Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Kim Dung
Ngày gửi: 23h:39' 05-09-2023
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 94
Số lượt thích: 0 người
TIẾT 9 - BÀI 9 :

I/ LÂM NGHIỆP :

1. Tài nguyên rừng

- Nước ta giàu tài nguyên rừng Thực
(năm
2000
trạng
tài – 11,6
nguyên rừng của
triệu ha)
nước ta?
- Độ che phủ rừng thấp 35%.
Nguyên nhân
dẫn đến rừng
nước ta bị cạn
kiệt

Cháy rừng

Lâm tặc khai phá rừng

Mở rộng diện tích đất canh tác

Phát triển thủy lợi

Hoạt động nhóm
Dựa vào bảng 9.1 cho biết chức năng và sự phân bố
của các loại rừng nước ta?

-Rừng sản xuất: cung cấp
nguyên liệu cho công
nghiệp
-Phân bố:núi cao, ven
biển

TIẾT 9 - BÀI 9 :

I/ LÂM NGHIỆP :
1. Tài nguyên rừng
- Nước ta giàu tài nguyên rừng (năm 2000 – 11,6 triệu ha)
- Độ che phủ rừng thấp 35%.

- Rừng sản xuất: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

Rừng phòng hộ: phòng
chống thiên tai lũ lụt
Phân bố: núi thấp, núi
trung bình

TIẾT 9 - BÀI 9 :

I/ LÂM NGHIỆP :
1. Tài nguyên rừng
- Nước ta giàu tài nguyên rừng (năm 2000 – 11,6 triệu ha)
- Độ che phủ rừng thấp 35%.

- Rừng sản xuất: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Rừng phòng hộ : phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường

Rừng đặc dụng: Bảo vệ
các hệ sinh
thái,nguồn gen quý,
bảo tồn các giá trị
văn hóa ,lịch sử,môi
trường...
Phân bố: môi trường
điển hình cho các hệ
sinh thái

TIẾT 9 - BÀI 9 :

I/ LÂM NGHIỆP :
1. Tài nguyên rừng
- Nước ta giàu tài nguyên rừng (năm 2000 – 11,6 triệu ha)
- Độ che phủ rừng thấp 35%.
- Rừng sản xuất: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

- Rừng phòng hộ : phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường
- Rừng đặc dụng : bảo vệ các hệ sinh thái, bảo vệ các

giống loài quý hiếm, bảo tồn văn hoá , lịch sử ,môi trường.

TIẾT 9 - BÀI 9 :

I/ LÂM NGHIỆP :
1/ Tài nguyên rừng :

2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

-Cơ cấu ngành lâm
nghiệp gồm các
hoạt động nào?

TIẾT 9 - BÀI 9 :

I/ LÂM NGHIỆP :
1/ Tài nguyên rừng :

2/Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
- Khai thác khoảng hơn 2,5 triệu mét khối gỗ/năm
- Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản phát triển gần các
vùng nguyên liệu.

Tại sao?

CN chế biễn gỗ và lâm sản phân bố
gần vùng nguyên liệu .

TIẾT 9 - BÀI 9 :

I/ LÂM NGHIỆP :
1/ Tài nguyên rừng :

2/Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
- Khai thác khoảng hơn 2,5 triệu mét khối gỗ/năm
- Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản phát triển gần các
vùng nguyên liệu.

- Bảo vệ môi trường sinh thái
Việc đầu
tư bảo vệ rừng mang lại lợi ích gì?
- Chống xói mòn, bảo vệ nguồn tài nguyên gen qúy giá cung
cấp lâm sản

TIẾT 9 - BÀI 9 :

I/ LÂM NGHIỆP :
1/ Tài nguyên rừng :

2/Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
- Khai thác khoảng hơn 2,5 triệu mét khối gỗ/năm
- Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản phát triển gần các vùng
nguyên liệu.

- Mục tiêu đến năm 2010 :

+ Trồng thêm 5 triệu ha rừng .
+ Đưa tỉ lệ che phủ rừng lên 43%.
+ Bảo vệ rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và trồng cây gây
rừng.

Nêu một số biện pháp để bảo vệ tài nguyên rừng
nước ta?

- Giao đất rừng, đẩy mạnh
mô hình Nông- Lâm kết
hợp vừa bảo vệ rừng vừa
nâng cao đời sống nhân
dân

TIẾT 10 - BÀI 9 :

(Tiếp theo)

II. Thủy sản.

KiÓm tra bµi cò
- Nêu thực trạng tài
nguyên rừng của nước ta?
Nguyên nhân làm cho
diện tích rừng suy giảm,
giải pháp ?

TIẾT 9 - BÀI 9 :

II/ NGÀNH THỦY SẢN:

1/ Nguồn lợi thủy sản :
* Vai trò : đặc biệt trong
phát triển kinh tế -xã hội và
bảo vệ chủ quyền vùng biển
nước ta.

Vai trò của
ngành thủy sản ở
nước ta?

1- Nguồn lợi thủy sản:

Nước ta có điều kiện
thuận lợi gì để phát
triển ngành thủy sản?

TIẾT 10 - BÀI
9:
I/ LÂM NGHIỆP :
I/ NGÀNH THỦY SẢN:

1.Nguồn lợi thủy sản :

* Thuận Lợi:
- Có 4 ngư trường lớn: Cà Mau- Kiên Giang, Ninh
Thuận- Bình Thuận- Vũng Tàu, quảng Ninh- Hải
Phòng
-Nhiều sông suối ao hồ
-Bờ biển có nhiều bãi triều, đầm , rừng ngập mặn
-Ven biển có vũng vịnh
-Chính sách nông nghiệp
-Co sở vật chất kĩ thuật ngày càng được cải thiện.

Phá Tam Giang

Tài nguyên thiên nhiên khá thuận lợi xứng
đáng là “ Biển bạc”
* CÁC NGƯ
TRƯỜNG LỚN
1. Quảng Ninh Hải Phòng

1
2

2. Hoàng Sa Trường Sa
3. NinhThuận,
Bình Thuận,
Bà Rịa - Vũng Tàu

4

3

2

4. Cà Mau Kiên Giang

Khó khăn
Vốn nhỏ, tàu bé

Ô nhiễm biển

Nêu khó khăn
gây ra cho ngành
Bão thủy sản?

TIẾT 10 - BÀI
9:
I/ LÂM NGHIỆP :
I/ NGÀNH THỦY SẢN:

1/ Nguồn lợi thủy sản:
* Thuận Lợi:
- Có 4 ngư trường lớn: Cà Mau- Kiên Giang, Ninh Thuận- Bình Thuận- Vũng Tàu, quảng
Ninh- Hải Phòng
-Nhiều sông suối ao hồ
-Bờ biển có nhiều bãi chiều, đầm , rừng ngập mặn
-Ven biển có vũng vịnh
-Chính sách nông nghiệp
-Cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng được cải thiện.

* Khó khăn:
-Thiếu vốn
-Thiên tai bão lũ môi trường biển bị suy thoái nguồn
lợi thủy sản nguy hại.

II/ Ngành thủy sản
Nhóm 2-Sự phát triển và phân bố thủy sản
Bảng 9.2 Sản lượng thủy sản ( nghìn tấn)
Năm

Tổng số

1990
1994
1998
2002

890,6
1465,0
1782,0
2647,4

Chia ra
Khai thác Nuôi trồng
728,5
162,1
1120,9
344,1
1357,0
425,0
1802,6
844,8

* Hãy so sánh số liệu trong bảng, rút ra nhận xét về
sự phân bố và phát triển của ngành thủy sản

* Sản lượng tăng nhanh liên tục trong
vòng 12 năm : tăng 1756,8 nghìn tấn
Sản lượng:
- Khai thác tăng:1074,1 nghìn tấn
- Nuôi trồng tăng 682,7 nghìn tấn.
Sản lượng khai thác > Nuôi trồng.
Nguyên nhân sản lượng khai thác tăng nhanh hơn nuôi
trồng?

* Nguyên nhân: tăng số lượng tàu thuyền, tăng
công suất tàu,ứng dụng tiến bộ KHKT khai
thác .

TIẾT 9 - BÀI 9 :

Xác định trên BĐ các vùng khai thác và
nuôi trồng thủy sản của nước ta?

Bình Thuận
Bà Rịa- Vũng Tàu
Kiên Giang,
Cà Mau.

TIẾT 10 - BÀI
9:
I/ LÂM NGHIỆP :
I/ NGÀNH THỦY SẢN:

1/ Nguồn lợi thủy sản :
2. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản thủy sản :

+ Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản tăng
nhanh
+ Khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà RịaVũng Tàu và Bình Thuận.
+ Nuôi trồng: Cà Mau, An Giang và Bến Tre.

Khai thác hải sản : Dẫn đầu là
Kiên Giang, Cà Mau, BR-VT,Bình Thuận

Nuôi trồng hải sản
Dẫn đầu: Cà Mau, An Giang, Bến Tre

TIẾT 9 - BÀI 9 :
I/ LÂM NGHIỆP :
I/ NGÀNH THỦY SẢN:

1/ Nguồn lợi thủy sản :
1/Sự phát triển và phân bố
ngành thủy sản thủy sản :
Bình Thuận
Bà Rịa- Vũng Tàu
Kiên Giang,
Cà Mau.

Xuất khẩu thủy sản có trị giá đứng thứ 3 sau
dầu khí, và may mặc, tốc độ tăng nhanh
từ 971 triệu USD lên 2014 triệu USD

TIẾT 10 - BÀI
9:
I/ LÂM NGHIỆP :
I/ NGÀNH THỦY SẢN:

1/ Nguồn lợi thủy sản :
1/Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản thủy sản :
- Khai thác hải sản và nuôi trồng thủy sản tăng nhanh
+ Khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng Tàu và Bình Thuận.
+ Nuôi trồng: Cà Mau, An Giang và Bến Tre.

- Xuất khẩu: phát triển vượt bậc đứng thứ 3 sau dầu khí
và may mặc

Rừng phòng hộ là rừng:
A

Đầu nguồn các con sông

B

Chắn cát dọc Duyên hải

C

Rừng ngập mặn

D

Cả 3 loại

Đúng

Bảng 9.2 Sản lượng thủy sản ( nghìn tấn)
Năm

Tổng số

1990
1994
1998
2002

890,6
1465,0
1782,0
2647,4

Chia ra
Khai thác Nuôi trồng
728,5
162,1
1120,9
344,1
1357,0
425,0
1802,6
844,8

* Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu ngành
thủy sản của nước ta từ năm 1990 đến 2002?
* Hãy vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ phát triển ngành thủy sản
của nước ta từ năm 1990 đến 2002?
 
Gửi ý kiến