Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1: Bầu trời tuổi thơ - Đọc: Đi lấy mật (trích Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Khánh Giang
Ngày gửi: 20h:09' 10-09-2023
Dung lượng: 31.1 MB
Số lượt tải: 342
Nguồn:
Người gửi: Vũ Khánh Giang
Ngày gửi: 20h:09' 10-09-2023
Dung lượng: 31.1 MB
Số lượt tải: 342
Số lượt thích:
0 người
BÀI 1. BẦU TRỜI TUỔI THƠ
Ngữ văn 7
Đi lấy mật
Trích “Đất rừng phương
Nam” – Đoàn Giỏi
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
● HS xác định được đề tài và người kể chuyện
● Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn
● Lựa chọn, phân tích được các chi tiết tiêu biểu để khái
quát đặc điểm, tính cách của từng nhân vật
● Nêu được ấn tượng chung về vẻ đẹp của thiên nhiên, con
người trong đoạn trích
● Hiểu được cách miêu tả tinh tế, sinh động của tác giả.
● Viết được đoạn văn trình bày cảm nhận về một chi tiết
thú vị trong đoạn trích
KHỞI ĐỘNG
VIỆT NAM: ĐI ĐỂ YÊU
- Con hãy ghi lại những địa điểm nổi tiếng
đã xuất hiện trong video sau?
- Trong những địa điểm ấy, nơi nào để lại
cho con ấn tượng sâu sắc nhất?
- Điều mà con ấn tượng là gì?
I. ĐỌC, TÌM HIỂU
CHUNG
Xem video giới thiệu về Đoàn Giỏi và tác
phẩm Đất rừng phương Nam, hoàn
thành phiếu học tập
1.TÁC GIẢ
Đoàn Giỏi (1925 - 1989), quê ở Mỹ Tho – Tiền Giang
Nhà văn của miền đất phương Nam
Các tác phẩm của ông tập trung tái hiện vẻ đẹp trù phú
của thiên nhiên, sự chất phác, thuần hậu , can đảm trọng
nghĩa tình của con người Nam Bộ.
Thể loại đa dạng: Tiểu thuyết, truyện dài, truyện ngắn & Ký…
1. TÁC GIẢ Tác phẩm chính
1956
1957
2. TÁC
PHẨM
Xuất xứ: Trích đoạn “Đi lấy mật” thuộc
chương 9 trong
“Đất rừng phương
Nam ” sáng tác 1957.
Đề tài: thiên nhiên, con người phương
Nam
Thể loại: Truyện
Nhân vật chính: An, Cò, tía nuôi của An
Ngôi kể: Ngôi thứ nhất
Giọng đọc: to rõ ràng, chú ý ngắt nghỉ
Sử dụng các chiến thuật:
-
Theo dõi
-
Tóm tắt
-
Hình dung
-
So sánh
HƯỚNG
DẪN
ĐỌC
TRI THỨC NGỮ VĂN
Ngoại hình nhân vật
Lời nói
nhân vật
của
Mặt
Miệng
Cảm xúc, tâm trạng
của nhân vật
Tim
Đầu
Suy nghĩ của nhân vật
trong truyện
Tay
Hành động, cử chỉ của
nhân vật.
Chân
Sơ đồ hình người trong phân tích nhân
vật truyện
Bối cảnh xảy ra câu
chuyện
II. KHÁM PHÁ
VĂN BẢN
Nhân vật
An
Nhân vật
Tía nuôi
Nhân vật Cò
1. VẺ ĐẸP CON NGƯỜI
PHƯƠNG NAM
THẢO LUẬN NHÓM
Thời gian: 10 phút
Trình bày – Phản biện: 3 phút
Hoàn thành các phiếu
tìm hiểu về nhân vật:
NGOẠI HÌNH
HÀNH ĐỘNG, CỬ
CHỈ, LỜI NÓI
• Bên hông lủng lẳng
chiếc túi
• Lưng mang gùi
• Tay cầm chà gạc.
• Đi trước, phạt ngang
nhánh gai -> dọn
đường.
• Bảo dừng nghỉ ăn
cơm vì thấy An đã
thấm mệt. “Tía nuôi tôi
chỉ nghe tiếng thở sau lưng
ông thôi mà biết chứ ông có
quay lại nhìn tôi đâu”.
• Kiên nhẫn chỉ cho An
cách quan sát đường
ong bay trong rừng.
a. Nhân vật Tía nuôi của An
NHẬN XÉT
- Ngoại hình: toát lên vẻ đẹp của một người lao động từng
trải, can đảm: vóc dáng khỏe mạnh, vững chãi, cử chỉ mạnh
mẽ, dứt khoát…
- Lời nói, cách xư xử: thể hiện sự quan tâm, yêu thương dành
cho cậu con nuôi (nghe tiếng thở biết An mệt cần nghỉ chân,
chú tâm chăm lo cho An hơn Cò vì biết An chưa quen đi
rừng…)
Ông gác kèo cho ong rừng làm tổ rất giỏi và bảo vệ đàn ong,
trân trọng sự sống.
Một người lao động dạn dày kinh nghiệm; tính cách mạnh
mẽ, giàu lòng nhân hậu, yêu thương con người và thiên nhiên.
b. Nhân vật Cò
Lớn lên và
gắn bó với
rừng.
Cặp chân như
cặp giò nai lội
suốt ngày
trong rừng
cũng chẳng
nhằm nhò gì?
-
Khi An
thấm mệt
thì Cò vẫn
chưa nhằm
nhò gì.
Hỏi An: “Đố
mày biết
con ong
mật là con
nào?”
Chỉ cho An cách quan sát
ong
Kể về “sân chim”
NHẬN XÉT
Cò là một cậu bé
sinh ra, lớn lên ở
vùng
đất
phương Nam
rừng
Cử chỉ, lời nói, hành động: - Quảy tòn ten một cái gùi bé
- “Chịu thua mày đó, tao không thấy con ong mật đâu cả”.
- “Chim đẹp quá Cò ơi! Ở đây nhiều chim quá!”
- “Sao biết nó về cây nào mà gác kèo?”
- “Kèo là gì hở má?”
- “Coi bộ cũng không khó lắm hở má?”
c. Nhân vật An
Cảm nhận về má nuôi, tía nuôi, về Cò: - “Quả là tôi đã mệt thật.”
- Tía nuôi tôi chỉ nghe tôi thở đằng sau lưng ông thôi mà biết…
- Má nuôi tôi vò đầu tôi, cười rất hiền lành.
- Muốn hỏi Cò đủ thứ về rừng U Minh, về cách gác kèo, cách quan
sát phát hiện bầy ong, về sân chim…
Suy nghĩ về cách “ăn ong” của người dân U Minh: - So sánh cách nuôi ong của ngườ La Mã, người Ai Cập,
người Mê Tây Cơ, ở Phi châu, ở xứ Tây Âu… để thấy được sự độc đáo của người dân U Minh trong cách “ăn
ong”.
NHẬN XÉT
Với tía nuôi, má nuôi: An rất yêu quý, luôn nghĩ
về họ với những tình cảm gần gũi, thân thuộc, ấm
áp.
Với Cò: có lúc An cảm thấy “ghen tị” vì Cò đi
rừng thành thạo, biết nhiều về rừng U Minh; luôn
ngạc nhiên, ngưỡng mộ trước sự hiểu biết về rừng
U Minh của Cò
Với so sánh về cách thuần hóa ong của các
dân tộc: An là người ham hiểu biết, thông minh.
NHẬN XÉT
Từ các nhân vật như tía nuôi, Cò, An ->
chân dung những người con phương Nam
vừa gần gũi, bình dị, hồn nhiên, nhân hậu
vừa mạnh mẽ, phóng khoáng…
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Trả lời nhanh các câu hỏi sau
Thời gian: 10 phút
Trình bày – Phản biện: 3 phút
2. VẺ ĐẸP CỦA
RỪNG U MINH
KHÔNG KHÍ
ÁNH SÁNG
• Rừng yên tĩnh, không khí
• Ánh sáng trong vắt, hơi gợn chút
mát lạnh (không khí, sông
óng ánh trên đầu hoa tràm rung
ngòi, mương rạch, đất ẩm,
rung… cảm giác như là nó bao qua
thảo mộc thở ra từ bình
minh)
• Rừng cây im lặng quá, một
chiếc lá rơi cũng khiến người ta
giật mình, chim chóc chẳng
nghe con nào kêu
một lớp thủy tinh.
• Bóng nắng lên, gió bắt đầu rao rao
theo khối mặt trời tròn đang tuôn
ánh sáng vàng rực xuống mặt
đất….
Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên …
CẢNH VẬT,
MÀU SẮC,
ÂM THANH,
HƯƠNG
Chim hót líu lo…
Nắng bốc hương hoa tràm thơm
ngây ngất….
Mấy con kỳ nhông nằm phơi mình
THƠM
Các loại chim rừng với đủ màu sắc
Qua cái nhìn của An, rừng U Minh hiện ra với vẻ đẹp kỳ thú,
đầy chất thơ, vừa giàu có, hoang sơ:
+ Bình minh yên tĩnh, trong vắt, mát lành.
+ Buổi trưa tràn đầy ánh nắng, ngây ngất hương thơm của
hoa tràm, rộn ràng tiếng chim, tiếng ong, tiếng côn trùng và
rực rỡ sắc màu của cây, lá
-Bức tranh thiên nhiên ấy còn cho thấy An là cậu bé có khả
năng quan sát tinh tế, có tâm hồn trong sáng biết phát hiện,
cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.
NHẬN XÉT
IV. TỔNG KẾT
NỘI DUNG
Kể về những trải
nghiệm đi rừng, cách
thuần hóa ong rừng,
cách gác kèo, lấy mật
của những người dân
U Minh.
NGHỆ THUẬT
- Đề tài gần gũi
- Ngôn ngữ kể tự
nhiên
- Lựa
chọn
được
những chi tiết tiêu
biểu để kể, tả.
V.
v. VIẾT KẾT
NỐI VỚI ĐỌC
Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) trình bày cảm nhận của em
về một chi tiết thú vị trong đoạn trích “Đi lấy mật”?
Hướng dẫn:
- Chi tiết tiêu biểu: chi tiết miêu tả thiên nhiên rừng
U Minh (không khí trong rừng, loài cây, loài vật…);
chi tiết khắc họa tính cách nhân vật (ngoại hình, cử
chỉ, lời nói, suy nghĩ…)
- Đoạn văn: Mở đoạn – thân đoạn – kết đoạn
- Dung lương: 5 -> 7 câu
Đoạn văn mẫu:
Trích đoạn “Đi lấy mật” không chỉ kể về
chuyến đi rừng, tìm hiểu về cách “ăn ong” của
người dân U Minh mà còn miêu tả vẻ đẹp
phong phú, sống động của những cánh rừng
phương Nam. “Chim hót líu lo. Nắng bốc
hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi
hương ngọt lan ra, phảng phất khắp rừng”. Ba
câu văn ngắn nhưng người đọc như được đánh
thức các giác quan từ thính giác, thị giác đến
khứu giác. Vẻ đẹp hoang sơ, huyền ảo của
rừng U Minh khiến An lâng lâng trong cảm giác
ngất ngây. Qua đó ta cũng nhận ra tài quan
sát tinh tế, khả năng cảm nhận, phát hiện vẻ
đẹp đầy chất thơ về rừng U Minh đại ngàn của
An.
Thank
you!
Ngữ văn 7
Đi lấy mật
Trích “Đất rừng phương
Nam” – Đoàn Giỏi
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
● HS xác định được đề tài và người kể chuyện
● Tóm tắt văn bản một cách ngắn gọn
● Lựa chọn, phân tích được các chi tiết tiêu biểu để khái
quát đặc điểm, tính cách của từng nhân vật
● Nêu được ấn tượng chung về vẻ đẹp của thiên nhiên, con
người trong đoạn trích
● Hiểu được cách miêu tả tinh tế, sinh động của tác giả.
● Viết được đoạn văn trình bày cảm nhận về một chi tiết
thú vị trong đoạn trích
KHỞI ĐỘNG
VIỆT NAM: ĐI ĐỂ YÊU
- Con hãy ghi lại những địa điểm nổi tiếng
đã xuất hiện trong video sau?
- Trong những địa điểm ấy, nơi nào để lại
cho con ấn tượng sâu sắc nhất?
- Điều mà con ấn tượng là gì?
I. ĐỌC, TÌM HIỂU
CHUNG
Xem video giới thiệu về Đoàn Giỏi và tác
phẩm Đất rừng phương Nam, hoàn
thành phiếu học tập
1.TÁC GIẢ
Đoàn Giỏi (1925 - 1989), quê ở Mỹ Tho – Tiền Giang
Nhà văn của miền đất phương Nam
Các tác phẩm của ông tập trung tái hiện vẻ đẹp trù phú
của thiên nhiên, sự chất phác, thuần hậu , can đảm trọng
nghĩa tình của con người Nam Bộ.
Thể loại đa dạng: Tiểu thuyết, truyện dài, truyện ngắn & Ký…
1. TÁC GIẢ Tác phẩm chính
1956
1957
2. TÁC
PHẨM
Xuất xứ: Trích đoạn “Đi lấy mật” thuộc
chương 9 trong
“Đất rừng phương
Nam ” sáng tác 1957.
Đề tài: thiên nhiên, con người phương
Nam
Thể loại: Truyện
Nhân vật chính: An, Cò, tía nuôi của An
Ngôi kể: Ngôi thứ nhất
Giọng đọc: to rõ ràng, chú ý ngắt nghỉ
Sử dụng các chiến thuật:
-
Theo dõi
-
Tóm tắt
-
Hình dung
-
So sánh
HƯỚNG
DẪN
ĐỌC
TRI THỨC NGỮ VĂN
Ngoại hình nhân vật
Lời nói
nhân vật
của
Mặt
Miệng
Cảm xúc, tâm trạng
của nhân vật
Tim
Đầu
Suy nghĩ của nhân vật
trong truyện
Tay
Hành động, cử chỉ của
nhân vật.
Chân
Sơ đồ hình người trong phân tích nhân
vật truyện
Bối cảnh xảy ra câu
chuyện
II. KHÁM PHÁ
VĂN BẢN
Nhân vật
An
Nhân vật
Tía nuôi
Nhân vật Cò
1. VẺ ĐẸP CON NGƯỜI
PHƯƠNG NAM
THẢO LUẬN NHÓM
Thời gian: 10 phút
Trình bày – Phản biện: 3 phút
Hoàn thành các phiếu
tìm hiểu về nhân vật:
NGOẠI HÌNH
HÀNH ĐỘNG, CỬ
CHỈ, LỜI NÓI
• Bên hông lủng lẳng
chiếc túi
• Lưng mang gùi
• Tay cầm chà gạc.
• Đi trước, phạt ngang
nhánh gai -> dọn
đường.
• Bảo dừng nghỉ ăn
cơm vì thấy An đã
thấm mệt. “Tía nuôi tôi
chỉ nghe tiếng thở sau lưng
ông thôi mà biết chứ ông có
quay lại nhìn tôi đâu”.
• Kiên nhẫn chỉ cho An
cách quan sát đường
ong bay trong rừng.
a. Nhân vật Tía nuôi của An
NHẬN XÉT
- Ngoại hình: toát lên vẻ đẹp của một người lao động từng
trải, can đảm: vóc dáng khỏe mạnh, vững chãi, cử chỉ mạnh
mẽ, dứt khoát…
- Lời nói, cách xư xử: thể hiện sự quan tâm, yêu thương dành
cho cậu con nuôi (nghe tiếng thở biết An mệt cần nghỉ chân,
chú tâm chăm lo cho An hơn Cò vì biết An chưa quen đi
rừng…)
Ông gác kèo cho ong rừng làm tổ rất giỏi và bảo vệ đàn ong,
trân trọng sự sống.
Một người lao động dạn dày kinh nghiệm; tính cách mạnh
mẽ, giàu lòng nhân hậu, yêu thương con người và thiên nhiên.
b. Nhân vật Cò
Lớn lên và
gắn bó với
rừng.
Cặp chân như
cặp giò nai lội
suốt ngày
trong rừng
cũng chẳng
nhằm nhò gì?
-
Khi An
thấm mệt
thì Cò vẫn
chưa nhằm
nhò gì.
Hỏi An: “Đố
mày biết
con ong
mật là con
nào?”
Chỉ cho An cách quan sát
ong
Kể về “sân chim”
NHẬN XÉT
Cò là một cậu bé
sinh ra, lớn lên ở
vùng
đất
phương Nam
rừng
Cử chỉ, lời nói, hành động: - Quảy tòn ten một cái gùi bé
- “Chịu thua mày đó, tao không thấy con ong mật đâu cả”.
- “Chim đẹp quá Cò ơi! Ở đây nhiều chim quá!”
- “Sao biết nó về cây nào mà gác kèo?”
- “Kèo là gì hở má?”
- “Coi bộ cũng không khó lắm hở má?”
c. Nhân vật An
Cảm nhận về má nuôi, tía nuôi, về Cò: - “Quả là tôi đã mệt thật.”
- Tía nuôi tôi chỉ nghe tôi thở đằng sau lưng ông thôi mà biết…
- Má nuôi tôi vò đầu tôi, cười rất hiền lành.
- Muốn hỏi Cò đủ thứ về rừng U Minh, về cách gác kèo, cách quan
sát phát hiện bầy ong, về sân chim…
Suy nghĩ về cách “ăn ong” của người dân U Minh: - So sánh cách nuôi ong của ngườ La Mã, người Ai Cập,
người Mê Tây Cơ, ở Phi châu, ở xứ Tây Âu… để thấy được sự độc đáo của người dân U Minh trong cách “ăn
ong”.
NHẬN XÉT
Với tía nuôi, má nuôi: An rất yêu quý, luôn nghĩ
về họ với những tình cảm gần gũi, thân thuộc, ấm
áp.
Với Cò: có lúc An cảm thấy “ghen tị” vì Cò đi
rừng thành thạo, biết nhiều về rừng U Minh; luôn
ngạc nhiên, ngưỡng mộ trước sự hiểu biết về rừng
U Minh của Cò
Với so sánh về cách thuần hóa ong của các
dân tộc: An là người ham hiểu biết, thông minh.
NHẬN XÉT
Từ các nhân vật như tía nuôi, Cò, An ->
chân dung những người con phương Nam
vừa gần gũi, bình dị, hồn nhiên, nhân hậu
vừa mạnh mẽ, phóng khoáng…
THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI
Trả lời nhanh các câu hỏi sau
Thời gian: 10 phút
Trình bày – Phản biện: 3 phút
2. VẺ ĐẸP CỦA
RỪNG U MINH
KHÔNG KHÍ
ÁNH SÁNG
• Rừng yên tĩnh, không khí
• Ánh sáng trong vắt, hơi gợn chút
mát lạnh (không khí, sông
óng ánh trên đầu hoa tràm rung
ngòi, mương rạch, đất ẩm,
rung… cảm giác như là nó bao qua
thảo mộc thở ra từ bình
minh)
• Rừng cây im lặng quá, một
chiếc lá rơi cũng khiến người ta
giật mình, chim chóc chẳng
nghe con nào kêu
một lớp thủy tinh.
• Bóng nắng lên, gió bắt đầu rao rao
theo khối mặt trời tròn đang tuôn
ánh sáng vàng rực xuống mặt
đất….
Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên …
CẢNH VẬT,
MÀU SẮC,
ÂM THANH,
HƯƠNG
Chim hót líu lo…
Nắng bốc hương hoa tràm thơm
ngây ngất….
Mấy con kỳ nhông nằm phơi mình
THƠM
Các loại chim rừng với đủ màu sắc
Qua cái nhìn của An, rừng U Minh hiện ra với vẻ đẹp kỳ thú,
đầy chất thơ, vừa giàu có, hoang sơ:
+ Bình minh yên tĩnh, trong vắt, mát lành.
+ Buổi trưa tràn đầy ánh nắng, ngây ngất hương thơm của
hoa tràm, rộn ràng tiếng chim, tiếng ong, tiếng côn trùng và
rực rỡ sắc màu của cây, lá
-Bức tranh thiên nhiên ấy còn cho thấy An là cậu bé có khả
năng quan sát tinh tế, có tâm hồn trong sáng biết phát hiện,
cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.
NHẬN XÉT
IV. TỔNG KẾT
NỘI DUNG
Kể về những trải
nghiệm đi rừng, cách
thuần hóa ong rừng,
cách gác kèo, lấy mật
của những người dân
U Minh.
NGHỆ THUẬT
- Đề tài gần gũi
- Ngôn ngữ kể tự
nhiên
- Lựa
chọn
được
những chi tiết tiêu
biểu để kể, tả.
V.
v. VIẾT KẾT
NỐI VỚI ĐỌC
Viết đoạn văn (từ 5 – 7 câu) trình bày cảm nhận của em
về một chi tiết thú vị trong đoạn trích “Đi lấy mật”?
Hướng dẫn:
- Chi tiết tiêu biểu: chi tiết miêu tả thiên nhiên rừng
U Minh (không khí trong rừng, loài cây, loài vật…);
chi tiết khắc họa tính cách nhân vật (ngoại hình, cử
chỉ, lời nói, suy nghĩ…)
- Đoạn văn: Mở đoạn – thân đoạn – kết đoạn
- Dung lương: 5 -> 7 câu
Đoạn văn mẫu:
Trích đoạn “Đi lấy mật” không chỉ kể về
chuyến đi rừng, tìm hiểu về cách “ăn ong” của
người dân U Minh mà còn miêu tả vẻ đẹp
phong phú, sống động của những cánh rừng
phương Nam. “Chim hót líu lo. Nắng bốc
hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi
hương ngọt lan ra, phảng phất khắp rừng”. Ba
câu văn ngắn nhưng người đọc như được đánh
thức các giác quan từ thính giác, thị giác đến
khứu giác. Vẻ đẹp hoang sơ, huyền ảo của
rừng U Minh khiến An lâng lâng trong cảm giác
ngất ngây. Qua đó ta cũng nhận ra tài quan
sát tinh tế, khả năng cảm nhận, phát hiện vẻ
đẹp đầy chất thơ về rừng U Minh đại ngàn của
An.
Thank
you!
 








Các ý kiến mới nhất