khoa hoc tu nhien 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nga
Ngày gửi: 09h:31' 10-09-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 253
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nga
Ngày gửi: 09h:31' 10-09-2023
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 253
Số lượt thích:
0 người
Bài 1: SỬ DỤNG MỘT SỐ HÓA
CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
NỘI DUNG BÀI HỌC
I – NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT VÀ QUY
TẮC SỬ DỤNG HOÁ CHẤT AN
TOÀN TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM
II – GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ
THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH SỬ DỤNG
III – GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ
VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I. NHẬN BIẾT HÓA CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ DỤNG HÓA CHẤT AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
1. Nhận biết hóa chất
Hoạt động 1: Mở đầu
SODIUM HYDROXIDE
NaOH
Khối lượng/Quantity: 500 g
Quan sát hình
sau, đọc thông tin
SGK, hoàn thành
phiếu học tập 2
TCCL: TCCS 51/2008/HCOG
Hạn sử dụng 3 năm kể từ
ngày sản xuất
a) Chất rắn
b) Chất lỏng
Hình 1.1 Một số nhãn hóa chất
c) Chất khí
I. NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ
DỤNG HOÁ CHẤT AN TOÀN TRONG PHÒNG
1. Nhận biết hoá THÍ NGHIỆM
chất
Hãy cho biết thông tin có trên
nhãn các hoá chất ở Hình 1.1
?
Nhãn a
+ Tên hoá chất: sodium hydroxide.
+ Công thức hoá học: NaOH.
+ Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh
khiết.
+ Khối lượng: 500g.
+ Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS
51/2008/HCĐG.
+ Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản
xuất.
BÀI
GIẢbI
Nhãn
+ Tên hoá chất: Hydrochloric
acid.
+ Nồng độ chất tan: 37%.
+ Công thức hoá học: HCl.
+ Khối lượng mol: 36,46 g/mol.
+ Các kí hiệu cảnh báo:
Nhãn c
: Lưu ý khi vận chuyển, hoá chất
nguy hiểm.
+ Oxidizing: có tính oxi hoá.
+ Gas: thể khí.
+ Tên chất: oxygen.
+ Mã số: UN 1072 – mã số này là
danh mục để xác định hoá chất nguy
hiểm oxygen, nén.
+ Khối lượng: 25 kg.
I. NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ
DỤNG HOÁ CHẤT AN TOÀN TRONG PHÒNG
1. Nhận biết hoá
THÍ NGHIỆM
chất
Nhận biết hoá chất: Các hoá chất được đựng trong chai hoặc lọ kín
và có dán nhãn ghi đầy đủ thông tin, bao gồm tên, công thức, trọng
lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, cảnh báo và điều kiện
bảo quản. Các dung dịch cần ghi rõ nồng độ của chất tan.
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm
?
1. Đọc tên, công thức của một số hoá chất thông dụng có trong phòng thí
nghiệm và cho biết ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trên các nhãn hoá chất.
2. Trình bày cách lấy hoá chất rắn và hoá chất lỏng.
Câu 1:
- Tên thương mại: Hydrochloric
Gợi ý: acid.
- Công thức: HCl.
- Ý nghĩa các kí hiệu cảnh
báo: Độc hại; Gây ăn mòn mạnh;
Gây nguy hiểm cho môi trường.
Câu 2:
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực
tiếp lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt
nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc
thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to,
dây, thanh có thể dùng panh để gắp. Không được
đặt lại thìa, panh vào các lọ đựng hoá chất sau khi
đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực
tiếp lấy hoá chất. Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng
nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống
đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng
ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng
nhãn hoá chất lên phía trên tránh để các giọt hoá
chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn.
Ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trên nhãn hóa chất:
Chất ăn mòn
kim loại
Nguy hiểm môi
trường
Độc
Nguy hại sức
khỏe
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm
- Không sử dụng hoá chất không có nhãn hoặc nhãn mờ. Đọc
kĩ nhãn hoá chất và tìm hiểu tính chất, lưu ý, cảnh báo của mỗi
loại hoá chất trước khi sử dụng.
- Không lấy hoá chất bằng tay trực tiếp, sử dụng các dụng cụ
thích hợp như thìa, panh, phễu, cốc... tùy từng trường hợp.
- Không đặt lại các dụng cụ vào lọ đựng hoá chất sau khi sử
dụng.
II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THÍ
NGHIỆM
VÀ
CÁCH
SỬ
DỤNG
1. Một số dụng cụ thí nghiệm
thông dụng
Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng như: Ống nghiệm, Cốc thuỷ
tinh, Bình tam giác, Phễu lọc, Ống đong (bình chia độ), Ống hút nhỏ giọt,
Kẹp gỗ,…
II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THÍ
NGHIỆM
VÀsốCÁCH
SỬ DỤNG
2. Cách sử
dụng một
dụng cụ
thí nghiệm
a) Ống nghiệm
+ Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng
tay không thuận, dùng tay thuận để thêm hoá
chất vào ống nghiệm.
+ Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần
kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống
nghiệm tính từ miệng ống. Từ từ đưa đáy ống
nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng
về phía không có người, làm nóng đều đáy ống
nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.
Điều chỉnh đáy ống nghiệm vào vị trí nóng nhất
của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ dưới lên),
không để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.
b) Ống hút nhỏ giọt
+ Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su
để lấy chất lỏng với lượng nhỏ.
+ Khi lấy chất lòng, bóp chặt và giữ quả bóp cao
su, đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá chất,
thả chậm quả bóp cao su để hút chất lỏng lên.
+ Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và
bóp nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng giọt
dung dịch vào ống nghiệm. Không chạm đầu
ống hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
1. Thiết bị đo pH
Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau: a) nước máy;
b) nước mưa; c) nước hồ/ao; d) nước chanh; e) nước cam; g) nước vôi
trong
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
1. Thiết bị đo pH
Cách sử dụng thiết bị đo pH: Cho
điện cực của thiết bị vào dung dịch cần
đo pH. Giá trị pH của dung dịch sẽ xuất
hiện trên thiết bị đo.
Hình 1.3: Một số thiết bị đo pH
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
2. Huyết áp kế
Huyết áp kế dùng để đo huyết áp gồm
huyết áp kế đồng hồ, huyết áp kế thuỷ
ngân…
Hình 1.4: Đo huyết áp bằng huyết áp kế
đồng hồ
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH SỬ
DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện)
- Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên
thường dùng nguồn điện là pin 1,5 V. Để có bộ
nguồn 3 V thì dùng hai pin, để có bộ nguồn 6 V thì
dừng bán pin.
b) Biến áp nguồn
- Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng chuyển
đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220 V thành điện Hình 1.5: Biến áp nguồn
áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC) có
giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành thí
nghiệm
II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
Quan sát ampe kế, vôn kế trong hình 1.6:
1. Chỉ ra các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
2. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng cụ này
Gợi ý:
Câu 1:
- Các đặc trưng của ampe kế: màn hình của ampe có
chữ gì?, các chốt được ghi bởi dấu gì,…
Câu 2:
- So sánh sự khác nhau giữa hai dụng cụ: khác về chức
năng, cách mắc, điện trở,…
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
c) Thiết bị đo điện
- Thiết bị đo điện bao gồm ampe kế và vôn kế,
trong đó ampe kế đo cường độ dòng điện và vôn
kế đo hiệu điện thế. Cần chú ý kết nối chốt âm và
chốt dương ứng với các thang đo của thiết bị, và
lựa chọn thang đo hợp lí để đảm bảo không vượt
quá giá trị tối đa.
. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
d) Joulemeter
- Joulemeter là thiết bị đo dòng điện, điện áp, công
suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện. Các
giá trị đo được hiển thị trên màn hình LED.
Hình 1.7 Joulemeter
. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
e) Thiết bị sử dụng điện
- Biến trở
- Đèn phát quang (kèm điện trở bảo vệ)
- Bóng đèn pin kèm đa 3V
- Khi sử dụng đèn phát quang (LED), cần kết nối cực
dương (+) với cực dương của nguồn điện và cực âm
(-) với cực âm của nguồn điện. Để đèn LED không bị
hỏng, cần mắc nối tiếp với đèn một điện trở có giá
trị thích hợp.
Hình 1.8 Một số thiết bị sử dụng điện
I. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
g) Thiết bị điện hỗ trợ
- Thiết bị điện hỗ trợ trong phòng thí nghiệm là:
Công tắc, cầu chì ống,…
Hình 1.9 Một số thiết bị điện hỗ trợ
I. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
Hãy thảo luận nhóm về cách sử dụng điện an toàn
trong phòng thí nghiệm
- Khi sử dụng thiết bị đo (ampe kế, vôn kế,
joulemeter,…) cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn
cho thiết bị và người sử dụng?
- Khi sử dụng nguồn điện là biến áp nguồn cần lưu ý
điều gì
- Trình bày cách sử dụng an toàn các thiết bị điện.
Gợi ý:
- Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi
sử dụng thiết bị đo (ampe kế, vôn kế,..) ta lưu ý: Chọn
đúng điện áp, ….
- Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện: tránh xa nơi điện
thế nguyên hiểm,…
THANK YOU
CHẤT, THIẾT BỊ CƠ BẢN
TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
NỘI DUNG BÀI HỌC
I – NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT VÀ QUY
TẮC SỬ DỤNG HOÁ CHẤT AN
TOÀN TRONG PHÒNG THÍ
NGHIỆM
II – GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ
THÍ NGHIỆM VÀ CÁCH SỬ DỤNG
III – GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ
VÀ CÁCH SỬ DỤNG
I. NHẬN BIẾT HÓA CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ DỤNG HÓA CHẤT AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
1. Nhận biết hóa chất
Hoạt động 1: Mở đầu
SODIUM HYDROXIDE
NaOH
Khối lượng/Quantity: 500 g
Quan sát hình
sau, đọc thông tin
SGK, hoàn thành
phiếu học tập 2
TCCL: TCCS 51/2008/HCOG
Hạn sử dụng 3 năm kể từ
ngày sản xuất
a) Chất rắn
b) Chất lỏng
Hình 1.1 Một số nhãn hóa chất
c) Chất khí
I. NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ
DỤNG HOÁ CHẤT AN TOÀN TRONG PHÒNG
1. Nhận biết hoá THÍ NGHIỆM
chất
Hãy cho biết thông tin có trên
nhãn các hoá chất ở Hình 1.1
?
Nhãn a
+ Tên hoá chất: sodium hydroxide.
+ Công thức hoá học: NaOH.
+ Độ tinh khiết: AR – hoá chất tinh
khiết.
+ Khối lượng: 500g.
+ Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS
51/2008/HCĐG.
+ Hạn sử dụng: 3 năm kể từ ngày sản
xuất.
BÀI
GIẢbI
Nhãn
+ Tên hoá chất: Hydrochloric
acid.
+ Nồng độ chất tan: 37%.
+ Công thức hoá học: HCl.
+ Khối lượng mol: 36,46 g/mol.
+ Các kí hiệu cảnh báo:
Nhãn c
: Lưu ý khi vận chuyển, hoá chất
nguy hiểm.
+ Oxidizing: có tính oxi hoá.
+ Gas: thể khí.
+ Tên chất: oxygen.
+ Mã số: UN 1072 – mã số này là
danh mục để xác định hoá chất nguy
hiểm oxygen, nén.
+ Khối lượng: 25 kg.
I. NHẬN BIẾT HOÁ CHẤT VÀ QUY TẮC SỬ
DỤNG HOÁ CHẤT AN TOÀN TRONG PHÒNG
1. Nhận biết hoá
THÍ NGHIỆM
chất
Nhận biết hoá chất: Các hoá chất được đựng trong chai hoặc lọ kín
và có dán nhãn ghi đầy đủ thông tin, bao gồm tên, công thức, trọng
lượng hoặc thể tích, độ tinh khiết, nhà sản xuất, cảnh báo và điều kiện
bảo quản. Các dung dịch cần ghi rõ nồng độ của chất tan.
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm
?
1. Đọc tên, công thức của một số hoá chất thông dụng có trong phòng thí
nghiệm và cho biết ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trên các nhãn hoá chất.
2. Trình bày cách lấy hoá chất rắn và hoá chất lỏng.
Câu 1:
- Tên thương mại: Hydrochloric
Gợi ý: acid.
- Công thức: HCl.
- Ý nghĩa các kí hiệu cảnh
báo: Độc hại; Gây ăn mòn mạnh;
Gây nguy hiểm cho môi trường.
Câu 2:
- Cách lấy hoá chất rắn: Không được dùng tay trực
tiếp lấy hoá chất. Khi lấy hoá chất rắn ở dạng hạt
nhỏ hay bột ra khỏi lọ phải dùng thìa kim loại hoặc
thuỷ tinh để xúc. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt to,
dây, thanh có thể dùng panh để gắp. Không được
đặt lại thìa, panh vào các lọ đựng hoá chất sau khi
đã sử dụng.
- Cách lấy hoá chất lỏng: Không được dùng tay trực
tiếp lấy hoá chất. Lấy hoá chất lỏng từ chai miệng
nhỏ thường phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống
đong có mỏ, lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng
ống hút nhỏ giọt; rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng
nhãn hoá chất lên phía trên tránh để các giọt hoá
chất dính vào nhãn làm hỏng nhãn.
Ý nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trên nhãn hóa chất:
Chất ăn mòn
kim loại
Nguy hiểm môi
trường
Độc
Nguy hại sức
khỏe
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong
phòng thí nghiệm
- Không sử dụng hoá chất không có nhãn hoặc nhãn mờ. Đọc
kĩ nhãn hoá chất và tìm hiểu tính chất, lưu ý, cảnh báo của mỗi
loại hoá chất trước khi sử dụng.
- Không lấy hoá chất bằng tay trực tiếp, sử dụng các dụng cụ
thích hợp như thìa, panh, phễu, cốc... tùy từng trường hợp.
- Không đặt lại các dụng cụ vào lọ đựng hoá chất sau khi sử
dụng.
II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THÍ
NGHIỆM
VÀ
CÁCH
SỬ
DỤNG
1. Một số dụng cụ thí nghiệm
thông dụng
Một số dụng cụ thí nghiệm thông dụng như: Ống nghiệm, Cốc thuỷ
tinh, Bình tam giác, Phễu lọc, Ống đong (bình chia độ), Ống hút nhỏ giọt,
Kẹp gỗ,…
II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THÍ
NGHIỆM
VÀsốCÁCH
SỬ DỤNG
2. Cách sử
dụng một
dụng cụ
thí nghiệm
a) Ống nghiệm
+ Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng
tay không thuận, dùng tay thuận để thêm hoá
chất vào ống nghiệm.
+ Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần
kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống
nghiệm tính từ miệng ống. Từ từ đưa đáy ống
nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng
về phía không có người, làm nóng đều đáy ống
nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.
Điều chỉnh đáy ống nghiệm vào vị trí nóng nhất
của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ dưới lên),
không để đáy ống nghiệm sát vào bấc đèn cồn.
b) Ống hút nhỏ giọt
+ Ống hút nhỏ giọt thường có quả bóp cao su
để lấy chất lỏng với lượng nhỏ.
+ Khi lấy chất lòng, bóp chặt và giữ quả bóp cao
su, đưa ống hút nhỏ giọt vào lọ đựng hoá chất,
thả chậm quả bóp cao su để hút chất lỏng lên.
+ Chuyển ống hút nhỏ giọt đến ống nghiệm và
bóp nhẹ quả bóp cao su để chuyển từng giọt
dung dịch vào ống nghiệm. Không chạm đầu
ống hút nhỏ giọt vào thành ống nghiệm.
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
1. Thiết bị đo pH
Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau: a) nước máy;
b) nước mưa; c) nước hồ/ao; d) nước chanh; e) nước cam; g) nước vôi
trong
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
1. Thiết bị đo pH
Cách sử dụng thiết bị đo pH: Cho
điện cực của thiết bị vào dung dịch cần
đo pH. Giá trị pH của dung dịch sẽ xuất
hiện trên thiết bị đo.
Hình 1.3: Một số thiết bị đo pH
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
2. Huyết áp kế
Huyết áp kế dùng để đo huyết áp gồm
huyết áp kế đồng hồ, huyết áp kế thuỷ
ngân…
Hình 1.4: Đo huyết áp bằng huyết áp kế
đồng hồ
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH SỬ
DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
a) Thiết bị cung cấp điện (nguồn điện)
- Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên
thường dùng nguồn điện là pin 1,5 V. Để có bộ
nguồn 3 V thì dùng hai pin, để có bộ nguồn 6 V thì
dừng bán pin.
b) Biến áp nguồn
- Biến áp nguồn là thiết bị có chức năng chuyển
đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220 V thành điện Hình 1.5: Biến áp nguồn
áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC) có
giá trị nhỏ, đảm bảo an toàn khi tiến hành thí
nghiệm
II. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
Quan sát ampe kế, vôn kế trong hình 1.6:
1. Chỉ ra các điểm đặc trưng của ampe kế và vôn kế.
2. Chỉ ra sự khác nhau giữa hai dụng cụ này
Gợi ý:
Câu 1:
- Các đặc trưng của ampe kế: màn hình của ampe có
chữ gì?, các chốt được ghi bởi dấu gì,…
Câu 2:
- So sánh sự khác nhau giữa hai dụng cụ: khác về chức
năng, cách mắc, điện trở,…
III. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
c) Thiết bị đo điện
- Thiết bị đo điện bao gồm ampe kế và vôn kế,
trong đó ampe kế đo cường độ dòng điện và vôn
kế đo hiệu điện thế. Cần chú ý kết nối chốt âm và
chốt dương ứng với các thang đo của thiết bị, và
lựa chọn thang đo hợp lí để đảm bảo không vượt
quá giá trị tối đa.
. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
d) Joulemeter
- Joulemeter là thiết bị đo dòng điện, điện áp, công
suất và năng lượng điện cung cấp cho mạch điện. Các
giá trị đo được hiển thị trên màn hình LED.
Hình 1.7 Joulemeter
. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
e) Thiết bị sử dụng điện
- Biến trở
- Đèn phát quang (kèm điện trở bảo vệ)
- Bóng đèn pin kèm đa 3V
- Khi sử dụng đèn phát quang (LED), cần kết nối cực
dương (+) với cực dương của nguồn điện và cực âm
(-) với cực âm của nguồn điện. Để đèn LED không bị
hỏng, cần mắc nối tiếp với đèn một điện trở có giá
trị thích hợp.
Hình 1.8 Một số thiết bị sử dụng điện
I. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
g) Thiết bị điện hỗ trợ
- Thiết bị điện hỗ trợ trong phòng thí nghiệm là:
Công tắc, cầu chì ống,…
Hình 1.9 Một số thiết bị điện hỗ trợ
I. GIỚI THIỆU MỘT SỐ THIẾT BỊ VÀ CÁCH
SỬ DỤNG
3. Thiết bị điện và cách sử dụng
Hãy thảo luận nhóm về cách sử dụng điện an toàn
trong phòng thí nghiệm
- Khi sử dụng thiết bị đo (ampe kế, vôn kế,
joulemeter,…) cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn
cho thiết bị và người sử dụng?
- Khi sử dụng nguồn điện là biến áp nguồn cần lưu ý
điều gì
- Trình bày cách sử dụng an toàn các thiết bị điện.
Gợi ý:
- Để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng khi
sử dụng thiết bị đo (ampe kế, vôn kế,..) ta lưu ý: Chọn
đúng điện áp, ….
- Cách sử dụng an toàn các thiết bị điện: tránh xa nơi điện
thế nguyên hiểm,…
THANK YOU
 







Các ý kiến mới nhất