Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 1. MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Tươi
Ngày gửi: 23h:18' 06-09-2023
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1. MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT

Hình 1.1 a, b là hai
hình biểu diễn cùng
một vật thể, hình a
được vẽ theo tiêu
chuẩn, hình b vẽ
không tiêu chuẩn.
Hãy nhận xét về hai
hình biểu diễn này.

- Hình 1.1a: thể hiện
hình dạng, kích thước
các phần của vật thể;
thể hiện phần rỗng,
đường kính khoét theo
một quy tắc.
- Hình 1.1b: thể hiện
vật thể nhưng không
thấy được vị trí khoét,
không xác định được
kích thước từng phần.

1. Mỗi trường hợp ở hình dưới đây trình bày những thông tin gì của sản
phẩm?

2. Kể tên một số lĩnh vực sử dụng bản vẽ kĩ thuật mà em biết.

1. Mỗi trường hợp ở hình dưới đây trình
bày những thông tin gì của sản phẩm?

2. Kể tên một số lĩnh vực sử dụng bản vẽ kĩ
thuật mà em biết.

1. - Hình.a trình bày mặt
bằng tầng 1 của ngôi nhà
gồm có: phòng ngủ, phòng
ăn, phòng khách, bếp, nhà
vệ sinh cùng với kích thước
từng khu vực.
- Hình b trình bày sơ đồ
mạch điện chiếu sáng có 3
bóng đèn, khóa điện, nguồn
điện.
2. Một số lĩnh vực: Xây
dựng, kiến trúc, chế tạo linh
kiện, các ngành kĩ thuật, cơ
khí, điện lực,...

BÀI 1. MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
*Bản vẽ kỹ thuật
- Bản vẽ kỹ thuật là tài liệu kỹ thuật được trình bày dưới dạng hình vẽ, biểu
diễn hình dạng, kích thước và yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.
- Bản vẽ kỹ thuật được lập theo các quy định thống nhất, được quy định trong
các Tiêu chuẩn Việt Nam(TCVN) về bản vẽ kỹ thuật.

Quan sát Hình 1.2 và nêu cách tạo ra các khổ giấy chính từ khổ giấy A0.

Quan sát Hình 1.2 và nêu cách tạo ra các khổ giấy chính từ khổ giấy A0.
Cách tạo ra các khổ giấy chính từ
khổ giấy A0:
- Khổ A1: Chia đôi chiều dài khổ
giấy A0, ta được khổ giấy A1
- Khổ A2: Chia đôi chiều dài khổ
giấy A1, ta được khổ giấy A2
- Khổ A3: Chia đôi chiều dài khổ
giấy A2, ta được khổ giấy A3
- Khổ A4: Chia đôi chiều dài khổ
giấy A3, ta được khổ giấy A4

BÀI 1. MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
1.Khổ giấy
- Khổ giấy của các bản vẽ kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn TCVN
7285:2003
- Khổ giấy dùng để vẽ kỹ thuật bao gồm các khổ giấy từ A0 đến A4

1. Quan sát hình dưới đây và hãy nhận xét các kích thước đo được trên hình biểu diễn
ở mỗi trường hợp so với kích thước tương ứng của đai ốc

2. Vì sao phải sử dụng tỉ lệ khi lập bản vẽ kĩ thuật?
3. So sánh kích thước của bản vẽ và kích thước vật thể nếu bản vẽ sử dụng
tỉ lệ 2:1.

1. Quan sát hình dưới đây và hãy nhận xét các kích thước đo được trên hình biểu diễn
ở mỗi trường hợp so với kích thước tương ứng của đai ốc
1.- Hình b: kích thước trên hình biểu diễn lớn gấp đôi kích
thước tương ứng của đai ốc hình a
- Hình c: kích thước trên hình biểu diễn bằng kích thước tương
ứng của đai ốc hình a
- Hình d: kích thước trên hình biểu diễn bằng 1/2 kích thước
tương ứng của đai ốc hình a
2.
Phải sử dụng tỉ lệ trên bản vẽ kĩ thuật vì kích thước vật thể
thực tế nếu quá lớn hay quá nhỏ sẽ không thể biểu diễn đúng y
chang chính xác vào trong bản vẽ.
3. Tỉ lệ phóng to 2:1.
Kích thước bản vẽ gấp 2 lần kích thước của vật thể.

2. Vì sao phải sử dụng tỉ lệ khi lập bản vẽ kĩ thuật?
3. So sánh kích thước của bản vẽ và kích thước vật thể nếu bản vẽ sử dụng
tỉ lệ 2:1.

BÀI 1. MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
II. Tỉ lệ
- Tỉ lệ là tỉ số giữa kích thước dài đo được trên hình biểu diễn của vật thể
và kích thước thực tương ứng trên vật thể đó.
- Gồm các tỉ lệ
+ Tỉ lệ thu nhỏ
+ Tỉ lệ nguyên hình
+ Tỉ lệ phóng to.

Một số loại nét vẽ thường dùng

Quan sát và cho biết tên gọi của các nét vẽ được sử dụng trong Hình 1.4

Quan sát và cho biết tên gọi của các nét vẽ được sử dụng trong Hình 1.4
Tên gọi của các nét vẽ được sử
dụng trong Hình 1.4:

Nét vẽ
A
B
C
D
E
G

Tên gọi
Nét liền mảnh
Nét liền mảnh
Nét liền đậm
Nét đứt mảnh
Nét gạch dài chấm mảnh
Nét đứt mảnh

BÀI 1. MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
III.Nét vẽ
- Các nét vẽ trong bản vẽ kỹ thuật được quy định trong TCVN8-24:2002
- Gồm các nét: Nét liền đậm, nét liền mảnh, nét đứt mảnh, nét gạch dài chấm - mảnh.
- Nét liền đậm: cạnh thấy, đường bao thấy
- Nét liền mảnh: đường kích thước, đường gióng….
- Nét nứt mảnh: cạnh khuất, đường bao khuất.
- Nét gạch dài - chấm - mảnh: đường tâm, đường trụ đối xứng.

Quan sát Hình 1.5 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nhận biết các đường gióng, đường kích thước và giá trị kích thước
2. Mô tả vị trí và hướng của các giá trị kích thước

Quan sát Hình 1.5 và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nhận biết các đường gióng, đường kích thước và giá trị kích thước
2. Mô tả vị trí và hướng của các giá trị kích thước
1. Nhận biết các đường gióng, đường kích thước và
giá trị kích thước
- Đường gióng: là các đường có màu xanh lá cây
- Đường kích thước: là các đường có màu đỏ
- Giá trị kích thước: là các chữ số ghi trên đường
kích thước
2. Mô tả vị trí và hướng của các giá trị kích thước
- Với đường kích thước nằm ngang: giá trị kích
thước có vị trí nằm trên đường kích thước, hướng
từ trái sang phải.
- Với đường kích thước thẳng đứng: giá trị kích
thước nằm bên trái đường kích thước, hướng từ
dưới lên.

BÀI 1. MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
IV.Kích thước
- Các quy định về kích thước được trình bày trong TCVN 7583-1:2006
- Các thành phần của kích thước: đường gióng, đường kích thước và chữ
số kích thước
- Đường kích thước xác định đối tượng được ghi kích thước, được vẽ bằng
nét liền mảnh và thường có vẽ mũi tên ở 2 đầu.
- Đường gióng giới hạn phần được khi kích thước, được vẽ bằng nét liền
mảnh và vượt quá đường kích thước từ 2-4 mm.
- Giá trị kích thước chỉ trị số kích thước thực, không phụ thuộc vào tỉ lệ
bản vẽ.
- Dùng mm làm đơn vị đo kích thước dài. Dùng độ, phút, giây làm đơn vị
góc.

LUYỆN TẬP
Bài 1. Người ta đã sử dụng các tiêu chuẩn nào để vẽ Hình 1.6?

LUYỆN TẬP
Bài 1. Người ta đã sử dụng các tiêu chuẩn nào để vẽ Hình 1.6?

Trên Hình 1.6, người ta sử dụng các tiêu
chuẩn về: tỉ lệ, nét vẽ, ghi kích thước.

LUYỆN TẬP
Bài 2. Hãy vẽ lại Hình 1.6 với tỉ lệ 1:1 trên giấy A4.

LUYỆN TẬP
Bài 2. Hãy vẽ lại Hình 1.6 với tỉ lệ 1:1 trên giấy A4.

VẬN DỤNG
1.Các bài thực hành yêu cầu vẽ trên giấy khổ A4, nhưng em chỉ có tờ giấy
vẽ khổ A0. Em hãy chia tờ giấy khổ A0 thành các tờ giấy khổ A4 để vẽ các
bài thực hành.
2. Hãy sưu tầm một bản vẽ kĩ thuật, nêu các thông tin và các tiêu chuẩn
mà người thiết kế áp dụng để vẽ bản vẽ đó.
3. Hãy chia khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2, A3, A4 và trình bày khung
bảng vẽ, khung tên trên một khổ giấy A4.

VẬN DỤNG
1.Kích thước khổ A0 là 1 189 x 841, khổ A4 là 297 x 210. Dễ thấy kích thước
khổ A0 gấp 4 lần khổ A4, vậy để chia khổ A0 thành các khổ A4 thì làm chỉ
cần lần lượt gập đôi tờ giấy 4 lần (gấp đôi lần 1 A0>A1, lần 2 A1>A2, lần 3
A2>A3, lần 4 A3>A4) và cắt, em sẽ được 16 tờ A4 từ 1 tờ A0.
2.HS tự sưu tầm: Bản vẽ nhà, bản vẽ vòng đai….
3. - Em có thể làm theo cách sau để chia khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2,
A3, A4:
Từ khổ giấy A0 em gập đôi lại và cắt theo đường gập ta được 2 khổ giấy A1.
Từ mỗi khổ giấy A1 em gập đôi lại và cắt theo đường gập ta được 2 khổ giấy
A2.
Từ mỗi khổ giấy A2 em gập đôi lại và cắt theo đường gập ta được 2 khổ giấy
A3.
Từ mỗi khổ giấy A3 em gập đôi lại và cắt theo đường gập ta được 2 khổ giấy
A4.
468x90
 
Gửi ý kiến