, kĩ năng nghe và kĩ
năng nói nghe tương
tác.
2. Kể ra một số lỗi HS
hay mắc trong quá trình
nói và nghe. Chỉ ra cách
khắc phục.
A. Nội dung và cách học
I
Học đọc
II Thực hành tiếng việt
Học viết
III
IV
Học nói và nghe
教学方案介绍
1. Quy trình
và kĩ năng viết
Quy trình viết chung
BƯỚC 1
BƯỚC 2
A. Chuẩn bị
B. Tìm ý và
lập dàn ý
BƯỚC 3
C. Viết
BƯỚC 4
D. Kiểm tra và
chỉnh sửa (kể
cả dàn ý)
教学方案介绍
1. Quy trình
và kĩ năng viết
Các kĩ năng viết bài văn
Mở bài (theo lối phản đề, nêu câu hỏi, so sánh), kết
bài theo cách khác nhau; câu chuyển đoạn.
Bài 1
Câu văn suy lí (logic) và câu văn có hình
ảnh trong bài văn nghị luận.
Bài 2
Người viết và người đọc giả định, xưng
hô trong bài văn nghị luận.
Bài 3
Bài 4
Đoạn văn diễn dịch, quy nạp và
đoạn văn phối hợp.
教学方案介绍
1. Quy trình
và kĩ năng viết
Các kĩ năng viết bài văn
Các yếu tố hình thức và phân tích tác dụng của hình
thức truyện.
Bài 5
Các yếu tố hình thức và phân tích tác dụng của
hình thức thơ.
Bài 6
Cách trích dẫn trong bài viết.
Bài 7
Cách biểu cảm và hệ thống các từ
lập luận trong VB nghị luận.
Bài 8
Bài 9
Phân tích dẫn chứng và
thao tác lập luận bác bỏ.
教学方案介绍
2. Các kiểu
bài
Nghị luận
• Một tư tưởng, đạo lí
• Một tác phẩm văn học
(hoặc một tác phẩm
nghệ thuật như bộ phim,
bài hát, bức tranh,…) và
nhận xét về nội dung –
nghệ thuật đặc sắc của
tác phẩm.
Thuyết minh
• Viết bài thuyết minh
tổng hợp có lồng ghép
một hay nhiều yếu tố
• Viết được báo cáo
nghiên cứu về một vấn
đề tự nhiên hoặc xã hội
A. Nội dung và cách học
I
Học đọc
II Thực hành tiếng việt
Học viết
III
IV
Học nói và nghe
4. Nói và nghe
Nói
• Trình bày ý kiến đánh giá về một tư tưởng,
đạo lí.
• Thuyết trình về một vấn đề xã hội phù hợp
với lứa tuổi
• Trình bày được báo cáo về một kết quả
nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã
hội.
• Biết giới thiệu, đánh giá về một tác phẩm
nghệ thuật theo lựa chọn
4. Nói và nghe
Nghe
• Nghe và nắm bắt được nội dung thuyết trình, quan điểm
của người nói
• Biết nhận xét về nội dung và hình thức thuyết trình.
• Biết đặt câu hỏi về những điều cần làm rõ.
教学方案介绍
NÓI NGHE
TƯƠNG TÁC
01
- Biết thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù
hợp với lứa tuổi; tranh luận một cách hiệu quả và
có văn hoá.
GV LÊ CAO THẢO
GAME AI NHANH HƠN?
Câu hỏi: Em hãy kể tên ít nhất 7 văn bản đã
được học và thể loại tương ứng với tác phẩm đó
trong chương trình học lớp 10?
Sản phẩm: Các em truy cập vào menti để gửi
đáp án. Link truy cập được gửi vào nhóm lớp.
Phần thưởng: Cho người trả lời nhanh nhất và
chính xác nhất sẽ được 10 điểm.
NỘI DUNG VÀ CÁCH HỌC
BÀI
MỞ
ĐẦU
I. HỌC ĐỌC
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
III. HỌC VIẾT
IV. HỌC NÓI VÀ NGHE
CẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN
11
I. HỌC ĐỌC
1. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRUYỆN
2. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THƠ
3. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN KÍ
4. ĐỌC HIỂU KỊCH BẢN VĂN HỌC
5. ĐỌC HIỂU THƠ VĂN NGUYỄN DU
6. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
7. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THÔNG TIN
1. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
TRUYỆN
Các văn bản tiêu biểu:
Tiễn dặn người yêu (truyện thơ dân
tộc Thái), Bích Câu kì ngộ (Vũ Quốc
Trân), Truyện Kiều (Nguyễn Du),
Chí Phèo (Nam Cao), Chữ người tử
tù (Nguyễn Tuân), Những người
khốn khổ (Vich-to Huy-gô),…
Một số lưu ý khi học:
Việc đọc hiểu nội dung và hình thức
của tác phẩm phải gắn với đặc trưng
thể loại. Vì vậy, cần đọc trực tiếp văn
bản, nhận biết đặc điểm và cách đọc
của thể loại.
2. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
THƠ
Các văn bản tiêu biểu:
Sóng (Xuân Quỳnh), Tôi
yêu em (Pu-skin), Hôm qua
tát nước đầu đình (ca dao),
Đây mùa thu tới (Xuân
Diệu), Sông Đáy (Nguyễn
Quang Thiều),…
Một số lưu ý khi học:cần vận dụng
yêu cầu về cách đọc hiểu thơ, vừa
cần chú ý những yêu cầu riêng của
mỗi văn bản thơ như: đặc điểm của
thơ có yếu tố tượng trưng, nhận
biết, và phân tích được tác dụng
của các yếu tố này trong việc biểu
đạt nội dung.
3. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
KÍ
Các văn bản tiêu biểu:
Thương nhớ mùa xuân (Vũ
Bằng), Vào chùa gặp lại
(Minh Chuyên), Ai đã đặt
tên cho dòng sông (Hoàng
Phủ Ngọc Tường),…
Một số lưu ý khi học: cần
nắm được các đặc điểm
chung và riêng của mỗi thể
loại trong đó. Ngoài ra, cần
nhận biết và thấy được sự
kết hợp giữa sự thực và
tưởng tượng, hư cấu và phi
hư cấu,…
4. ĐỌC HIỂU KỊCH BẢN
VĂN HỌC
Các văn bản tiêu biểu:Vũ
Như Tô (Nguyễn Huy
Tưởng), Rô-mê-ô và Giu-liét (Uy-li-am Sếch-xpia),
Hồn Trương Ba, da hàng thịt
(Lưu Quang Vũ), Trương
Chi (Nguyễn Đình Thi).
Một số lưu ý khi học:cần
chú ý ngôn ngữ và hình thức
trình bày của loại văn bản
này, nhận biết và thấy được
tác dụng của cách trình bày
ấy.
5. ĐỌC HIỂU THƠ VĂN
NGUYỄN DU
Các văn bản tiêu biểu:
Trao duyên, Anh hùng tiếng
đã gọi rằng, Thề Nguyền,
Đọc Tiểu Thanh kí.
Một số lưu ý khi học:
chú ý các yêu cầu đọc hiểu
truyện thơ Nôm, thơ chữ
Hán, vận dụng những hiểu
biết về Nguyễn Du để hiểu
sâu tác phẩm của ông.
6. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
NGHỊ LUẬN
Các văn bản tiêu biểu: + Nghị luận xã hội:
Tôi có một giấc mơ (Mác –tin Lu-thơ Kinh),
Thế hệ trẻ cần có quyết tâm lớn và phải biết
hành động (Nguyễn Thị Bình).
+ Nghị luận văn học: Một thời đại trong thi
ca (Hoài Thanh), Lại đọc “Chữ người tử tù”
của Nguyễn Tuân (Nguyễn Đăng Mạnh)
Một số lưu ý khi học:
chú ý đến đề tài, ý nghĩa của
vấn đề được bài viết nêu lên
và các tác giả nêu luận đề,
luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng tiêu biểu, độc đáo,..
7. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
THÔNG TIN
Các văn bản tiêu biểu:
Phải coi luật pháp như khi trời để
thở (Lê Quang Dũng), Tạ Quang
Bửu – người thầy thông thái (Hàm
Châu), Tiếng Việt lớp trẻ bây giờ
(Phạm Văn Tình), Sông nước trong
tiếng miền Nam (Trần Thị Ngọc
Lang).
Một số lưu ý khi học:
chú ý nhận biết cách triển khai
thông tin, tác dụg của các yếu tố
hình thức, bố cục, mạch lạc của
văn bản, cách trình bày dữ liệu,
thông tin; đề tài, cách đặt nhan
đề, thái độ, quan điểm người
viết.
II. Thực hành tiếng Việt
Yêu cầu
●HS thực hiện phiếu học
tập.
●Hình thức: theo cặp đôi
●Thời gian: 4 phút
START
TIME'S
TIMER
UP!
TIME LIMIT:
4 minutes
Nội dung tiếng Việt được
trình bày gồm có 2 phần:
Kiến thức
lý thuyết
Bài tập rèn
luyện
Nội dung kiến thức sẽ
được học trong HK1
• Biện pháp lặp cấu trúc.
• Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ
viết.
• Biện pháp tu từ
đối.
• Lỗi về thành phần câu và cách
sửa.
Các bài tập tiếng Việt
được biên soạn theo yêu
cầu
Vận dụng
Nhận
biết
Phân
tích,
đánh giá
Để học tốt phần tiếng Việt, các
em cần:
Đọc kiến thức
Làm bài tập
Vận dụng kiến
thức vào các
hoạt động
A. Nội dung và cách học
I
Học đọc
II Thực hành tiếng việt
Học viết
Phiếu học tập số 02
IV Học nói và nghe
III
教学方案介绍
DÃY NGOÀI
NỘI DUNG
TÌM HIỂU
CÂU HỎI
TÌM HIỂU
DÃY TRONG
Mục III. Viết
(Tr 8/SGK)
Mục IV. Nói và nghe
(Tr 9/SGK)
1. Quy trình viết chung gồm có mấy
bước? Đó là những bước nào?
2. Những kĩ năng viết nào được rèn
luyện trong các bài học ở CT Ngữ văn
11?
3. Sách Ngữ văn 11 rèn luyện cho các
em cách viết các kiểu văn bản nào?
Nêu yêu cầu cần khi viết các kiểu văn
bản đó.
1. Nêu các yêu cầu cần
đạt ở lớp 10 của kĩ năng
nói, kĩ năng nghe và kĩ
năng nói nghe tương
tác.
2. Kể ra một số lỗi HS
hay mắc trong quá trình
nói và nghe. Chỉ ra cách
khắc phục.
A. Nội dung và cách học
I
Học đọc
II Thực hành tiếng việt
Học viết
III
IV
Học nói và nghe
教学方案介绍
1. Quy trình
và kĩ năng viết
Quy trình viết chung
BƯỚC 1
BƯỚC 2
A. Chuẩn bị
B. Tìm ý và
lập dàn ý
BƯỚC 3
C. Viết
BƯỚC 4
D. Kiểm tra và
chỉnh sửa (kể
cả dàn ý)
教学方案介绍
1. Quy trình
và kĩ năng viết
Các kĩ năng viết bài văn
Mở bài (theo lối phản đề, nêu câu hỏi, so sánh), kết
bài theo cách khác nhau; câu chuyển đoạn.
Bài 1
Câu văn suy lí (logic) và câu văn có hình
ảnh trong bài văn nghị luận.
Bài 2
Người viết và người đọc giả định, xưng
hô trong bài văn nghị luận.
Bài 3
Bài 4
Đoạn văn diễn dịch, quy nạp và
đoạn văn phối hợp.
教学方案介绍
1. Quy trình
và kĩ năng viết
Các kĩ năng viết bài văn
Các yếu tố hình thức và phân tích tác dụng của hình
thức truyện.
Bài 5
Các yếu tố hình thức và phân tích tác dụng của
hình thức thơ.
Bài 6
Cách trích dẫn trong bài viết.
Bài 7
Cách biểu cảm và hệ thống các từ
lập luận trong VB nghị luận.
Bài 8
Bài 9
Phân tích dẫn chứng và
thao tác lập luận bác bỏ.
教学方案介绍
2. Các kiểu
bài
Nghị luận
• Một tư tưởng, đạo lí
• Một tác phẩm văn học
(hoặc một tác phẩm
nghệ thuật như bộ phim,
bài hát, bức tranh,…) và
nhận xét về nội dung –
nghệ thuật đặc sắc của
tác phẩm.
Thuyết minh
• Viết bài thuyết minh
tổng hợp có lồng ghép
một hay nhiều yếu tố
• Viết được báo cáo
nghiên cứu về một vấn
đề tự nhiên hoặc xã hội
A. Nội dung và cách học
I
Học đọc
II Thực hành tiếng việt
Học viết
III
IV
Học nói và nghe
4. Nói và nghe
Nói
• Trình bày ý kiến đánh giá về một tư tưởng,
đạo lí.
• Thuyết trình về một vấn đề xã hội phù hợp
với lứa tuổi
• Trình bày được báo cáo về một kết quả
nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã
hội.
• Biết giới thiệu, đánh giá về một tác phẩm
nghệ thuật theo lựa chọn
4. Nói và nghe
Nghe
• Nghe và nắm bắt được nội dung thuyết trình, quan điểm
của người nói
• Biết nhận xét về nội dung và hình thức thuyết trình.
• Biết đặt câu hỏi về những điều cần làm rõ.
教学方案介绍
NÓI NGHE
TƯƠNG TÁC
01
- Biết thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù
hợp với lứa tuổi; tranh luận một cách hiệu quả và
có văn hoá.
 







Các ý kiến mới nhất