Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 1. Từ đồng nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Hiền
Ngày gửi: 12h:24' 05-09-2023
Dung lượng: 29.5 MB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích: 0 người
Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA

KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
1
2

Hiểu được khái niệm từ đồng nghĩa, từ đồng
nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn.
Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm
các bài tập thực hành: Tìm được từ đồng nghĩa
và đặt câu với từ đồng nghĩa

Thứ Tư ngày 6 tháng 9 năm 2023

Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa

I. Nhận xét
1. So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau:
a) Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải
xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp
các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong
chờ đợi ở các em rất nhiều.
HỒ CHÍ MINH

b) Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong
vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những
chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.
TÔ HOÀI

Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
I. Nhận xét
1. So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ sau:
a) Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta
cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho
chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết
đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều.

xây dựng
Làm nên, gây dựng
lên

kiến thiết
Xây dựng với quy
mô lớn

Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa

Nghĩa của các từ kiến thiết, xây dựng giống nhau (cùng
chỉ một hoạt động).

Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
I. Nhận xét
1. So sánh nghĩa của các từ in đậm trong mỗi ví dụ
sau:
b) Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng
hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông
thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.

vàng xuộm

vàng hoe

Màu vàng đậm
đều khắp

Màu vàng nhạt
tươi, ánh lên.

vàng lịm
Màu vàng của quả chín,
gợi cảm giác rất ngọt

Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa

Nghĩa của các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm gần giống
nhau (cùng chỉ màu vàng)

Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
Kết luận:  
- Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau mà các
em vừa tìm hiểu ở mỗi ý (a, b) của bài 1 là các từ đồngnghĩa.

I. Nhận xét

Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa

2. Thay những từ in đậm trong mỗi ví dụ trên cho nhau rồi rút ra nhận
xét: Những từ nào thay thế được cho nhau? Những từ nào không thay
thế được cho nhau? Vì sao?
a) Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta
cần phải kiến thiết lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho
chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc xây dựng
đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều.

xây dựng , kiến thiết :Có thể thay thế cho nhau bởi có sự tương
đồng hoàn toàn về nghĩa.

Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa

Kết luận: Kiến thiết và xây dựng là từ đồng nghĩa hoàn
toàn )

I. Nhận xét

Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa

2. Thay những từ in đậm trong mỗi ví dụ trên cho nhau rồi rút ra nhận xét:
Những từ nào thay thế được cho nhau? Những từ nào không thay thế được cho
nhau? Vì sao?

b) Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe.
Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống,
như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng.

Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
I. Nhận xét
vàng xuộm Khác
Màu vàng đậm đều
khắp

vàng hoe

Khác

Màu vàng nhạt tươi,
ánh lên.

vàng lịm

KHÔNG THỂ
THAY THẾ
CHO NHAU

Màu vàng của quả chín,
gợi cảm giác rất ngọt

Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thay thế được cho nhau vì
nghĩa của chúng cùng chỉ màu vàng nhưng không hoàn toàn giống nhau.
Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín. Vàng hoe chỉ màu vàng
nhạt tươi, ánh lên. Vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất
ngọt.

Kết luận: Các từ  vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm là từ đồng
nghĩa không hoàn toàn

Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
* Em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa?
Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau là từ đồng nghĩa
*Từ đồng nghĩa hoàn toàn khi dùng thế nào?
Các từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa
của các từ này giống nhau hoàn toàn.
*Từ đồng nghĩa không hoàn toàn khi dùng thế nào?
Các từ có nghĩa gần giống nhau- đồng nghĩa không hoàn toàn : Khi dùng
những từ này, ta phải cân nhắc, lựa chọn cho đúng.

Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
GHI NHỚ
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: siêng năng, chăm chỉ, cần cù, …
2. Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
VD: hổ, cọp, hùm, …
3. Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Khi dùng những từ này, ta phải
cân nhắc lựa chọn cho đúng.
VD: - Ăn, xơi, chén, …(biểu thị thái độ, tình cảm khác nhau đối với người đối thoại
hoặc điều được nói đến).
- Mang, khiêng, vác, …(biểu thị ̣ những cách thức hành động khác nhau).

Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa

II. Luyện tập
Bài 1: Xếp những từ in đậm thành từng nhóm đồng
nghĩa:
Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần
phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta
theo các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông
mong ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp được hay
không, dân tộc Việt nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai cùng với các
cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học
tập của các em.

Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
nước nhà

Nước của mình

non sông

Dùng để chỉ đất nước

hoàn cầu

Toàn thế giới

năm châu

Khắp mọi nơi trên thế giới

Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa

II. Luyện tập
Bài 1: Xếp những từ in đậm thành từng nhóm đồng
nghĩa:
- nước nhà, non sông
- hoàn cầu , năm châu

Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
Bài 2:Tìm những từ đồng nghĩa với những từ sau đây: đẹp, to lớn, học tập.
M: đẹp - xinh
+ Đẹp:
đẹp xinh, xinh xắn, xinh tươi, tươi đẹp, đẹp đẽ, đèm đẹp, mĩ lệ, …
+ To
to lớn:
lớn to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ, …
học tập
+ Học
tập:

học , học hành, học hỏi, ...

Bài 3: Đặt câu với những cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở bài tập 2.
M: - Quê hương em rất đẹp
- Bé Hà rất xinh
 - Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ. Cuộc sống ở quê em ngày càng tươi
đẹp.
  - Chúng em rất chăm học hành. Ai cũng thích học hỏi những điều
hay từ bạn bè.
  - Em bắt được một chú cua to kềnh. Còn Nam bắt được một chú
ếch to sụ.

Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
Hoàn thành bài tập 3, các em vừa đặt câu với những từ đồng nghĩa đồng nghĩa
không hoàn toàn
Tại sao chúng ta cần
phải cân nhắc khi sử
dụng từ đồng nghĩa
không hoàn toàn

Vì phải chọn từ thể hiện đúng
thái độ, biểu cảm, cách thức
hành động,…

Vì không phải là từ đồng nghĩa
nào cũng có thể thay thế cho
nhau.

Luyện từ và câu
Từ đồng nghĩa
GHI NHỚ
1. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: siêng năng, chăm chỉ, cần cù, …
2. Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
VD: hổ, cọp, hùm, …
3. Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn. Khi dùng những từ này, ta phải cân
nhắc lựa chọn cho đúng.
VD: - Ăn, xơi, chén, …(biểu thị thái độ, tình cảm khác nhau đối với người đối thoại
hoặc điều được nói đến).
- Mang, khiêng, vác, …(biểu thị ̣ những cách thức hành động khác nhau).

Thứ sáu ngày 1 tháng 10 năm 2021
Luyên từ và câu

Luyện tập về từ đồng nghĩa

Luyện từ và câu:

Luyện tập từ đồng nghĩa
Bài 1: Tìm các từ đồng nghĩa :

a) Chỉ màu xanh

c) Chỉ màu trắng

b) Chỉ màu đỏ

d) Chỉ màu đen

a) Chỉ màu xanh

Xanh biếc
Xanh lè
Xanh tươi
Xanh nhạt

Màu xanh

Xanh rì
Xanh ngọc
Xanh lục
Xanh đen

Đỏ au
Đỏ bừng

Màu đỏ

Đỏ chót
Đỏ tía
Đỏ sẫm

Trắng tinh
Màu trắng

Trắng muốt
Trắng phau
Trắng bệch

Đen sì
Đen thui
Màu đen

Đen láy
Đen nhẻm
Đen trũi

Xanh biếc

Đỏ au

Xanh lè

Đỏ bừng

Xanh tươi
Màu xanh

Màu đỏ

Đỏ chót

Xanh nhạt

Đỏ tía

Xanh rì

Đỏ sẫm

Xanh ngọc
Xanh lục

Đen sì

Xanh đen

Đen thui

Trắng tinh
Màu trắng

Trắng muốt
Trắng phau

Màu đen

Đen láy
Đen nhẻm
Đen trũi

Bài 2: Đặt câu với một từ em vừa
tìm được ở bài tập 1.

- Vườn cải nhà em xanh mướt.

Bài 3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc
đơn để hoàn chỉnh bài văn sau:

Cá hồi vượt thác
Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai
vượt sóng. Suốt đêm thác réo (điên cuồng , dữ dằn, điên
đảo). Nước tung lên thành những búi trắng như tơ. Suốt
đêm đàn cá rậm rịch.
Mặt trời vừa (mọc, ngoi, nhô) lên. Dòng thác óng ánh
(sáng trưng, sáng quắc, sáng rực) dưới nắng. Tiếng nước
xối (gầm rung, gầm vang, gầm gào). Những con cá hồi
lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa
thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.
Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên
kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi
qua, lại (cuống cuồng, hối hả, cuống quýt) lên đường.

Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2021
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Luyện tập về từ đồng nghĩa

Kiến thức cần ghi nhớ
Em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa ?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau:
+ Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn có thể thay thế được
cho nhau trong lời nói. VD: ba, bố, cha,...
+ Có những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, khi dùng cần
phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng. VD: ăn, xơi, chén,...

CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG NHẤT
Chọn A, hoặc B, hoặc C.
Câu 1

Em hãy chọn ý đúng nhất.

A. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau.
B. Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa gần giống nhau.
C.Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.

Chọn A, hoặc B, hoặc C, hoặc D
Câu 2 Dòng nào dưới đây là những từ đồng nghĩa?
A. Hồng, đỏ, thẫm.
B. Đen đúa, xanh đen, xanh hồ thủy.
C. Mang, vác, đi, đứng.
bán.
D. Biếu, tặng, cho, nộp.
 
Gửi ý kiến